Hạch toán doanh thu và chi phí tại Công ty TNHH Tập đoàn tư vấn đầu tư và Công nghệ RO - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Nhu cầu mong muốn của từng con người trong xã hội ngày càng cao.
Chính vì vậy Đảng và nhà nước ta tiến hành thay đổi nhiều trong chủ trương
chính sách cho phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế thế giới. Nhất là
từ năm 1995 thì nền kinh tế Việt Nam đã mở rộng thương mại với nhiều nước
trên thế giới, đặc biệt là thông thương giữa Việt-Mỹ… và nay đã gia nhập tổ
chức thương mại thế giới WTO.
Qua tất cả những biểu hiện trên cho thấy sự chuyển mình của toàn dân
toàn Đảng và đất nước ta. Nền kinh tế phát triển càng nhanh thì đời sống của
con người ngày càng hoàn thiện hơn, nhưng so với bạn bè các nước thì thu
nhập bình quân của mỗi người nước ta còn thấp hơn nhiều. chính vì vậy để tồn
tại và phát triển bền vững trên thương trường nói chung và của từng cá nhân
nói riêng, các doanh nhiệp tổ chức hoạt động kinh doanh phải biết sử dụng
đồng vốn và con người sao cho hiệu quả, sinh nhiều lợi nhuận cho doanh
nghiệp cũng là nâng cao đời sống công nhân viên cao hơn.
Nắm bắt được xu hướng đó, Công ty TNHH tập đoàn tư vấn đầu tư và
công nghệ RO đã ra đời và đã đạt được những thành tựu đáng kể. Trong quá
trình hoạt động của mình Công ty luôn xác định mục tiêu quan trọng nhất đó
là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu đó, tổng thu nhập của doanh
nghiệp phải lớn hơn chi phí bỏ ra (bao gồm các chi phí về giá vốn hàng bán,
chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các chi phí
khác). Như vậy, doanh thu và chi phí là những chỉ tiêu quyết định kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua
quá trình thực tập tại Công ty TNHH tập đoàn tư vấn đầu tư và công nghệ RO,
được sự giúp đỡ của Ban giám đốc, các cán bộ, nhân viên phòng kế toán của
công ty, cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo PGS.TS Phạm Thị Bích Chi,
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng Khóa 39A, Khoa Kế Toán
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
em đã lựa chọn đề tài: “Hạch toán doanh thu và chi phí tại Công ty TNHH

có những định hướng rõ cho sự phát triển có chiều sâu. Nhân viên của công ty
là những chuyên viên có trình độ, kinh nghiệm và tâm huyết với nghề nghiệp,
công ty luôn cố gắng đem lại chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng cũng
như niềm tin cho người sử dụng hài lòng và tin tưởng. Hiện nay đời sống xã
hội ngày càng cao nên nhu cầu đời sống của con người đòi hỏi ngày càng
được nâng cao và hoàn thiện vì thế công ty đã có những ngành nghề kinh
doanh để đáp ứng nhu cầu đời sống của khách hàng trong và ngoài nước.
Ngành nghề kinh doanh của công ty là:
- Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư; xây dựng công trình
dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi; đại lý mua bán, ký gửi
hàng hóa (theo đúng quy định của pháp luật).
- Kinh doanh bất động sản (bao gồm cả thuê, cho thuê)
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng Khóa 39A, Khoa Kế Toán
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Mua bán xuất nhập khẩu máy móc, vật tư, thiết bị ngành công nghiệp,
xây dựng, điện, điện tử hàng dân dụng, lương thực, thực phẩm, hàng
trang trí nội.
- Dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử, tin học, viễn
thông, công nghệ tin học;
- Tư vấn nghiên cứu, dự báo thị trường, môi giới chứng khoán.
Công ty Kinh doanh với mục tiêu:
Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất - kinh doanh thu lợi
nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu
nhập và đời sống của người lao động; đảm bảo lợi ích của các cổ đông và làm
tròn nghĩa vụ với Nhà nước theo Luật định, thực hiện chủ trương phát triển
kinh tế nhiều thành phần của Đảng, Nhà nước và của địa phương; góp phần
tạo ra sản phẩm cho xã hội và thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội khác.
1.1.2. Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH Tập đoàn tư vấn đầu tư và
Công nghệ RO.

