Khóa luận tốt nghiệp: Thực trạng công tác giảm nghèo huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh năm 2013 - Pdf 34

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải

Mục lục
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................... 1
1.

Tính cấp thiết của đề tài. ............................................................. 1

2.

Nhiệm vụ nghiên cứu. .................................................................. 3

3.

Đối tượng nghiên cứu. ................................................................. 3

4.

Khách thể nghiên cứu. ................................................................. 3

5.

Phạm vi nghiên cứu. .................................................................... 4

6.

Phương pháp nghiên cứu. ........................................................... 5

6.1.


Một số khái niệm về nghèo. ..................................................... 7

1.2.

Phương pháp tiếp cận và xác định chuẩn nghèo. ................. 11

Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1

Trang 1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải

1.3.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá nghèo. ........................................ 14

1.4.

Công tác xã hội. ..................................................................... 19

1.5.

Nhân viên xã hội. ................................................................... 20

1.6.


4.1.

Sức khỏe và y tế. .................................................................... 35

4.2.

Giáo dục:................................................................................ 35

4.3.

Bất bình đẳng giới. ................................................................ 36

5.

Hậu quả của tình trạng nghèo. .................................................. 36

6.

Luật và các chính sách giảm nghèo tại Việt Nam. ................... 40

6.1.

Nhóm chính sách tạo điều kiện cho người nghèo ổn định,

phát triển sản xuất, việc làm, tăng thu nhập. ..................................... 40
6.2.

Nhóm chính sách hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã

hội.

1.1.

Đặc điểm tự nhiên.................................................................. 49

1.2.

Đặc điểm xã hội. .................................................................... 50

1.3.

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện. .................. 52

1.4.

Công tác thực hiện chính sách giảm nghèo. ......................... 56

1.5.

Kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo năm 2013. .......... 61

2.

Thực

trạng

công

tác


1.1.

GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải

Nhóm giải pháp chung. .............................................................. 82
Thực hiện chính sách và tăng cường nguồn lực cho giảm

nghèo. 82
1.2.

Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm tăng thu nhập cho

người nghèo. ....................................................................................... 83
1.3.
2.

Giải pháp về các chính sách xã hội hỗ trợ người nghèo. ...... 84
Nhóm các giải pháp đặc thù tại các địa phương khó khăn, nơi

có tỷ lệ hộ nghèo cao. ......................................................................... 86
3.

Phát triển công tác xã hội trong công tác giảm nghèo tại địa

phương. .............................................................................................. 86
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.................................................................... 89
KẾT LUẬN ........................................................................................ 90
PHỤ LỤC 1: PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN ................................. 94
PHỤ LỤC 2. PHIẾU HỎI SÂU VỚI NGƯỜI NGHÈO .................. 98
PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU .............................................................. 98

tranh xóa đói, giảm nghèo” cho 38 quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt
Nam. Tuy nhiên, bên cạnh khối dân cư giàu có và trung lưu ngày một gia tăng,
vẫn còn một bộ phận lớn dân cư tình trạng nghèo. Theo báo cáo của Bộ Lao
động -Thương binh và Xã hội, tỷ lệ hộ nghèo cả nước đã giảm từ 22% (năm
2005) xuống còn 9,6% (năm 2012). Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo giai đoạn
2005-2012 chưa vững chắc, chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân
Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1

Trang 1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải

cư chưa được thu hẹp, nhất là khu vực miền núi phía bắc và Tây Nguyên. Tỷ
lệ hộ tái nghèo, phát sinh nghèo hằng năm còn cao, bình quân mỗi năm có
khoảng 1/3 hộ tái nghèo và phát sinh nghèo mới so với tổng số hộ thoát
nghèo. Sự chồng chéo của hệ thống chính sách giảm nghèo đang trở thành yếu
tố cản trở hiệu quả thực hiện các chính sách và mục tiêu giảm nghèo. Trong
báo cáo gửi đại biểu Quốc hội khóa XIII của Bộ Lao động và Thương binh xã
hội, Bộ trưởng Phạm Thị Hải Chuyền cho biết: Việc thực hiện chính sách an
sinh xã hội và giảm nghèo thời gian qua còn nhiều chính sách hỗ trợ khác
nhau, dẫn đến manh mún, dàn trải nguồn lực, chồng chéo, trùng lặp, hiệu quả
chưa cao. Theo thống kê sơ bộ, có khoảng trên 70 chính sách hỗ trợ đối tượng
bảo trợ xã hội, hộ nghèo, người nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Sự
chồng chéo về chính sách tuy không chồng chéo về nguồn lực nhưng dẫn tới
sự dàn trải, phân tán nguồn lực đầu tư trong khi khả năng bố trí ngân sách nhà
nước còn hạn chế, làm ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư của các công trình,
chính sách, các địa phương, cơ sở không chủ động được việc bố trí nguồn vốn

