TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
---------------------------------
BÀI THU HOẠCH
LỚP BỒI DƯỠNG THEO CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ
NGHIỆP
GIÁO VIÊN MẦM NON HẠNG III
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày sinh: 18/12/1991
Đơn vị công tác: Trường mầm non A xã Đông Mỹ
Lớp: K18A GVMN hạng III
Địa điểm học: Trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện
Thanh Trì
Hà Nội, năm 2018
MỤC LỤC
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
D. Tài liệu tham khảo
2
Trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục, Trong những năm qua giáo dục cả nước nói chung,
giáo dục mầm non nói riêng đã không ngừng đổi mới về mọi mặt. Bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên là một nhiệm vụ quan trọng và là chiến lược
để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng các yêu cầu xây dựng đất nước, hội
nhập với giáo dục thế giới.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc học tập bồi dưỡng để nâng
cao trình độ kiến thức chuyên môn, tôi đã đăng kí tham gia khóa học bồi
dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III do trường
Đại học sư phạm Hà Nội kết hợp với Phòng giáo dục đào tạo Huyện Thanh
Trì tổ chức. Qua quá trình được học tập và nghiên cứu cũng như được sự
hướng dẫn, truyền đạt kiến thức của các thầy, cô giảng viên với 11 chuyên đề,
tôi đã nhận thức và có kiến thức cũng như đề ra được các giải pháp thực tế để
áp dụng vào công việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mà mình đang
làm.
B. NỘI DUNG CÁC CHUYÊN ĐỀ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC
TẾ
3
4
giáo viên bản thân tôi luôn được xếp loại tốt về tiêu chí đánh giá phẩm
chất đạo đức, tư tưởng chính trị.
Chuyên đề 2: LUẬT TRẺ EM VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÍ GIÁO
DỤC
1. Những kiến thức cơ bản của chuyên đề:
Chuyên đề đã khái quát và làm rõ được những vấn đề cơ bản về quyền
trẻ em. Các quyền trẻ em trong công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em cũng
như cách thức thực hiện Quyền trẻ em ở Việt Nam trong từng cấp, từng lĩnh
vực. Ta có thể thấy được ở một số điều cơ bản như sau:
* Những vấn đề cơ bản về quyền trẻ em:
“ Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” câu nói đó như luôn nhắc nhở
mỗi chúng ta phải quan tâm, chăm sóc cho thế hệ tương lai của đất nước.
Trong suốt những năm qua, Đảng và nhà nước luôn quan tâm , chăm
sóc và bảo vệ các trẻ em. Ngày 05 tháng 4 năm 2016 Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam đã ban hành luật trẻ em số 102/2016/QH13 với các điều
khoản quy định quyền trẻ em và trách nhiệm của gia đình, của các cấp, các
ngành.
Quyền trẻ em là tất cả những gì trẻ em cần có để được sống và lớn lên
một cách lành mạnh và an toàn. Quyền trẻ em nhằm đảm bảo cho trẻ không
chỉ là người được tiếp nhận thụ động lòng nhân từ của người lớn mà công
nhận trẻ em là những thành viên tham gia tích cực vào quá trình phát triển.
* Các quyền trẻ em trong công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em:
- Quyền được đối xử bình đẳng và bảo vệ chông lại sự kì thị phân biệt
tôn giáo, nguồn gốc và bình đẳng giới; Quyền có tên gọi và quốc tịch; Quyền
về sức khỏe và y tế; Quyền được giáo dục và đào tạo; Quyền giải trí, vui chơi
và tiêu khiển; Quyền tự tìm hiểu thông tin, quyền phát biểu, quyền được lắng
với 100% cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường.
- Quán triệt giáo viên đảm bảo quyền của trẻ em theo đúng quy định
của điều lệ trường mầm non sửa đổi bổ sung năm 2009
- Thực hiện không phân biệt đối xử với trẻ: giàu nghèo, khuyết tật..
6
- Đảm bảo 100% trẻ được chăm sóc, giáo dục bình đẳng trong nhà
trường
- Nhà trường tạo điều kiện, mọi cơ hội để trẻ được tiếp cận các phương
pháp giáo dục tiên tiến, các phương tiện hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục hiện nay.
