BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI
THU TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN RỒNG VIỆT
Ngành: KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
Chuyên ngành:KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: TS. Dương Thị Mai Hà Trâm
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bích Vân
MSSV: 1311181231
Lớp: 13DKKT06
TP.Hồ Chí Minh, 2017
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI
nữa, em cũng đã có cơ hội áp dụng những kiến thức đó vào thực tiễn, tiếp thu được kinh
nghiệm tại Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Rồng Việt, làm cơ sở để em hoàn thiện
bài khoá luận của mình. Vì thế em xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô tại Khoa Kế toán
– Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Công Nghệ TP.HCM.
Đặc biệt em xin chân thành cám ơn Cô Dương Thị Mai Hà Trâm, Cô luôn tận tình
giúp đỡ, dành thời gian và công sức để hướng dẫn em hoàn thành bài khoá luận này.
Em xin chân thành cám ơn Quý lãnh đạo Công ty Kiểm Toán Tư Vấn Rồng Việt
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty. Mặc dù
rất bận rộn nhưng các anh chị kiểm toán viên vẫn nhiệt tình giải đáp thắc mắc, chỉ dạy
cho em.
Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế, bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tế và
thời gian thực tập ngắn nên đề tài không tránh khỏi sai sót. Kính mong nhận được sự góp
ý từ Quý Thầy Cô, các anh chị tại Công ty Kiểm Toán Tư Vấn Rồng Việt để bài khoá
luận của em được hoàn thiện.
Cuối cùng, em kính chúc Quý Thầy Cô trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, đặc
biệt là Quý Thầy Cô Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Ban lãnh đạo cũng toàn thể
các anh chị trong Công ty kiểm toán được nhiều sức khoẻ và thành công trong cuộc sống.
…………,ngày…..tháng…..năm ……
( SV Ký và ghi rõ họ tên )
iv
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tên đơn vị thực tập: ................................................................................................
Địa chỉ: .....................................................................................................................
Điện thoại liên lạc: ..................................................................................................
Email: .......................................................................................................................
3.
Trung Bình
Khá
Trung bình Không đạt
Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, Tài
chính, Ngân hàng…..):
Tốt
Không đạt
Khá Trung bình
TP. HCM, Ngày …..tháng ….năm 201…
Đơn vị thực tập
v
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên sinh viên: .................................................................................................
Trung bình
Không đạt
TP. HCM, ngày …. tháng ….năm 201....
Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
2
BCTC
Báo cáo tài chính
3
BĐS
Bất động sản
9
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
10
TNCN
Thu nhập cá nhân
11
KH
Khách hàng
12
KSNB
Kiểm soát nội bộ
13
RR
Rủi ro
19
HTKSNB
Hệ thống kiểm soát nội bộ
20
CĐSPS
Cân đối số phát sinh
21
KQKD
Kết quả kinh doanh
vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
2.1.1. Sơ đồ kế toán Phải thu khách hàng theo thông tư 200............................................ 7
2.1.2. Khái quát quy trinh Kiểm toán Báo cáo tài chính .................................................11
3.1. Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Kiểm toán tư vấn Rồng Việt ..............................19
viii
THU KHÁCH HÁNG TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH ................................... 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................... 4
2.1.1 Khái niệm về kiểm toán ...........................................................................................4
2.1.1.1 Định nghĩa .................................................................................................................... 4
2.1.1.2 Một số khái niệm liên quan .......................................................................................... 4
2.1.2 Khái quát chung về khoản mục phải thu khách hàng ..............................................5
2.1.2.1 Nguyên tắc kế toán...................................................................................................... 6
2.1.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản. .............................................................. 9
2.1.2.3 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính ....................................................................... 10
2.1.3 Kiểm toán khoản mục Nợ phải thu........................................................................12
2.1.3.1 Rủi ro tiềm tàng đối với Nợ phải thu ......................................................................... 12
2.1.3.2 Gian lận và sai sót đối với khoản mục nợ phải thu. ................................................... 12
2.1.3.3 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ áp dụng phổ biến đối với khoản mục phài thu khách
hàng. ....................................................................................................................................... 13
2.1.3.4 Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát. ............................................................. 13
2.1.3.5 Thực hiện thử nghiệm cơ bản. ................................................................................... 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................................16
x
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ
VẤN RỒNG VIỆT (VDAC) ..................................................................................... 18
3.1 TỒNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN RỒNG VIỆT
................................................................................................................................. 18
4.1.2.5 Xác lập mức trọng yếu ............................................................................................... 37
4.1.2.6 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản .............................................................................. 38
xi
4.1.3 Quy trình hoàn thành kiểm toán ............................................................................45
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM
TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
TƯ VẤN RỒNG VIỆT.......................................................................................... 47
5.1 NHẬN XÉT QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU
CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN RỒNG VIỆT ........................... 47
5.1.1 Ưu điểm .................................................................................................................47
5.1.2 Nhược điểm ...........................................................................................................47
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN
MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY VDAC........................... 49
KẾT LUẬN ............................................................ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 544
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 55
xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài.