mẫu mã của hàng hóa, số lượng giao và các số liệu khác, được dùng như một
cách tính tiền của người mua.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng Khóa 39A, Khoa Kế Toán
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Phiếu tiêu thụ: Là loại chứng từ dung để ghi sổ mẫu mă, số lượng và
các thông tin liên quan đến khách hàng đặt mua.
- Hóa đơn GTGT ( mẫu số 01/GTKT – 3LL và 01/GTKT – 2LK ) là
chứng từ của đơn vị bán xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán
sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Hóa đơn bán hàng: Là chứng từ của đơn vị bán xác nhận mẫu mă, số
lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm hàng hóa cho người mua.
Hóa đơn bán hàng là căn cứ để người bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán
liên quan, là chứng từ cho người mua vận chuyển hàng đi đường, lập phiếu
nhập kho, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán.
- Bản quyết toán thanh lý hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ: Là
chứng từ minh chứng cho việc chấm dứt một hoạt động giao dịch thương mại.
- Các hợp đồng, khế ước tín dụng: Là các văn bản về chính sách tín
dụng thương mại của công ty với khách hàng như chính sách bán hàng,
phương thức bán hàng, chính sách cả…
Kết hợp các chứng từ, doanh nghiệp sử dụng một hệ thống sổ sách kế
toán để phục vụ cho việc hạch toán.
Việc hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ được hạch toán
theo sơ đồ sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng Khóa 39A, Khoa Kế Toán
6
TK 531,532
TK 511,512
TK 111,112,131
TK 911

trạng mất mát, hư hỏng vì công tác quản lý, sử dụng và hạch toán vật tư, tài
sản gặp nhiều khó khăn và phức tạp.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng Khóa 39A, Khoa Kế Toán
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sản phẩm hoàn thành không nhập kho mà tiêu thụ ngay theo giá dự toán
(giá thanh toán với chủ đầu tư bên A) hoặc giá thoả thuận (cũng được xác
định trên dự toán công trình). Do đó tính chất sản phẩm hàng hoá thể hiện
không rõ. Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài đòi hỏi việc quản lý, tổ chức
sao cho chất lượng công trình phải đảm bảo và phải phản ánh đúng theo từng
thời điểm phát sinh.
Từ những đặc điểm trên của sản phẩm mà công tác kế toán của đơn vị phải
đảm bảo được những yêu cầu nhất định. Ghi chép tính toán đầy đủ chi phí và
giá thành sản phẩm vừa phải thực hiện phù hợp với ngành nghề, đúng với
chức năng kế toán của mình, nhằm cung cấp số liệu chính xác kịp thời, đánh
giá đúng tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, cố vấn cho lãnh
đạo trong việc tổ chức, quản lý để đạt mục đích kinh doanh của công ty.
Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí tại Công ty.
Trong quá trình xây dựng, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của lao
động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất, thi công và bàn giao
sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định. Và ở đây, khi tiến hành sản
xuất kinh doanh không phải toàn bộ lao động đều trở thành chi phí, mà chí có
một phần tạo ra giá trị sản phẩm cần thiết và được thông qua tiền lương. Phần
còn lại tạo ra giá trị thặng dư, nó không phải là chi phí mà là lãi của doanh
nghiệp.
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dự toán
trong XDCB là dự toán được lập cho từng đối tượng xây dựng theo các khoản
mục giá thành nên phương pháp phân loại theo khoản mục là phương pháp
được sử dụng phổ biến trong doanh nghiệp xây lắp. Ngoài ba khoản mục chi
phí NVLTT, NCTT, SXC, còn thêm khoản mục máy thi công.

Chi phí
NVL
=
Trị giá
NVL trực
tiếp còn
lại đầu
kỳ
Trị giá
NVL trực
tiếp đưa
vào sử
dụng
Trị giá
NVL trực
tiếp còn
lại chưa
sử dụng
Trị giá
phế
liệu
thu hồi
Chi phí
NVL
= + - -
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 154: CP SXKD dở dang
Có TK 621: CP NVL trực tiếp
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CP NC trực tiếp)
Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành xây lắp bao gồm: tiền lương