- Lên án, nghiêm khắc chống lại các hành vi của giáo viên xúc phạm
danh dự, bạo hành trẻ trong nhà trường ( Nếu có)
- Có chế độ hỗ trợ các cháu có hoàn cảnh khó khăn để không có trẻ em
phải nghỉ học vì điều kiện kinh tế khó khăn.
- Phối hợp với các bậc phụ huynh tổ chức cho các con được tham gia
các ngày lễ, ngày hội của trẻ đảm bảo vui tươi, phấn khởi.
Bằng những việc làm cụ thể, thiết thực nêu trên của các cán bộ, giáo
viên, nhân viên nhà trường, trường mầm non nơi tôi công tác đã tạo được cho
các con môi trường giáo dục an toàn, thân thiện. Trường liên tục được nhận
giấy khen công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn “ Đơn vị văn hóa”.
CHUYÊN ĐỀ 3: KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM
1. Những kiến thức cơ bản của chuyên đề:
Chuyền đề đã cung cấp cho tôi những kiến thức cơ bản sau:
a. Nhóm làm việc và kỹ năng làm việc của GVMN:
* Nhóm làm việc: là tập hợp các thành viên có số lượng từ 2 người trở
lên, có giao tiếp trực diện, có kỹ năng bổ sung cho nhau, có sự chia sẻ mối
quan hệ hoặc mục đích vì hiệu quả công việc chung của nhóm.
- Nhận được sự giúp đỡ trong việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc nuôi
dưỡng và GD trẻ.
- Chia sẻ thông cảm khi cùng tạo nên chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng
và GD trẻ tốt.
* Những kỹ năng làm việc nhóm của cá nhân:
Có 2 kỹ năng mà một nhóm cần phải có là kỹ năng tổ chức các hoạt
động cho nhóm và kỹ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm.
- Kỹ năng làm việc của nhóm cá nhân:
8
Để thực hiện được các hoạt động chung thì mỗi thành viên trong nhóm
cần phải có các kỹ năng sau:
Giao tiếp – chất vấn – thuyết phục – tôn trọng – trợ giúp – chia sẻ phối hợp
- Kỹ năng làm việc chung trong tổ chức nhóm:
+ Thiết kế nhóm làm việc
+ Kỹ năng giải quyết xung đột trên tinh thần xây dựng
+ Kỹ năng tổ chức cuộc họp nhóm
2. Các phương pháp và kỹ thuật làm việc nhóm hiệu quả của GVMN:
- Phương pháp “Cây vấn đề”
- Phương pháp “Bể cá vàng”
- Động não
- Sử dụng Bản đồ tư duy
- Sử dụng khung logic.. - Ngoài ra còn có thể sử dụng trong kỹ thuật
làm việc nhóm như: Phương pháp nêu ý kiến ghi lên bảng, phương pháp làm
việc theo công đoạn, phương pháp phỏng vấn, phương pháp sàng lọc...
3. Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm của GVMN:
Để rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, giáo viên cần tuân thủ quy trình 5
bước như sau:
việc được thực hiện đúng tiến độ, đúng mục tiêu. Nhóm cần động viên, khích
lệ các cá nhân làm việc tích cực, tổ chức đối thoại về những vướng mắc một
cách thẳng thắn, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều thấu hiểu và phối
hợp hiệu quả trong quá trình làm việc. Trưởng nhóm có trách nhiệm kết nối,
tổng hợp lại toàn bộ các phần việc của các thành viên để công việc chung
được thực hiện đúng lịch trình và có hiệu quả. Sau khi kết thúc nhiệm vụ,
nhóm cần trao đổi, rút kinh nghiệm, có thể khan thưởng hoặc quy trách nhiệm
với các thành viên.
b. Trong dạy học, nuôi dưỡng giáo dục trẻ, tôi đã áp dụng tổ chức
cho trẻ sinh hoạt theo nhóm cá nhân và tổ chức nhóm:
VD: Trẻ được hoạt động, vui chơi dưới hình thức trẻ làm trung tâm đã
tạo điều kiện cho trẻ tích cực hoạt động, mạnh dạn, hồn nhiên, tự tin và hứng
10
thú, dám thể hiện cái tôi của mình, bước đầu đặt nên tàng cho việc đào tạo nên
những con người dám nghĩ dám làm trong tương lai.
