Nghiên cứu một vài yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chưng cất tinh dầu vỏ quýt và thí nghiệm tác dụng kháng khuẩn trên vi khuẩn gây bệnh e coli - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU MỘT VÀI YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUÁ TRÌNH CHƯNG CẤT TINH DẦU VỎ QUÝT VÀ
THÍ NGHIỆM TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN TRÊN VI
KHUẨN GÂY BỆNH E.COLI

Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Giảng viên hướng dẫn :

Nguyễn Thị Thu Hương

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tuyết mai

MSSV: 1215100009

:

Lớp: 12HSH01

TP. Hồ Chí Minh, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Ngành

: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SINH HỌC
2. Tên đề tài : NGHIÊN CỨU MỘT VÀI YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH
CHƯNG CẤT TINH DẦU VỎ QUÝT VÀ THÍ NGHIỆM TÁC DỤNG KHÁNG
KHUẨN TRÊN VI KHUẨN GÂY BỆNH E.COLI

3. Các dữ liệu ban đầu : ......................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
4. Các yêu cầu chủ yếu : Xác định thời gian làm héo nguyên liệu đến hàm lượng tinh
dầu trích ly. Xác định thời gian trích đến hàm lượng tinh dầu trích ly. Xác định ảnh
hưởng của dung môi đến hiệu suất trích ly tinh dầu. Xác định ảnh hưởng của tỉ lệ
nguyên liệu / dung môi P.E. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu vỏ quýt trên vi
khuẩn E.coli bằng phương pháp đục lỗ thạch.
5. Kết quả tối thiểu phải có:
1) Xác định thời gian làm héo nguyên liệu đến hàm lượng tinh dầu trích ly.
2) Xác định thời gian trích đến hàm lượng tinh dầu trích ly.
3) Xác định ảnh hưởng của dung môi đến hiệu suất trích ly tinh dầu.
4) Xác định ảnh hưởng của tỉ lệ tối nguyên liệu / dung môi P.E
5) Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu vỏ quýt trên vi khuẩn E.coli bằng
phương pháp đục lỗ thạch.
Ngày giao đề tài: ……./……../……… Ngày nộp báo cáo: ……./……../………
Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)

TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….

sót cho em trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp.
• Tập thể lớp 12HSH01 đã gắng bó, giúp đỡ tôi trong suốt 1,5 năm học vừa
qua.
• Cuối cùng, con xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho con học tập, đã yêu thương và động viên con trong những
lúc khó khăn và đặc biệt luôn tin tưởng và yêu thương con.
TP. HCM, ngày 4 tháng 4 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tuyết Mai


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC .............................................................................................................. i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. .v
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ...vi
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Tổng quan về đối tượng nghiên cứu ............................................................... 4
1.1.1. Vị trí phân loại ............................................................................................. 4
1.1. 2. Đặc điểm thực vật ....................................................................................... 4
1.1.3. Kỹ thuật canh tác và thu hái của cây quýt ................................................... 6
1.2. Tình hình trồng và phát triển cây quýt ở nước ta và thế giới ....................... 12
1.2.1. Tình hình trồng và phát triển cây quýt ở nước ta ...................................... 12
1.2.2. Tình hình trồng và phát triển cây quýt trên thế giới ................................. 13
1.3. Tìm hiểu chung về tinh dầu ......................................................................... .13