Có TK 331, 111,112: Tổng giá thuê ngoài
+ Cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 theo từng đối tượng
Nợ TK 154: CP SXKD dở dang
Có TK 632.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Hạch toán chi phí sản xuất chung: Là chi phí liên quan đến quản lý
công trình trong phạm vi đội sản xuất thi công xây lắp gồm: chi phí tiền công
và các khoản chi phí khác cho nhân viên quản lư phân xưởng, chi phí VLCC
phục vụ cho quản lư công trường.
Hạch toán chi phí sản xuất và phân bổ chi phí SXC, sử dụng TK 627
"CP SXC"
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển vào TK 154
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
TK 627 không có số dư cuối kỳ
+ Khi tính tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên đội
Nợ TK 627: Chi phí nhân viên phân xưởng đội
Có TK 334: Phải trả công nhân viên.
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền
lương phair trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lư đội.
Nợ TK627 (6271): Chi phí nhân viên phân xưởng
Có K 338 (338.2, 338.3, 338.4): CP phải trả khác.
+ Hạch toán chi phí NVL, CCDC cho đội xây dựng:
Nợ TK 627 (627.2, 627.3): CP Vật liệu, CCDC
Có TK 152, 153: NVL, CCDC
+ Khấu hao máy móc, thiết bị sử dụng thuộc đội xây dựng
Nợ TK 627 (627.4): Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214: Hao m
̣
n TSCĐ
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng Khóa 39A, Khoa Kế Toán

nhiệm.
Phòng Marketing có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, xây dựng và phát
triển thương hiệu của Công ty. Theo đó các nhiệm vụ cụ thể của phòng
Marketing là nghiên cứu, khảo sát thị trường, thu thập thông tin của đối thủ
cạnh tranh để xây dựng các đề án kinh doanh hiệu quả. Bên cạnh đó phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng Khóa 39A, Khoa Kế Toán
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Marketing cũng đề xuất, triển khai các chương trình, hoạt động nhằm phát
triển hình ảnh Công ty. Những nhiệm vụ này đều hướng đến việc củng cố và
nâng cao hình ảnh, thương hiệu của sản phẩm, do đó ảnh hưởng không nhỏ
tới doanh thu bán hàng. Ngoài ra, phòng Marketing cũng hỗ trợ hoạt động bán
hàng thông qua việc giám sát hoạt động bán hàng của Công ty, thu thập thông
tin về mức độ hài lòng của khách hàng, đề xuất chính sách bán hàng phù hợp
và lập kế hoạch, thực hiện chương trình marketing hỗ trợ bán hàng theo ngân
sách Marketing Công ty cho phép.
Người chịu trách nhiệm cao nhất đối với hoạt động Marketing của
công ty là Trưởng phòng Marketing. Theo đó nhiệm vụ của trưởng phòng
Marketing là quản lý chung thông qua việc lập kế hoạch Marketing và xây
dựng các chương trình Marketing hiệu quả đồng thời kiểm soát các chi phí
liên quan. Các công việc tiếp tục được giao cho các nhân viên cấp dưới bao
gồm nhân viên Marketing phụ trách hình ảnh và nhân viên Marketing phụ
trách nghiên cứu thị trường.
Phòng bán hàng có nhiệm vụ bán hàng và tổ chức thực hiện bán hàng đạt
mục tiêu Công ty thông qua việc hoạch định chiến lược kinh doanh, phát triển
thị trường và khách hàng mới, huấn luyện và quản lý chặt chẽ đội ngũ nhân
viên đôn đốc, giám sát các khu vực thi công, bán hàng. Có thể nói đây là
nhiệm vụ then chốt của phòng Bán hàng và đây là phòng chịu trách nhiệm
chính về doanh thu của Công ty. Bên cạnh đó phòng bán hàng cũng có nhiệm
vụ kiểm soát chi phí hoạt động bán hàng, theo dõi tình hình công nợ và thúc

KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TẬP
ĐOÀN TƯ VẤN ĐẨU TƯ VÀ CÔNG NGHỆ RO
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Tập đoàn tư vấn đầu tư và Công
nghệ RO.
Công ty TNHH Tập đoàn tư vấn đầu tư và công nghệ RO, được thành
lập ngày 15 tháng 06 năm 2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0104001420 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội với tên giao dịch
tiếng anh là RO TECHNOLOGY AND INVESTMENT CONSULTING
GROUP COMPANY LIMITED. Tên viết tắt: ROFG CO., LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Nhà A3, khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính, phường
Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Nhằm đáp ứng nhu cầu về phát triển của xã hội ngày càng tăng. Công ty
được thành lập những đội ngũ nhân viên có trình độ và kinh nghiệm chuyên
môn cao trong mọi lĩnh vực, nhằm nâng cao ưu thế phát triển cho công ty
ngày một đi lên. Công ty TNHH tập đoàn tư vấn đầu tư và công nghệ RO đã
có những định hướng rõ cho sự phát triển có chiều sâu. Nhân viên của công ty
là những chuyên viên có trình độ, kinh nghiệm và tâm huyết với nghề nghiệp,
công ty luôn cố gắng đem lại chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng cũng
như niềm tin cho người sử dụng hài lòng và tin tưởng. Hiện nay đời sống xã
hội ngày càng cao nên nhu cầu đời sống của con người đòi hỏi ngày càng
được nâng cao và hoàn thiện vì thế công ty đã có những ngành nghề kinh
doanh để đáp ứng nhu cầu đời sống của khách hàng trong và ngoài nước.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng Khóa 39A, Khoa Kế Toán
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.1.1. Tình hình kinh doanh.
Thời gian đầu công ty mới thành lập gặp rất nhiều khó khăn như:
Nguồn vốn còn hạn chế, máy móc trang thiết bị chưa được đầy đủ, chưa có
nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, đội ngũ kỹ thuật còn nhiều hạn
chế về nghề nghiệp nên công ty rất khó khăn tạo niềm tin cho khách hàng, bên

ngân hàng và có con dấu riêng để hoạt động. Các cổ đông sáng lập, Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc Công ty tự chịu trách nhiệm trước pháp
luật: về các nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty; về việc sử
dụng Giấy chứng nhận, các giấy tờ khác và con dấu của Công ty trong giao
dịch; về việc góp vốn cổ phần quản lý, sử dụng và theo dõi vốn, tài sản của
Công ty. Công ty có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trước pháp
luật về kết quả kinh doanh.
2.1.2.2. Đặc điểm quy trình kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu và đặc thù của Công ty là kinh doanh cơ
sở hạ tầng các Khu công nghiệp nên quy trình kinh doanh của Công ty cũng
có những nét đặc thù chủ yếu thể hiện ở quy trình đầu tư của các doanh
nghiệp khi đầu tư vào các Khu công nghiệp
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán và tình hình vận dụng chế độ kế toán tại
Công ty
Là một Công ty các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên, do vậy công tác
hạch toán của công ty khá phức tạp, tuy vậy việc vận dụng vẫn tuân theo nền
tảng là những quy chế của chế độ kế toán Việt Nam và những quy định do Bộ
Tài chính ban hành:
- Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc
vào ngày 31/12 năm đó, kỳ hạch toán tại Công ty được tính theo tháng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng Khóa 39A, Khoa Kế Toán
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng trong ghi chép, báo cáo quyết toán
là đồng nội tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
- Phương pháp hạch toán : Công ty sử dụng phương pháp kê khai
thường xuyên.
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Công ty áp dụng phương
pháp khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính

- Phân loại chứng từ kế toán theo các phần hành theo đối tượng.
- Định khoản các nghiệp vụ trên chứng từ
- Ghi sổ các chứng từ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Trong năm tài chính, chứng từ được bảo quản tại kế toán phần hành.
Khi báo cáo quyết toán được duyệt, các chứng từ được chuyển vào lưu
trữ. Nội dung lưu trữ bao gồm các công việc sau:
- Lựa chọn địa điểm lưu trữ chứng từ
- Lựa chọn các điều kiện để lưu trữ
- Xây dựng các yêu cầu về an toàn, bí mật tài liệu
- Xác định trách nhiệm vật chất của các đối tượng có liên quan đến việc
lưu trữ chứng từ.
Khi có công việc cần sử dụng lại chứng từ sau khi đó đưa vào lưu trữ,
kế toán công ty tuân thủ các yêu cầu:
- Nếu sử dụng cho các đối tượng trong doanh nghiệp phải xin phép Kế
toán trưởng.
- Nếu sử dụng cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp thi phải được
sự đồng ý của Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị.
Hủy chứng từ: Chứng từ được hủy sau một thời gian quy định cho từng
loại. Các giai đoạn trên của chứng từ kế toán có quan hệ mật thiết với nhau
mà bất cứ một chứng từ nào cũng phải trải qua. Đây là quy trình luân chuyển
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng Khóa 39A, Khoa Kế Toán
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chứng từ mà Kế toỏn Công ty TNHH tập đoàn tư vấn đầu tư và công nghệ RO
thực hiện rất chặt chẽ và hiệu quả.
* Hệ thống Tài khoản kế toán
Từ khi thành lập, Công ty TNHH tập đoàn tư vấn đầu tư và công nghệ
RO áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các Công ty theo Quyết
định số 1141/TC-CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành. Hiện nay Công ty đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản áp dụng theo

lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để
ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp cho
một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu các số khớp, số liệu ghi trên sổ
cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ sổ cái, thẻ kế toán chi tiết) được
dùng để lập các báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng
cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có
trên sổ nhật ký chung (hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau
khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ nhật ký đặc biệt). Cùng kỳ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng Khóa 39A, Khoa Kế Toán
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
* Hệ thống báo cáo tài chính
Để tiện cho việc kiểm tra, giám sát, Công ty TNHH Tập đoàn tư vấn
đầu tư và Công nghệ RO sử dụng hệ thống báo cáo tài chính do Nhà nước ban
hành. Kết thúc
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng Khóa 39A, Khoa Kế Toán
22
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
SỔ CÁI

các quyết định linh hoạt trong các hợp đồng kinh tế, kịp thời trong hoạt động
sản xuất kinh doanh.
* Quy trình vận dụng kế toán máy
Để bảo đảm cung cấp số liệu chính xác, kịp thời phục vụ cho yêu cầu
quản lý kinh doanh, tiện kiểm tra hoạt động sản xuất của các đơn vị trực
thuộc, công tác kế toán ở Công ty TNHH tập đoàn tư vấn đầu tư và công nghệ
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng Khóa 39A, Khoa Kế Toán
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
RO đã áp dụng phần mềm chương trình kế toán trên máy vi tính. Chương
trình cho phép cập nhật số liệu ngay từ các chương trình ban đầu, qua hệ
thống chương trình xử lý thông tin sẽ tự động luân chuyển vào hệ thống sổ chi
tiết tài khoản, sổ Cái tài khoản, các báo cáo về tình hình công nợ… Đây là
chương trình kế toán máy phần mềm kế toán MISA – SME, Phiên bản 7.5 -
Phần mềm kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Phần mềm này đó được doanh nghiệp kinh doanh Phần mềm cài đặt và sửa
đổi phù hợp với tình hình kế toán tại Công ty. Đối với các nhân viên kế toán,
phần mềm kế toán này là một công cụ đắc lực không thể thiếu trong việc tập
hợp các hoá đơn chứng từ và trong công việc hạch toán kế toán. Bên cạnh đó,
kế toán còn sử dụng cỏc phần mềm khác như Microsoft Word, Microsoft
Exel... để lập các báo cáo tổng hợp kế toán như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo
kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ...
Hiện nay với nhiệm vụ và chức năng cung cấp thông tin đầy đủ, chính
xác, kịp thời, đồng thời góp phần hiện đại hoá và nâng cao chất lượng công
tác quản lý, Công tác kế toán ở Công ty TNHH Tập đoàn tư vấn đầu tư và
Công nghệ RO được vi tính hoá với chu trình xử lý nghiệp vụ tương đối hoàn
thiện.
2.2. Thực trạng Kế toán doanh thu và chi phí tại Công ty TNHH Tập
đoàn tư vấn đầu tư và Công nghệ RO
2.2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác.

tập hợp, hạch toán các nghiệp vụ bán hàng phát sinh căn cứ vào các giấy tờ
tại văn phòng và các chi phí phát sinh tại Khu công nghiệp khi giao dịch với
các cơ quan ban ngành địa phương. Kế toán tại Khu công nghiệp sẽ hàng
ngày fax gửi Văn phũng các phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền… thể hiện
Sinh viên: Nguyễn Thị Hằng Khóa 39A, Khoa Kế Toán
25

Trích đoạn Kế toán tổng hợp về chi phí quản lý doanh nghiệp Kế toán tổng hợp về chi phí khác Kế toán kết quả kinh doanh Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status