Khóa luận tốt nghiệp:Thực trạng công tác quản lý thuế - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH CÔNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Diệp Gia Luật
Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Anh Thư

Lớp

: PF04

Khóa

: 39

TP. HỒ CHÍ MINH - Năm 2017


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên cho phép em xin gửi
lời cảm ơn đến tập thể quý thầy cô trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ
Chí Minh nói chung và thầy cô khoa Tài Chính Công nói riêng đã tận tình
giảng dạy và truyền đạt những kiến thức cho em trong quá trình học tập tại
trường. Sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô là hành trang cần thiết để bản
thân em vững bước trên con đường sắp tới của mình.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Diệp Gia Luật giảng viên khoa Tài

. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
Tp.HCM, ngày tháng năm 2017
Xác nhận của đơn vị thực tập


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................
. ...........................................................................................................................

UBND

Uỷ ban nhân dân

SDĐPNN

Sử dụng đất phi nông nghiệp

CBCC

Cán bộ công chức

NNT

Người nộp thuế

MST

Mã số thuế

TH/DTPL

Thực hiện / dự toán pháp lệnh

TH/DTPĐ

Thực hiện / dự toán phấn đấu

CK


Bảng 4: Kết quả thu thuế GTGT đạt được năm 2015 ..................................... 24
Bảng 5 : Kết quả thu thuế GTGT đạt được năm 2016 .................................... 26
Bảng 6: Kiểm tra hồ sơ thuế............................................................................ 28
Bảng 7: Tình hình kiểm tra tra tại trụ sở NNT giai đoạn 2014 – 2016........... 29
Bảng 8: Tình hình nợ thuế............................................................................... 30


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT VÀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THUẾ GTGT ...................................................................................................... 3
1.1 Tổng quan về thuế GTGT ................................................................................ 3
1.1.1 Khái niệm thuế GTGT ............................................................................... 3
1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT .......................................................................... 3
1.1.3 Vai trò của thuế GTGT .............................................................................. 4
1.2 Nội dung của thuế GTGT ................................................................................ 5
1.2.1 Đối tượng nộp thuế GTGT ........................................................................ 5
1.2.2 Đối tượng chịu thuế GTGT........................................................................ 5
1.2.3 Căn cứ tính thuế ......................................................................................... 5
1.2.3.1 Gía tính thuế GTGT ............................................................................. 6
1.2.3.2 Thuế suất thuế GTGT .......................................................................... 6
1.2.4 Phương pháp tính thuế GTGT ................................................................... 7
1.2.4.1 Phương pháp khấu trừ thuế.................................................................. 7
1.2.4.2 Phương pháp trực tiếp.......................................................................... 8
1.3 Công tác quản lý thuế GTGT ......................................................................... 11
1.3.1 Khái niệm về quản lý thuế ....................................................................... 11
1.3.2 Nguyên tắc quản lý thuế GTGT............................................................... 11
1.3.3 Nội dung quản lý thuế GTGT .................................................................. 12
1.3.4 Sự cần thiết của công tác quản lý thuế GTGT ......................................... 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI

3.1 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT............................ 35
3.2 Kiến nghị ........................................................................................................ 38
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 41


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS. DIỆP GIA LUẬT

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thuế là một nguồn thu vô cùng quan trọng chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng thu
ngân sách nhà nước là công cụ quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là một
công cụ không thể thiếu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc đổi mới chính sách thuế là rất cần
thiết đối với mỗi sắc thuế. Khi các hàng rào thuế quan đã được dỡ bỏ thì thuế
GTGT trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách để đáp ứng nhu cầu trong
xu thế hội nhập ngày nay.
Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và quận Bình Thạnh nói riêng là nút giao
thông quan trọng trong khu vực, quận Bình Thạnh là nơi có rất nhiều doanh
nghiệp hoạt động và cũng là nguồn thu rất lớn về thuế GTGT cho cả khu vực.
Quận Bình Thạnh cũng như các quận khác đang đứng trước một thách thức là
làm thế nào để hạn chế thất thoát nguồn thu. Một trong những cách làm hạn
chế thất thoát nguồn thu là công tác quản lý thuế.
Tuy nhiên về việc quản lý thuế GTGT vẫn còn nhiều thiếu xót, gặp một số
khó khăn hạn chế do nhiều người chưa hiểu rõ về thuế GTGT, các doanh
nghiệp lợi dụng những khe hở trong công tác quản lý thuế để thực hiện các
hành vi gian lận, trốn thuế gây thất thoát nguồn thu thuế cho NSNN. Do đó
việc quản lý thuế GTGT sao cho hiệu quả là vô cùng quan trọng,không những

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT và công tác quản lý thuế GTGT
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế quận Bình
Thạnh trong giai đoạn 2014 – 2016
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế
quận Bình Thạnh.