2.4.2. Thí nghiệm 2 xác định thời gian trích ly đến hàm lượng tinh dầu trích ly
....................................................................................................................... 33
2.4.3. Thí nghiệm 3 xác định ảnh hưởng của dung môi đến hiệu suất trích ly tinh
dầu ................................................................................................................. 34
2.4.4. Thí nghiệm 4 xác định ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu / dung môi P.E
đến hàm lượng trích ly tinh dầu ................................................................... 34
2.4.5. Thí nghiệm 5 khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu vỏ quýt bằng
phương pháp đục lỗ thạch ........................................................................... 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 36
3.1. Tinh dầu vỏ quýt ........................................................................................... 36
3.2. Kết quả xác định thời gian làm héo nguyên liệu ảnh hưởng đến hàm lượng
tinh dầu trích ly ............................................................................................. 36
3.3. Kết quả xác định thời gian trích ly đến hàm lượng tinh dầu trích ly ........... 37
3.4. Kết quả xác định ảnh hưởng của dung môi đến hiệu suất trích ly tinh dầu
....................................................................................................................... 38
3.5. Kết quả ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu / dung môi đến hàm lượng trích ly
tinh dầu.......................................................................................................... 39
3.6. Kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu vỏ quýt bằng phương
pháp đục lỗ thạch ......................................................................................... 40
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 41
4.1. Kết luận ......................................................................................................... 41
4.2. Kiến nghị ...................................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 42
PHỤC LỤC ......................................................................................................... 44
iii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TP.HCM


:

Công nghệ Sinh học

H

:

Giờ

P.E

:

eter dầu hỏa

FAO

:

Food and Agriculture Organization (tổ chức lương thực và
nông nghiệp)

ĐBSCL

:

Đồng Bằng Sông Cửu Long


Bảng 3.2. Kết quả khảo sát thời gian trích ly tinh dầu ..........................................37
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của dung môi đến hiệu suất trích ly ........38
Bảng 3.4. Kết quả tỉ lệ ảnh hưởng của nguyên liệu/dung môi P.E ........................39
Bảng 3.5. Kích thước vòng vô khuẩn trong 36h .....................................................40

- vi -


Đồ án tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Mai

LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Ngày nay không ai có thể phủ nhận được tầm quan trọng của công nghệ
sinh học đối với nền kinh tế quốc dân nước ta nói riêng và thế giới nói chung.
Thế kỷ 21 được coi là thế kỷ của ngành công nghệ sinh học. Việt Nam là nước
nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm, rất thuận lợi cho sự phát triển của thực vật và đây
được coi là một kho tàng vô giá về nguồn hợp chất tự nhiên và nguồn nguyên
liệu để phát triển ngành công nghệ sinh học nước nhà. Trong những năm gần
đây, công nghệ tách chiết các hợp chất từ thực vật đã không ngừng phát triển và
bước đầu đạt được những thành quả đáng kể. Trên thế giới từ rất lâu người ta đã
ứng dụng những công nghệ này để sản xuất các chất có hoạt tính sinh học, phục
vụ cho nghiên cứu, sản xuất và phục vụ lợi ích của con người. Những nghiên cứu
về hợp chất có hoạt tính sinh học ở thực vật phát triển từ những năm 1950. Có
khoảng hơn 30.000 hợp chất được chiết xuất từ thực vật có hoạt tính và rất có giá
trị đối với cuộc sống. Những hợp chất này như các alkaloid, terpenoid, phenolic
được biết đến như là các hợp chất thứ cấp. Các hợp chất này thường chỉ được tạo
ra ở một số loại tế bào nhất định như các tế bào rễ tơ, biểu mô, hoa, lá. Mặc dù,
hóa học tổng hợp hữu cơ đạt nhiều thành tựu quan trọng nhưng nhiều hợp chất có

nhiên ngày càng được con người đặc biệt chú ý và ưa chuộng. Việt Nam với điều
kiện thiên nhiên nhiệt đới rất thuận lợi cho việc hình thành và phát triển các loại
thực vật, trong đó các loại cây có chứa tinh dầu đang được khẳng định là dồi dào
và độc đáo. Trong đó, giống Citrus họ Rutaceae tuy có tiềm năng lớn song chưa
được khai thác, tận dụng, hầu như chỉ mới sử dụng múi, chưa chế biến và tận
dụng tinh dầu từ vỏ quả.
Xuất phát từ thực tế nói trên nhóm chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu và
nghiên cứu một vài yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chưng cất tinh dẩu vỏ quýt và
thử nghiệm tác dụng kháng khuẩn trên vi khuẩn gây bệnh E.coli.