=> KQ:
- Trẻ khởi xướng
- Trẻ thiết kế: chọn trò chơi – đồ chơi
- trer tham gia theo sở thích
- Trẻ chơi tự nhiên không gượng ép, gò bó, giả tạo
- Trẻ tự động chơi
- Trẻ tự nguyện chơi, hứng thú tham gia chơi, giáo viên không gò bó
hay áp dặt trẻ chơi.
c. Bản thân tôi tự rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và tổ chức nhóm.
Để thực hiện các hoạt động thì một các nhân dù xuất sắc đến đâu cũng
không thể làm được nếu không có sự trợ giúp của những người cùng làm việc
với mình. Vì vậy, điều cơ bản nhất là phải tạo được sự đồng thuận hay tiếng
2. Các bước quản lý thời gian:
- Lập thời gian biểu
- Thực hiện thời gian biểu
- Kiểm soát, đánh giá và điều chỉnh việc thực hiện thời gian biểu
3. Rèn luyện các kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả:
- Rèn luyện nhóm kỹ năng liên quan đến nhận thức về bản thân.
- Rèn luyện nhóm kỹ năng liên quan đến nhận thức về công việc.
- Rèn luyện nhóm kỹ năng liên quan đến sắp xếp công việc ngăn nắp.
II. Giải pháp thực tế:
Quản lý thời gian quyết định hiệu quả công việc, kỷ cương nền nếp của
nhà trường. Là một Phó Hiệu trưởng và là chủ tịch công đoàn nhà trường, tôi
tự xác định phải quản lý tốt thời gian của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
cũng như của bản thân.
1. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên tôi làm như sau:
Xây dựng nội quy quy chế nhà trường ngay từ đầu năm học. Trong quy
chế xây dựng rõ thời gian làm việc của cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà
trường trong năm là bao nhiêu, giáo viên được nghỉ thế nào? Nhân viên được
12
nghỉ thế nào? Thời gian cô đón sớm trả muộn cụ thể, đảm bảo 8 tiếng/ngày,
thời gian trực trưa cụ thể từng người.
- Thông báo chế độ thai sản, cho con bú của giáo viên, nhân viên được
hưởng cụ thể theo luật để 100% giáo viên, nhân viên nắm được...
- Công đoàn lập danh sách giáo viên nhân viên được hưởng chế độ thai
sản, cho con bú.
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi lịch thực hiện lịch sinh hoạt một
ngày cho trẻ ở các nhóm lớp.
- Phân công nhiệm vụ giáo viên, nhân viên đảm bảo đúng người, đúng
LỚP
I. Những kiến thức cơ bản của chuyên đề:
1. Yêu cầu đối với phát triển
chương trình GDMN của khối lớp:
- Khái niệm chương trình GDMN Là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch
tổng thể các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi được tổ
chức tại cơ sở giáo dục mầm non trong một thời gian xác địn, trong đó thể
hiện mục tiêu giáo dục, phạm vi, mức độ….
- Khái niệm phát triển chương trình GDMN Là một quá trình liên tục điều
chỉnh, bổ sung, cập nhật, làm mới toàn bộ hoặc một số thành tố của chương
trình giáo dục mầm non đảm bảo khả năng phát triển và ổn định tương đối của
chương trình đã có.
- Các yêu cầu cụ thể đối với giáo viê mầm non trong việc phát triển chương
trình giáo dục của khối/lớp: Đảm bảo tính mục tiêu của chương trình giáo dục
và tính đa dạng trong chuẩn chất lượng chung; đảm bảo tính mở rộng về nội
dung, đa dạng về phương pháp; đảm bảo tính tự chủ, linh hoạt, sáng tạo, tính
thực tiễn, tính khả thi; đảm bảo lấy trẻ làm trung tâm, tính tích hợp, tính phát
triển, đảm bảo huy động sự tham gia của cha mẹ, đảm bảo theo tiếp cận năng
lực.