2


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS. DIỆP GIA LUẬT

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ GTGT
1.1 Tổng quan về thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm thuế GTGT
“ Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.
Thuế này chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh
trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng ”.
GTGT là giá trị tăng thêm trong mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
Bao gồm: tổng GTGT ở tất cả các giai đoạn cộng lại thì sẽ bằng giá trị của
hàng hóa đến tay người tiêu dùng, tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các
giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá cho người tiêu dùng cuối cùng.
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng hàng hóa
dịch vụ chịu thuế GTGT, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa và
dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp. Tính
gián thu của thuế GTGT biểu hiện người mua hàng hóa dịch vụ là người phải
trả khoản thuế này thông qua giá mua của hàng hóa dịch vụ. Người mua

trong nước. Nếu không thu thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu thì người tiêu
dùng sẽ chỉ mua hàng nhập khẩu ( vì hàng này không có thuế GTGT nên giá
rẻ hơn các hàng hóa cùng loại sản xuất trong nước ), quay lưng lại với hàng
sản xuất trong nước. Vì vậy, thu thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu là thông
lệ chung của các quốc gia trên thế giới.
1.1.3 Vai trò của thuế GTGT
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ
mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai
trò rất quan trọng và được thể hiện như sau:
Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN. Thuế GTGT tạo được nguồn
thu lớn và tương đối ổn định cho NSNN. Ở Việt Nam, thuế GTGT hiện nay
chiếm tỷ trọng khoảng trên 25% trong tổng thu từ thuế, phí và lệ phí.

4


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS. DIỆP GIA LUẬT

Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất 0%,
doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa dịch vụ không những không chịu thuế
GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở
khâu trước nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh
xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên
thị trường quốc tế.
Thông qua những quy định về khấu trừ thuế GTGT, hoàn thuế GTGT, quy
định về hóa đơn, chứng từ, chính sách về thuế GTGT đã thúc đẩy các doanh
nghiệp thực hiện tốt chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hóa đơn, chứng từ

giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ
môi trường nhưng chưa có thuế GTGT.
Gía tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và
phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng,
trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp NSNN. Trường hợp
cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại
dành cho khách hàng ( nếu có ) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã
chiết khấu thương mại dành cho khách hàng.
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập
khẩu ( nếu có ) cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có ) cộng (+) với thuế
bảo môi trường ( nếu có ). Gía nhập tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT
được xác định là giá tại cảng nhập, đã bao gồm cả phí vận tải và bảo hiểm
quốc tế (CIF)
Trường hợp hàng hoá nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính
thuế GTGT là giá hàng hóa nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu xác định theo
mức thuế phải nộp sau khi được miễn, giảm.
1.2.3.2 Thuế suất thuế GTGT
Luật thuế GTGT hiện hành quy định 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10%
- Mức thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt
động xây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất; hàng bán
cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải quốc tế; hàng hóa dịch vụ
6


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS. DIỆP GIA LUẬT

thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp

GVHD: PGS.TS. DIỆP GIA LUẬT

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hóa, dịch
vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn
bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế
GTGT, số thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp
hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa thuế GTGT thì
thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên
hóa đơn, chứng từ.
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn
GTGT mua hàng hóa, dịch vụ ( bao gồm cả tài sản cố định ) hoặc chứng từ
nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu.
Theo nghị định số 12/ 2015, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ ( kể
cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào
của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng
được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ
bán ra.
1.2.4.2 Phương pháp trực tiếp
Luật thuế GTGT sửa đổi bổ sung số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 quy định
thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp có hai cách: tính trực tiếp trên
GTGT và tính trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu.
 Phương pháp trực tiếp trên GTGT
Đối tượng áp dụng: hoạt động kinh doanh mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá,
quý
Thuế GTGT phải nộp = GTGT của vàng, bạc, đá, quý x Thuế suất thuế
GTGT của vàng,

dụng phương pháp khấu trừ thuế. ( Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày
25/8/2014 của bộ tài chính sửa đổi khoản 4 điều 12 Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 như sau: đối với doanh nghiệp mới thành
lập, nếu hết năm đầu tiên hoạt động, doanh thu chưa đạt 1 tỷ đồng nhưng thực