3. Mục tiêu của đề tài
Xác định thời gian làm héo nguyên liệu đến hàm lượng tinh dầu trích ly.
Xác định thời gian trích đến hàm lượng tinh dầu trích ly.
Xác định ảnh hưởng của dung môi đến hiệu suất trích ly tinh dầu.
Xác định ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu / dung môi P.E.
Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu vỏ quýt trên vi khuẩn E.coli
bằng phương pháp đục lỗ thạch.

-2-


Đồ án tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Mai

4. Nội dung đồ án
Đồ án tốt nghiệp bao gồm các chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tài liệu.
Chương 2: Vật liệu và phương pháp.
Chương 3: Kết quả và thảo luận.


quả

-

Oleum

Mandarinae.
Hình 1.1. Cây quýt.
1.1.2. Đặc điểm thực vật
1.1.2.1. Đặc điểm hình thái cây quýt
Rễ: rễ trụ có rễ nhánh rất phát triển. Có nấm (Micorhiza) sống cộng sinh ở
lớp biểu bì hút nước cung cấp cho cây, đồng thời cung cấp muối khoáng và
lượng nhỏ chất hữu cơ. Do đặc điểm này mà rễ thường tập trung gần lớp đất mặt.
Thích hợp với đất có sa cấu sét nhẹ, thoáng khí không bị rã khi gặp mưa.
Thân: thuộc loại thân gỗ, dạng bán bụi, cành phân tán mạnh. Thân và cành
có gai và rụng khi đạt độ tuổi già nhất định. Cành phát triển theo lối hợp trục, khi
cành mọc dài dến một khoảng nhất định thì dừng lại, các mầm bên dưới đỉnh
sinh trưởng sẽ mọc ra, các cành thứ cấp này cũng mọc đến một khoảng nhất định
thì dừng lại và các mầm bên dưới đỉnh sinh trưởng lại tiếp tục phát triển giống
như cũ. Cành được phân thành các loại như cành mang trái, cành mẹ, cành dinh
dưỡng, cành vượt.
-4-


Đồ án tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Mai

Lá: quýt thuộc dạng lá đơn, mọc xen, thắc ở giữa chia lá thành cánh lá và

Quýt tiều: Vỏ màu cam đậm, bề mặt vỏ láng, nổi múi khá rõ. Trái hình cầu,
dẹp hai đầu, vỏ rất dễ bóc, thịt trái màu cam đậm, mềm, vị hơi chua hơn quýt
đường, khá nhiều nước, ít hạt. Trọng lượng trái trung bình 180 g.
Quýt Kinh: là giống Cam sành phổ biến rộng rãi cả nước. Các nhà khoa học
thế giới cho rằng Quýt Kinh (Cam sành) là cây lai giữa cam và quýt nên quả có
cả đặc tính của cam, quýt. Họ xếp là quýt nhưng ở ta lại gọi là cam.
Quýt hồng: là loại cây ăn trái thích nghi với điều kiện khí hậu thổ nhưỡng
khá đặc biệt. Huyện Lai Vung (Đồng Tháp) là vùng chuyên canh cây quýt hồng,
hiện toàn huyện có diện tích khoảng 1200 ha nằm trên ba xã là Long Hậu, Tân
Phước, Tân Thành.
Quýt Hương Cần: nổi tiếng nhờ được trồng trên đất phù sa của sông Bồ,
thuộc Giáp Kiền, làng Hương Cần. Người ta thường dùng phương pháp chiết
cành để nhân giống giúp cho cây trồng mới phát triển nhanh và không bị thoái
hóa giống sau nhiều năm.
Quýt rất ngon, ngọt, thơm, được nhiều người ưa thích, là quả tốt để ăn tráng
miệng, để làm nước giải khát, làm mứt.
1.1.3. Kỹ thuật canh tác và thu hái của cây quýt
1.1.3.1. Kỹ thuật canh tác
a. Chuẩn bị đất: Líp phải rộng 5 m, độ cao cách mặt nước ngầm tối thiểu 80 cm,
mương rộng từ 1,5 – 2 m.
b. Chuẩn bị giống:
Giống được trồng ngoài líp ươm khoảng một năm tuổi. Cây con được trồng
bằng hạt hoặc cành chiết. Chọn cây con khoẻ phát triển tốt, có dáng thẳng, chiều
cao từ 0,8 - 1,2 m, lá to có đọt non phát triển tốt.
Nếu giống trồng bằng hạt thì chọn trái của những cây có tuổi từ 5 năm tuổi
trở lên, cây xay trái, trái to, vỏ đẹp, trái có ít múi và múi to.