2. Nội dung và các hoạt động phát triển chương trình GDMN của khối
lớp.
- Các hoạt động nhằm phát triển chương trình giáo dục mầm non của khối lớp
gồm: Phân tích tình hình thực tiễn, xác định cách tiếp cận và hình thức thiết
14
kế, xác định mục tiêu của chương trình của khối, lớp, lựa chọn và phát triển
nội dung của khối, lớp, lựa chọn và xây dựng hoạt động, chuẩn bị điều kiện
thực hiện chương trình, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh chương
Môi trường tâm lý xã hội bao gồm hệ thống các mối quan hệ có liên quan và
hỗ trợ cho nhau, tạo bầu không khí ấm cúng thoải mái cho các thành viên, đặc
biệt của trẻ. Môi trường tâm lý – xã hội lành mạnh là động lực thúc đảy mọi
hoạt động tích cực của trẻ. Các mối quan hệ đó là: GV- Trẻ, Trẻ - Trẻ, GV –
GV, Cha mẹ - GV, CBQL – GV – CNV.
a, Xây dựng mối quan hệ tình cảm, thân thiện giữa GV – Trẻ từ đó tạo ra mối
quan hệ lành mạnh giữa trẻ với nhau:
*Vai trò quyết định về GV.
- Mọi trẻ đều cảm thấy được cô yêu thương và được đối xử công bằng. Công
bằng là nền tảng cho việc tạo ra mối quan hệ tốt, tránh sự thiên vị.
- Tạo tim cậy, mong muốn chia sẻ, gần gũi giữa Gv- Trẻ: Cô là người mẹ thứ
2. Luôn cư xử với thái độ ân cần niềm nở, biết cách lắng nghe trẻ, luôn gọi tên
trẻ khi giao tiếp.
- Tạo mơi quan hệ thân thiện giữa trẻ với nhau thông qua tổ chức các hoạt
động tập thể: trò chuyện, thảo luận, vui chơi theo đội, chia sẻ cảm xúc kinh
nghiệm, trưng bày sản phẩm- chia sẻ ý tưởng, sinh nhật bạn....
* Tạo mối quan hệ đồng nghiệp thân thiện giữa các GV trong lớp:
- Tạo bầu không khí tâm lý thân ái giữa các giáo viên trong lớp.
- Tôn trong nhau
- Công bằng với mọi thành viên
- Hỗ trợ, hợp tác, phân công trách nhiệm hợp lý rõ ràng.
- Quan tâm đến nhau.
- Là bạn tốt nếu có thể.
- Cư xử lịch sự trước mặt trẻ( nói chuyện, xưng hô...)
- Giải quyết mâu thuẫn ngay khi mới xuất hiện.
- Nên thẳng thắn 1 cách lịch sự, tránh nói xấu nhau.
- Thường xuyên trao đổi ý kiến khi có thể.
* Tạo dựng mối quan hệ thân thiện với cha mẹ trẻ:
16
- Giáo viên lấy phương châm giáo dục trẻ bằng tình yêu thương.
17
- Giáo viên chú ý giáo dục kĩ năng sống cho trẻ.
- Trong nhà trường, cấp trên cần tạo ra uy tín thực, tránh việc dùng uy quyền
để tạo ra sự sợ hãi, ấp lực cho cấp dưới, đồng thời phải gường mẫu, biết nhận
trách nhiệm và luôn cầu tiến. Công bằng, không thiên vị, định kiến sẽ góp
phần tạo nên bầu không khí yên tâm, tin tưởng nhau.
CHUYÊN ĐỂ 7: ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ MẦM NON
I.