Trong điểu kiện kinh tế Việt Nam đã bước đầu ổn định sau giai đoạn hội nhập kinh
tế quốc tế. Tốc độ phát triển kinh tế chậm lại, sức mua của người tiêu dùng có xu hướng
giảm, tạo nên thách thức to lớn cho các doanh nghiệp đang hoạt động. Vấn đề tài chính
và năng lực hoạt động của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Tuy ở nhiều góc độ
1.2.1 Mục đích chung
Đánh giá quy trình kiểm toán Nợ phải thu trong kiểm toán BCTC của Công ty
TNHH Kiểm toán tư vấn Rồng Việt (VDAC), từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả quy trình kiểm toán Nợ phải thu góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán
BCTC và nâng cao chất lượng báo cáo kiểm toán.
1.2.2 Mục đích cụ thể
Để thực hiện được mục tiêu chung, đề tài đi sâu vào các mục tiêu cụ thể sau:
Mục tiêu 1: Nghiên cứu những vấn đề cơ bản trong quy trình kiểm toán khoản mục
Nợ phải thu được thực hiện tại VDAC.
Mục tiêu 2:Đánh giá ưu, nhược điểm củng như các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chình do công ty
thực hiện
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm hoạn thiện công tác kiểm toán khoản mục
phải thu khách hàng tại công ty.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
13.1 Thời gian
- Đề tài sử dụng số liệu có liên quan trong giai đoạn từ 01/01/2015 – 31/12/2016,
nhưng chủ yếu là số liệu phục vụ kiểm toán trong năm 2016.
- Thời gian thực hiện đề tài: Đề tài được thực hiện từ ngày 27/03/2017 đến ngày
02/07/2017.
1.3.2 Không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán tư vấn Rồng Việt.
Địa chỉ: 59 Nguyễn Quý Đức, phường An Phú, Quận 2, Tp. Hồ Chí Minh.
Đồng thời, đề tài còn đươc hoàn thiện qua việc tham gia kiểm toán Nợ phải thu và
thực hiện kiểm toán tại Công ty ABC.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu vào phần hành kiểm toán Nợ phải thu ngắn
hạn nhưng thực tế khoản mục này có liên quan đến các khoản mục khác trong quá trình
kiểm toán nhưng khi trình bày trong nội dung của đề tài không thể trình bày tất cả vấn đề.
2.1.1.2 Một số khái niệm liên quan
Phân loại kiểm toán
-
Theo mục đích:
+ Kiểm toán hoạt động: là việc kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và tính
hiệu quả đối với hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để đề xuất những biện
pháp cải tiến.
+ Kiểm toán tuân thủ: là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành một
quy định nào đó, thí dụ các văn bản luật pháp, những điều khoản của một hợp đồng hay
một quy định của đơn vị…
+ Kiểm toán BCTC: là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sự trình
bày trung thực và hợp lý của BCTC của một đơn vị.
-
Theo chủ thể
+ Kiểm toán nội bộ: là loại kiểm toán do nhân viên của đơn vị thực hiện, họ có thể
thực hiện cả ba loại kiểm toán nói trên, với thế mạnh là kiểm toán hoạt động.
+ Kiểm toán của nhà nước: là hoạt động kiểm toán do các công chức của nhà nước
tiến hành và chủ yếu là thực hiện kiểm toán tuân thủ, chẳng hạn như xem xét việc chấp
nhận luật pháp ở các đơn vị.
+ Kiểm toán độc lập: là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên thuộc
những tổ chức kiểm toán độc lập.
Bằng chứng kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 đoạn 04: “ Bằng chứng kiểm toán là
tất cả các tài liệu, thông tin do Kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm
4
b. Đặc điểm: Tuỳ thuộc theo các tiêu chí khác nhau mà người ta chia khoản phải
thu thành các loại khác nhau. Cụ thể:
- Nợ phải thu ngắn hạn bao gồm: Phải thu ngắn hạn của khách hàng ; Trả trước
5
cho người bán ngắn hạn ; Phải thu nội bộ ngắn hạn; Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng; Phải thu về cho vay ngắn hạn; Phải thu ngắn hạn khác; Dự phòng phải
thu ngắn hạn khó đòi; Tài sản thiếu chờ xử lý.
- Nợ phải thu dài hạn bao gồm: Phải thu dài hạn của khách hàng; Trả trước cho
người bán dài hạn; Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc; Phải thu nội bộ dài hạn; Phải thu
về cho vay dài hạn; Phải thu dài hạn khác; Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi.
2.1.2.1 Nguyên tắc kế toán
Một số giao dịch kế toán chủ yếu liên quan tới khoản phải thu của khách hàng
được tóm tắt ở sơ đồ dưới đây:
6
TK 131 – Phải thu của khách hàng
TK 511, 515
TK 635
Doanh thu
Tổng giá
Chưa thu tiền
Khách hàng ứng trước hoặc
TSCĐ chưa thu tiền
thanh toán tiền
TK 111, 112
TK 331
Các khoản chi hộ khách hàng
Bù trừ nợ
TK 337
TK 2293, 642
Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD
Nợ khó đòi xử lý xóa sổ
TK 3331
TK 152,153,156,611
Khách hàng thanh toán nợ bằng
Thuế GTGT
hàng tồn kho
Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản
nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được,
để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối
với khoản nợ phải thu không đòi được.
Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa
doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã
cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu
cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo
từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên
tắc:
Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế
toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (
là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán). Riêng
trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ
tài khoản 131 áp dùng tỷ giá ghi số thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước.
Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng( bên Có tài khoản 131 ) kế toán phải quy
8
đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi số thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ (
Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ
giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó). Riêng trường hợp phát
sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá
giao dịch thực tế ( lá tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền ) tại thời điểm nhận trước.
Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ
tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ giá giao
dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của
ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập
Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại
khiếu nại.
-
Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại ( có thuế GTGT hoặc không
có thuế GTGT).
-
Số tiền chiếu khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.
-
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ( trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so
với Đồng Việt Nam).
9
Số dư bên Nợ:
Số tiền còn phải thu của khách hàng
Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước,
hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể.
Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài
khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “ Tài sản” và bên “ Nguồn vốn”.
2.1.2.3 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
10
Thử
nghiệm
cơ bản
Thủ tục phân tích
Phát
hành báo
cáo kiểm
toán
Thử nghiệm chi tiết
Nguồn: Giáo trình Kiểm toán - Trường Đại học kinh tế Tp. Hồ Chí Minh, 2013
Hình 2.1.2 Khái quát quy trình kiểm toán BCTC
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Tiền kế hoạch: là quá trình kiểm toán viên tiếp cận khách hàng để thu thập những
thông tin cần thiết nhằm giúp cho họ hiểu về các nhu cầu của khách hàng, đánh giá rủi ro
và khả năng phục vụ cũng như các vấn đề khác như thời gian thực hiện, phí kiểm
toán…Trên cơ sở đó, nếu chấp nhận được, KTV sẽ ký hợp đồng kiểm toán với khách
hàng.
Lập kế hoạch kiểm toán: là bước kế tiếp và bao gồm một số công việc như tìm hiểu
tình hình kinh doanh và kiểm soát nội bộ của khách hàng, xác lập mức trọng yếu và đánh
giá rủi ro kiểm toán để lập kế hoạch và chương trình kiểm toán.
Tìm hiểu tình hình kinh doanh bao gồm việc thu thập và nghiên cứu tài liệu vể tình
hình kinh doanh, tham quan đơn vị , phỏng vấn và phân tích sơ bộ BCTC.
Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Giai đoạn này KTV thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán nhằm làm cơ sở ý kiến
nhận xét của KTV. Trong giai đoạn này, KTV thực hiện hai loại thử nghiệm chủ yếu:
2.1.3.2 Gian lận và sai sót đối với khoản mục nợ phải thu.
Nợ phải thu có thể sử dụng thủ thuật Lapping để thổi phồng doanh thu. Thủ thuật
này thường hay xảy ra đối với các doanh nghiệp mà kế toán quỹ kiêm nhiệm với thủ quỹ.
Do đó cần phải phân chia trách nhiệm giữa người thu tiền với người ghi sổ.
Nếu việc theo dõi nợ phải thu và theo dõi công nợ không được kiểm soát chặt chẽ
sẽ gây ra thất thoát cho doanh nghiệp.
Việc ghi nhận Nợ phải thu có thể bị khai khống hoặc không đầy đủ do việc ghi
nhận nghiệp vụ không đúng niên độ.
Nợ phải thu có thể không được đánh giá đúng nếu như việc trích lập dự phòng nợ
phải thu khó đòi không được đầy đủ. Nợ phải thu khó đòi có liên quan đến doanh thu do
đó hệ thống KSNB đối với việc bán hàng không đầy đủ sẽ làm mất mát nợ phải thu.
12
2.1.3.3 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ áp dụng phổ biến đối với khoản mục phài thu
khách hàng.
Để hệ thống kiểm soát nội bộ có tính hữu hiệu và hiệu quả đối với khoản mục phải
thu khách hàng thì doanh nghiệp cần có các nguyên tắc kiểm soát nội bộ sau:
- Quản lý theo từng đối tượng phải thu ( mỗi khách hàng có một mã số nhất định),
quản lý theo từng nội dung phải thu ( phải thu, ứng trước ).
- Ghi chép cho từng lần thanh toán (từng lần thu tiền, chiết khấu, thời gian nợ và
hạn mức công nợ).
- Tiến hành phân loại và đánh giá chất lượng của khoản phải thu. Chất lượng
khoản phải thu phụ thuộc vào khả năng thu đòi. Doanh nghiệp có thể phân loại khoản
phải thu bằng báo cáo phân tích tuổi nợ hoặc báo cáo phân loại theo tính thương mại.
- Nhắc nợ (bằng thư, điện thoại hay e-mail), thường xuyên liên lạc, theo dõi và đối
chiếu công nợ định kỳ (bằng chứng là biên bản đối chiếu công nợ). Doanh nghiệp phải
lên kế hoạch thu nợ đối với từng khách hàng để từ đó dự kiến được dòng chi.
2.1.3.4 Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát.
a) KTV tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và chính xác các khoản nợ