-6-



hơn 80 cm, pH đất từ 5,5 - 6,5 là thích hợp.
Các yếu tố dinh dưỡng: Nhu cầu dinh dưỡng của quýt hồng gồm thành
phần đa lượng và thành phần vi lượng. Thành phần đa lượng gồm có:

-7-


Đồ án tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Mai

Đạm (Nitrogen) Đạm là yếu tố có vai trò quyết định đến năng suất và phẩm
chất của trái, thúc đẩy quá trình phát triển cành, lá và đọt mới cho cây. Thiếu
đạm, lá mất diệp lục màu lá chuyển sang vàng, nhánh mang trái nhỏ, lá bị rụng,
trái nhỏ, vỏ trái mỏng, năng suất giảm. Thừa đạm, ảnh hưởng xấu đến chất lượng
trái, trái to vỏ dày chậm lên màu. Hai dạng đạm chính được hấp thụ từ đất là:
nitrate (NO3-) và amonium (NH4+). Quá trình hấp thu vận chuyển đạm lên cây
bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố bao gồm nhiệt độ, đất, rễ, mức sống của cây và
mức độ oxy trong đất.
Lân (Phosphorus) Lân rất cần cho quá trình phân hoá mầm hoa. Thiếu lân
cành lá sinh trưởng kém, lá rụng nhiều, cành lá không phát triển được, ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng trái. Trong đất hiện diện ở hai dạng vô cơ và hữu cơ.
Kali (Potassium) Kali là phần rất cần thiết cho phẩm chất trái. Cây đủ kali
sẽ cho trái to, ngọt, đặc biệt là vỏ trái có khả năng chịu đựng tốt trong việc vận
chuyển cũng như trong bảo quản.
Giai đoạn nhu cầu dinh dưỡng của cây cũng tăng do đó cần phải tăng lượng
phân cho cây. Lượng phân bón cho 1 ha như sau: định kỳ hai tháng bón một lần
Phân chuồng 50 kg, NPK 20 kg
Giai đoạn kích thích cây ra hoa hoa: Giai đoạn này phải đảm bảo đủ nước
và tăng cường thêm lượng phân có bổ sung thêm phân DAP. Lượng phân bón

Trebon, Pegasus, Bi 58, Phosalone, Kelthane, Zineb nếu có nhện xuất hiện định
kỳ 15 - 21 ngày phun một lần.
Sâu vẽ bùa (Phyloccnistis citrella): Trứng được đẻ gần gân chính của lá.
Sau khi nở, sâu đục lòn dưới mặt lá thành những đường hầm giữa hai mặt lá để
ăn lớp tế bào nhu mô diệp lục. Sâu ăn tới đâu thường bài tiết tới đó, vệt phân kéo
dài một đường liên tục thành một sợi chỉ dài. Đường đục rộng dần lên theo độ
tuổi của sâu. Nếu bị gây hại nặng thì lá quýt có triệu chứng lá bị cong queo lại,
kích thước lá giảm rõ rệt, từ đó làm giảm khả năng quang hợp của lá, chồi non
ngừng tăng trưởng và có thể trơ trụi không có lá. Sâu vẽ bùa còn là nguyên nhân
lan truyền và phát triển bệnh loét do vi khuẩn xathomonas campestris gây nên.
Phòng trị bằng cách phun thuốc hoá học như: Confidor, Dầu Oleoestec ngoài tác
dụng diệt ấu trùng còn có khả năng diệt trứng. Ngoài ra có thể phòng ngừa bằng
cách tỉa cành, bón phân hợp lí, cắt tỉa cùng lúc để chồi ra đồng loạt để hạt chế lây
lan sâu vẽ bùa liên tục trong năm.
Sâu đục vỏ trái (Prays citri): Sâu tấn công khi trái còn rất nhỏ, vết đục tạo
nên những u, sần trên trái. Nếu bị nặng trái sẽ rụng, khi sâu tấn công lúc trái lớn