Những kiến thức, kỹ năng thu nhận được về chuyên đề
- Kiểm tra với nghĩa là nhằm thu thập số liệu, chứng cứ, xem xét, soát xét
công việc thực tế để đánh giá và nhận xét. Trong giáo dục, kiểm tra có các
hình thức: Kiểm tra thường xuyên( hàng ngày) kiểm tra định kỳ hàng tháng,
kiểm tra tổng kết cuối kỳ, cuối năm.
- Đánh giá là việc đưa ra những kết luận nhận định trình độ, khả năng của trẻ.
=> Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập là 2 khâu có quan hệ mật thiết với
nhau. Kiểm tra nhằm cung cấp thông tin để đánh giá. Đánh giá thông tin kết
quả của kiểm tra.2 khâu đó hợp thành quá trình thống nhất kiểm tra- đánh giá.
- Xem xét tình hình thực tế để đánh gí nhận xét. Như vậy việc kiểm tra sẽ
nhứng dữ kiện, những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá trẻ.
Đánh giá trẻ mầm non: Đánh giá sự hát triển của trẻ là quá trình thu thậ
thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của
chương trình giáo dục mầm non nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ và điều
chỉnh kế hoạch chăm sóc - giáo dục trẻ.
Đánh giá sự phát triển của trẻ thông qua các hoạt động, qua các giai đoạn
cho phù hợp với trể mẫu giáo 5 tuổi
- Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi là cơ sở để xây dựng bộ cung cụ theo đánh
giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo 5 tuổi. Là căn cứ để xây dựng chương trình,
tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm
sóc, giáo dục trẻ em 5 tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ
em. Trên cơ sở đó tạo sự thống nhất trong chăm sóc, giáo dục trẻ giữa nhà
trường, gia đình và xã hội.
II.
Giải pháp thực tế
19
BGH phối hợp cùng giáo viên xây dựng bảng công cụ theo dõi, đánh giá
sự phát triển của trẻ, phân bố các chỉ số phù hợp theo từng tháng, từng thời
kỳ. Khi giáo viên thiết kế, xây dựng và sử dụng bộ công cụ sẽ dễ dàng nhận
thấy được ưu, nhược điểm để từ đó có thể điều chinhe hù hợp với thực tiễn.
Bên cạnh đó cần có sự phân công hợp tác thwucj hiện của cả khối thì bộ công
cụ sẽ hoàn thành nhanh chóng tính phổ biến, thống nhất cao,việc thực hiện
cách đó sẽ đồng nhất dễ tiến hành, dễ kiểm tra đánh giá.
- BGH hướng dẫn giáo viên tiếp tục nghiên cứu cách gh chép, thu thập
thông tin từ trẻ; tiếp tục nghên cứu, điều chỉnh các chỉ số phù hợp với chuẩn,
lĩnh vực phát triển, mức độ nhận thực, hả năng của trẻ, hạn chế tối đa những
chỉ số mang tính định tính.
- Giáo viên đánh giá trẻ theo ngày, tháng, quý, năm
- Giáo viên đánh giá trẻ theo từng chỉ số mức độ đạt và không đạt.
CHUYÊN ĐỀ 8: SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TRONG GIÁO
DỤC MẦM NON
1. Những kiến thức, kỹ năng thu nhận được sau khi học tập chuyên đề.
- SK là ý kiến sinh ra từ những nhận xét mới
- Mỗi cán bộ, giáo viên, biết cách vận dụng nghiên cứu ngay từ đầu năm học
để có đề tài nghiên cứu, biết thu thập minh chững ngay từ đầu năm học, vận
dụng những điểm mới để đưa vào SKKN, biết rút ra những kinh nghiệm trong
sáng kiến để đúc kết rút ra bài học kinh nghiệm.
CHUYÊN ĐỀ 9: KỸ NĂNG HƯỚNG DẪN, TƯ VẤN PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN
I. Ngững kiến thức cơ bản cho chuyên đề:
1. Những vấn đề chung về năng lực nghề nghiệp của GVMN và hướng dẫn, tư
vấn phát triển năng lực nghề nghiệp cho GVMN.