9


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS. DIỆP GIA LUẬT

hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ thì được đăng ký tính thuế theo
phương pháp khấu trừ).
Hộ cá nhân kinh doanh
Tổ chức, cá nhân nước ngoài không theo luật đầu tư, tổ chức khác đang chấp
hành đầy đủ chế toán kế toán hóa đơn chứng từ ( trừ đơn vị cung cấp hàng
hóa, dịch vụ cho hoạt động tìm kiếm dầu khí, ….)
Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ thuế.
Thuế GTGT phải nộp = doanh thu x tỷ lệ % tính trên doanh thu
Trong đó:
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT được quy định như sau:
Phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5%

thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế, thủ tục hoàn thuế, giảm thuế, …
- Thứ hai giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan thuế đối với
người nộp thuế, gồm: quản lý thông tin về người nộp thuế, kiểm tra
thuế, thanh tra thuế.
- Thứ ba các chế tài đảm bảo các chính sách thuế được thực thi có hiệu
lực, hiệu quả gồm: cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính thuế,
xử lý vi phạm pháp luật về thuế, giải quyết khiếu nại, tố cáo, ….
1.3.2 Nguyên tắc quản lý thuế GTGT
Thuế GTGT là nguồn thu quan trọng của NSNN. Nộp thuế theo quy định của
pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Bao gồm các
nguyên tắc sau:
- Tuân thủ pháp luật:
Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bên trong quan hệ quản lý thuế
bao gồm cả cơ quan Nhà nước và người nộp thuế. Nội dung của nguyên tắc
này là quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý; quyền và nghĩa vụ của
người nộp thuế đều do pháp luật quy định. Trong quan hệ quản lý, các bên
liên quan có thể được lựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phải trong
phạm vi quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Tính hiệu quả:
Cơ cấu thu thuế bảo đảm tính hợp lý.
11


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS. DIỆP GIA LUẬT

Thủ tục quản lý thuế đảm bảo tính đơn giản, tiết kiệm chi phí.
- Công khai, minh bạch:
Công khai các nội dung cam kết quốc tế về thuế để người nộp thuế được biết

GVHD: PGS.TS. DIỆP GIA LUẬT

 Thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế
 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
 Giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến thực hiện pháp
luật thuế.
1.3.4 Sự cần thiết của công tác quản lý thuế GTGT
Với vai trò là một sắc thuế gián thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thu về
thuế. Vì vậy làm tốt công tác quản lý thuế GTGT sẽ có tác dụng lớn trong
việc tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho NSNN trên cơ sở ngày
càng đẩy mạnh nguồn thu, đảm bảo thu đủ, thu đúng. Mặt khác cũng nhằm
hạn chế khả năng thất thu về thuế và tránh xảy ra các trường hợp gian lận,
trốn thuế.
Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước thông qua công cụ luật pháp để tác
động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô. Ý thức chấp hành luật pháp của người nộp
thuế sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tác động này. Qua
công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra việc chấp hành các luật thuế nói chung
và thuế GTGT nói riêng, cùng với việc tăng cường tính pháp lý của chính
sách thuế này, ý thức chấp hành chính sách thuế sẽ được nâng cao, từ đó tạo
thói quen “ sống và làm việc theo pháp luật ”.

13


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS. DIỆP GIA LUẬT

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT
TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH


2.1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
Về phạm vi hành chính, quận được phân thành 20 phường. Với một vị trí địa
lý thuận lợi cho việc tập trung lưu thông hàng hóa là đầu mối giao dịch ở phía
Bắc lẫn cừa ngõ phía Đông thành phố Hồ Chí Minh và cùng với việc chỉnh
trang đô thị, phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đó
là những tiền đề thúc đẩy các ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ của quận
tăng trưởng và phát triển mạnh trong những năm qua.
Quận Bình Thạnh có thể đánh giá là một trung tâm kinh tế, khối óc của năng
lực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phong phú, lực lượng lao động
dồi dào. Ngoài ra quận Bình Thạnh có cơ sở vật chất hạ tầng tương đối tốt và
là đầu mối giao thông thuận lợi về đường bộ lẫn đường thủy. Mặt khác, ngành
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hoạt động dịch vụ cũng được coi là
thế mạnh vốn có của quận Bình Thạnh.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của bộ máy quản lý tại chi cục thuế
quận Bình Thạnh
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại chi cục thuế quận Bình Thạnh
Chi cục thuế quận Bình Thạnh được thành lập theo quyết định số 38/CP ngày
28/8/1990 của Bộ Tài Chính. Chi cục thuế là một tổ chức thuộc bộ phận quản
lý của Nhà nước trực thuộc Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh và chịu sự chỉ
đạo, hỗ trợ của Quận ủy – UBND quận Bình Thạnh. Chi cục thuế có đầy đủ
tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà
nước.
Ban lãnh đạo gồm 1 chi cục trưởng và 4 phó chi cục trưởng. Tổng số CBCC
hiện nay có đến 226 người ( trong đó 92 nam và 134 nữ ). Trong đó Biên chế
có 218 CBCC, hợp đồng có 8 CBCC.

15






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status