-9-


Đồ án tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Mai

để lại u, sần rất to làm mất giá trị thương phẩm của trái, mặc dù chất lượng thịt
trái không bị ảnh hưởng.
Phòng trị: Theo dõi, phát hiện triệu chứng sâu mới gây hại trên trái khi cây
vừa tượng trái. Thu gom những trái đang nhiễm đem chôn để diệt trừ sâu gây hại
Nếu thường xuyên bị nhiễm có thể phun thuốc đặc trị khi trái còn non, phun hai
lần liên tiếp mỗi lần cách nhau 7 - 10 ngày.

đến các lá trên, nhìn vào cây thấy gốc trơ trụi chỉ còn lại đọt lá. Lúc đầu bệnh chỉ
biểu hiện ở một vài nhánh vàng lá rụng lá, sau đó toàn bộ cây sẽ bị rụng lá. Cây
bệnh cho nhiều chồi ngắn nhỏ, nhiều hoa, trái, trái chua và cuối cùng cây chết
hẳn. Đào rễ lên thấy phía cành bị rụng lá rễ bị thối, vỏ rễ tuột khỏi phần gỗ, rễ bị
sọc nâu lan dần vào rễ lớn. Bệnh nặng tất cả các rễ đều bị thối cây chết. Bệnh do
nấm Fusarium solani tấn công vào chóp rể làm rễ bị thối. Cây bị ngập úng, xiết
nước ra hoa làm rễ suy yếu hoặc do tuyến trùng (Pratylenchus coffea,
Radopholus similis, Tylenchulus semipenetrans, Meloidogyne sp.) tương quan
với nấm fusarium solani và kết hợp với nấm Penicillium và Aspergiluss (phân
hủy gỗ), sẽ làm rễ cây bị bệnh nặng hơn.
Phòng trị: thường xuyên thăm vườn theo dõi phát hiện sớm bệnh, cắt bỏ
những rễ bị thối. Bón thêm phân lân, kali tăng khả năng đề kháng của rễ đối với
bệnh hoặc tưới MKP để phục hồi nhanh hơn. Sử dụng các loại thuốc sau Thiram
85WP, Benomyl 50WP, Ridomil 72WP, Deroral 70WP… với liều lượng 30 –
50g cho một bình 8 lít.
1.1.3.2. Thu hái của cây quýt
a. Xử lí ra hoa
Cách xử lí ra hoa truyền thống đơn giản nhất đó là xiết nước vào khoảng
tháng giêng tháng hai âm lịch. Sau khi thu hoạch trái thì tiến hành cắt tỉa đợi khi
cành mang hoa phát triển đầy đủ và lá vừa già thì tiếng hành xiết nước (không
tưới nước để cây thiết nước và lá sẽ héo đi), khoảng 20 ngày thấy lá sào thì tưới
nước trở lại. Cây sẽ tươi lại và sẽ trổ hoa trong thời gian khoảng 15 ngày kể từ
khi tưới nước trở lại cho cây.
Ngoài biện pháp trên ta có thể xử lí ra hoa nghịch mùa, bằng cách che cao
su trên mặt líp không cho nước mưa rơi xuống mặt líp vì thường những tháng
này rời vào lúc có mưa, kết hợp với không tưới nước, có thể kết hợp phun GA3
lên lá. Khi đó cây thiếu nước lá sẽ héo đi, sau đó tiến hành tưới nước trở lại cây
cũng sẽ ra hoa như kỹ thuật xiết nước vào mùa khô.