Nội dung các kỹ năng nghề nghiệp của giáo viên mầm non, gồm:
a. Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ:
b. kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ:
21
c. Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ:
d. Kỹ năng quản lý lớp học:
2. Quy trình lập kế hoạch và kỹ năng hướng dẫn, tư vấn.
Kế hoạch hướng dẫn, tư vấn năng lực nghề nghiệp cho giáo viên mầm non có
thiể là các chương trình hành động được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn,
chia thành các giai đoạn, các bước thời gian thực hiện, có phân bố nguồn lực,
xác định mục tiêu, biện pháp, sự chuẩn bị; triển khai thực hiện nhằm đạt được
mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra.
- Các bước lập kế hoạch:
+ Bước 1: Xác định nhu cầu hướng dẫn, tư vấn của giáo viên mầm non.
+ Bước 2: Lập kế hoạch hướng dẫn, tư vấn của giáo viên mầm non.
+ Bước 3: Tổ chức thực hiện kế hoạch.
+ Bước 4: Đánh giá, điều chỉnh, hướng dẫn, tư vấn, rút kinh nghiệm....
II. Giải pháp thực tế:
- Giáo viên và cha mẹ cùng chia sẻ, trao đổi kiến thức chăm sóc sức khỏe cho
trẻ.
- Phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì cho trẻ, có kế hoạch và biện pháp
chăm sóc đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ có khiếm khuyết.
2. Phối hợp thực hiện chương trình giáo dục trẻ.
- Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, của nhớm/ lớp.
- Cha mẹ tham gia vào các hoạt động thực hiện các nội dung giáo dục trẻ phù
hợp với chương trình, cụ thể là:
+ Tạo điều kiện giúp trẻ được tự do tìm tòi khám phá trong môi trường an
toàn theo khả năng và sở thích của mình để trở thành đứa trẻ tò mò, sáng tạo;
tự tin và luôn được hạnh phúc và sở thích của mình để trở thành đứa trẻ tò
mò, sáng tạo; tự tin và luôn được hạnh phúc vì mọi người xung quanh yêu
thương, gần gũi trẻ.
+ Chú ý lôi cuốn các thành viên trong gia đình, đặc biệt các thành viên là nam
giới: ông, bố, anh, chú, bác tham gia vào việc chăm sóc và dạy trẻ.
+ Coi trọng việc phát triển, can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
23
- Đối với trẻ mẫu giáo 5 tuổi, nhà trường cần tư vấn để bố mạ trẻ và các thành
viên trong gia đình có thể chuẩn bị cho trẻ các kỹ năng tiền đọc viết, tâm thế
sẵn sàng đi học tiểu học.
- Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức ngày lễ, ngày hội, tổ chức ngày
sinh nhật cho trẻ.
- tạo môi trường an toàn về tình cảm cho trẻ: Ở lớp, cô giáo cần tạo môi
trường thân tình, gần gũi như ở nhà. Lúc trẻ về nhà, bố mẹ nên lắng nghe
những câu chuyện của trẻ về trường lớp, các bạn hoặc hỏi han trẻ về những gì
đã xảy ra ở lớp, cố gắng động viên và khen ngợi những thay đổi tích cực của
con mình, ví dụ như thói quen ăn uống, sức khỏe, cá tính,...
- Thông qua các hội thi, hoạt động văn hóa văn nghệ.
- Cán bộ, giáo viên đến thăm trẻ tại nhà.
- Ghi lại những điều trẻ muốn nói để phụ huynh hiểu hơn về con.
- Phụ huynh tham quan hoạt động của trường mầm non.
- Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (đài truyền thanh,...)
6. Một số công việc giáo viên cần làm để thu hút tham gia, phối hợp của
cha mẹ:
- Lắng nghe ý kiến của cha mẹ; chủ động xây dựng mối quan hệ tốt với phụ
huynh; sẵn sàng tư vấn và giúp đỡ các kiến thức chăm sóc – giáo dục trẻ khi
gia đình có yêu cầu.
- Thông tin đầy đủ cho cha mẹ trẻ về chương trình chăm sóc giáo dục trẻ ở
trường bằng nhiều hình thức khác nhau: họp phụ huynh, bẳng thông báo, góc
trao đổi với phụ huynh,...
25