- 11 -

Các tỉnh Bắc Trung Bộ là vùng trồng cam quýt lớn thứ 3 ở nước ta, chiếm
10,7% diện tích và 7,1% sản lượng cam, quýt của cả nước, hai địa phương trồng
nhiều là Nghệ An, Hà Tĩnh. Sự xuất hiện của cam, quýt sản xuất của vùng này
với đặc điểm là màu sắc vỏ đẹp, hấp dẫn.
Vùng Đông Nam Bộ có khoảng 7.300 ha trồng cam, quýt nhưng năng suất
thấp và diện tích mới trồng khá lớn nên sản lượng cam, quýt cung cấp cho thị

- 12 -


Đồ án tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Mai

trường hiện chỉ đạt khoảng 24,4 ngàn tấn/năm. Đồng Nai là địa phương trồng
nhiều cam, quýt nhất, chiếm đến 53% tổng diện tích cam, quýt của vùng này.
Mùa vụ thu hoạch cam, quýt chính vụ của các tỉnh miền Đông Nam Bộ tương đối
gần với mùa vụ thu hoạch cam, quýt chính vụ ở các tỉnh ĐBSCL. Tuy nhiên,
ĐBSCL có lợi thế hơn trong việc cho cam, quýt ra trái nghịch vụ.
1.2.2. Tình hình trồng và phát triển quýt trên thế giới
Cam quýt nổi tiếng thế giới hiện nay được trồng phổ biến ở những vùng có
khí hậu khá ôn hòa thuộc vùng Á nhiệt đới hoặc vùng khí hậu ôn đới ven biển
chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương.
Các nước trồng cam quýt nổi tiếng hiện nay đó là:
Địa Trung Hải và Châu Âu bao gồm các nước: Tây Ban Nha, Italia, Hy
Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Isaren, Tunisia, Algeria.
Vùng Bắc Mỹ bao gồm các nước: Hoa Kỳ, Mexico.
Vùng Nam Mỹ bao gồm các nước: Braxin, Venezuela, Argentina, Uruguay.
Vùng Châu Á bao gồm các nước: Trung Quốc và Nhật Bản.
Các hòn đảo Châu Mỹ bao gồm các nước: Jamaica, CuBa, Cộng hòa

Tinh dầu nguyên chất: Hoàn toàn không có độc tố không có chất bảo
quản hóa học nên rất an toàn cho người sử dụng và mang lại kết quả nhanh khi
điều trị. Tinh dầu xuất phát từ nhiều quốc gia. Một trong các nhà cung cấp tinh
dầu tại Việt Nam là công ty Tinh Dầu Thiên Nhiên.
Tinh dầu không nguyên chất: là tinh dầu được pha trộn với các loại tinh
dầu khác nhau. Thành phần hóa học của tinh dầu gồm tecpen và những dẫn xuất
chứa oxi của tecpen (như ancol, anđehit, xeton, ete…). Mặc dù có nhiều cấu tử
như vậy nhưng thường một vài cấu tử chính có giá trị và có mùi đặc trưng cho
tinh dầu đó. Phương pháp phổ biến để tách tinh dầu từ cây cỏ là chưng cất bằng
lôi cuốn hơi nước. Nếu các chất trong tinh dầu bị phân hủy bằng chưng cất lôi
cuốn hơi nước thì người ta sử dụng phương pháp chiết bằng dung môi hữu cơ (ví
dụ như ete dầu hỏa, benzen…). Về mặt thực hành tinh dầu có thể xem như “một
hỗn hợp thiên nhiên có mùi, phần lớn có nguồn gốc từ thực vật”, chỉ có một số ít
nguồn gốc từ động vật. Tinh dầu được phân bố rộng trong hệ thực vật, đặc biệt
tập trung một số họ như họ hoa tán, họ cúc, họ hoa môi, họ long não, họ sim, họ
cam, họ gừng… Tinh dầu được chiết từ mọi bộ phận của cây như cánh hoa, lá,
cành, rễ, vỏ, trái, hạt, vỏ cây…
Tinh dầu chứa trong thực vật có thành phần không ổn định. Hàm lượng tinh
dầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, di truyền, đất trồng, phân bón, thời
tiết, ánh sáng, thời điểm thu hoạch. Trong các bộ phận của cây hàm lượng tinh
dầu cũng khác nhau. Cần phải hiểu biết như vậy để xác định thời gian thu hái cho

- 14 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status