Thứ nhất, hệ thống hóa những lý luận căn bản và thực tiễn về nghèo.
Thứ hai, hướng tới phân tích và đánh giá thực trạng công tác giảm
nghèo trên địa bàn huyện Thuận Thành. Trong đó đi sâu phân tích, chỉ rõ
những mặt thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện các chính sách giảm
nghèo của phòng Lao động thương binh & xã hội huyện Thuận Thành trên địa
bàn trong năm 2013. Từ đó đề xuất các giải pháp giảm nghèo theo hương bền
vững phù hợp hoàn cảnh của địa phương.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác giảm nghèo của phòng
Lao động thương binh xã hội huyện Thuận Thành năm 2013.
4. Khách thể nghiên cứu.

Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1

Trang 3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải

Khách thể nghiên cứu của khóa luận là các chủ hộ nghèo (100 bảng hỏi)
của huyện cùng với đội ngũ cán bộ thực hiện công tác giảm nghèo cấp huyện
và xã. Cụ thể như sau:
 Hộ nghèo
- 30 bảng hỏi: Xã Song Hồ - xã có tỷ lệ nghèo thấp nhất.
- 40 bảng hỏi: Xã Ngũ Thái - xã có tỷ lệ huyện cao nhất.
- 30 bảng hỏi: Thị trấn Hồ - trung tâm huyện, nơi đặt trụ sở Huyện ủy,
UBND huyện.
 Cán bộ.

6.2. Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi.
Đây là phương pháp phỏng vấn nhưng không trực tiếp mà phỏng vấn
qua một bảng gồm các câu hỏi và đáp án được định trước. Những câu hỏi và
đáp án trong bảng hỏi được xây dựng phù hợp với đối tượng được hỏi để
người được hỏi dễ dàng hiểu và đưa ra phương án trả lời thích hợp.
Khóa luận sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi để thu
thập thông tin từ các chủ hộ nghèo tại huyện Thuân Thành.
6.3. Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu, số liệu.
Đây là phương pháp thu thập thông tin thứ cấp, thông qua các văn kiện,
các sách, tài liệu, lí luận …
Khóa luận sử dụng phương pháp trên trong việc thu thập thông tin, số
liệu, tài liệu khác nhau về thực trạng nghèo và công tác GN của phòng lao
động thương binh xã hội huyện, xã liên quan tới đề tài nghiên cứu.

Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1

Trang 5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải

6.4. Phương pháp phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS
Là phương pháp sử dụng phần mềm SPSS để nhập dữ liệu đầu vào, gán
nhãn vào dữ liệu và từ đó có các biện pháp xử lý số liệu thống kê để đưa ra kết
quả phân tích.
Khóa luận ứng dụng phương pháp trên trong xử lý số liệu thu được từ
100 phiếu hỏi, từ đó xây dựng các ý kiến phân tích.
6.5. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu.


1.1.

Một số khái niệm về nghèo.

1.1.1. Khái niệm nghèo.
1.1.1.1. Theo quan niệm của quốc tế.
Tại hội nghị chống nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do
ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 09/1993 định nghĩa: “Nghèo là
tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ
bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo
trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục tập quán của địa phương”.
Với quan niệm ở trên, việc xem xét nghèo cần lưu ý 3 vấn đề:
- Nhu cầu cơ bản của con người.
- Nghèo thay đổi theo thời gian.
- Nghèo thay đổi theo không gian.
Khái niệm trên đã được nhiều quốc gia trong khu vực chấp nhận và sử
dụng trong nhiều năm qua. Tuy nhiên, để phân loại một cách chi tiết hơn nữa,
các nước còn phân chia nghèo thành 2 loại là nghèo tuyệt đối và nghèo tương
đối.
 Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư thuộc diện nghèo
không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi
lại...

Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1

Trang 7


Khóa luận tốt nghiệp



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải

Tóm lại những quan niệm về nghèo nêu trên, tùy theo mức độ đánh giá
và mức bao quát nghèo của khái niệm, đều phản ánh ba khía cạnh chủ yếu của
người nghèo đó là:
- Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư.
- Không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho
con người.
- Thiếu cơ hội lựa chọn và tham gia vào quá trình phát triển của cộng
đồng.
1.1.1.2. Quan niệm của Việt Nam.
Đối với Việt Nam, trước năm 1990, vấn đề nghèo ít được quan tâm, nó
chỉ được đặc biệt chú ý từ sau năm 1990, tức là sau 3 năm chuyển từ nền kinh
tế kế hoạch hóa, tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, vấn đề phân
hóa giàu nghèo xuất hiện và diễn ra nhanh chóng. Bên cạnh đó, vấn đề nghèo
đang là vấn đề bức xúc trên phạm vi toàn cầu, nhất là ở các nước chậm và
đang phát triển như khu vực Châu Phi và Châu Á.
Theo Chương trình Quốc gia Xóa đói giảm nghèo có đưa ra khái niệm
cho nghèo ở Việt Nam:
“Nghèo là tình trạng bộ phận dân cư chỉ có khả năng thỏa mãn một
phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống ngang bằng với mức
sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi phương diện.”
1.1.2 Khái niệm liên quan.
Có một số khái niệm liên quan tới nghèo và giảm nghèo, chúng ta cần
nghiên cứu để hiểu sâu sắc hơn, đầy đủ hơn về tất cả các vấn đề liên quan tới


bộ phận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn.

Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1

Trang 10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải

Ở khía cạnh khác giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa
chọn sang tình trạng có đầy đủ điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời sống
mọi mặt của mỗi người.
Ở góc độ nước nghèo: giảm nghèo ở nước ta chính là từng bước thực
hiện quá trình chuyển đổi trình độ sản xuất cũ, lạc hậu còn tồn đọng trong xã
hội sang trình độ sản xuất mới, cao hơn. Mục tiêu hướng tới là trình độ sản
xuất tiến tiến của thời đại.
Ở góc độ người nghèo: giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ
người có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh
nhất, trên cơ sở đó có nhiều lựa chọn hơn, giúp họ từng bước thoát khỏi tình
trạng.
1.2.

Phương pháp tiếp cận và xác định chuẩn nghèo.

1.2.1. Chuẩn nghèo tại Việt Nam.
Chuẩn nghèo được xem là thước đo mức sống của dân cư để phân biệt
trong xã hội ai thuộc diện nghèo và ai không thuộc diện nghèo.
Bộ LĐTBXH căn cứ vào chỉ tiêu mức sống thực tế các địa phương,

dụng trong các dự án lớn.
Nội dung cơ bản của phương pháp này là dựa vào nhu cầu chi tiêu để
đảm bảo các nhu cầu cơ bản của con người về ăn, mặc, ở, văn hóa, y tế, giáo
dục, đi lại và giao tiếp.
Ở phương pháp này, khi xác định người nghèo phải gắn chặt với việc
tính thu nhập bình quân của hộ gia đình. Tuy vậy, tỷ lệ hộ nghèo không đồng
nghĩa với tỷ lệ người nghèo; thông thường một quốc gia thì tỷ lệ người nghèo
bao giờ cũng cao hơn tỷ lệ hộ nghèo.
 Phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa vào so sánh thu nhập bình
quân đầu người của các hộ gia đình.

Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1

Trang 12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải

Phương pháp này cũng rất khoa học và tương đối đơn giản. Một số
nước phát triển ở châu Âu và Mỹ đã sử dụng. Họ cho rằng người nghèo là
những người không đủ để chi phí cho lương thực, thực phẩm và các dịch vụ
xã hội. Do vậy, người ta xác định chuẩn nghèo bằng khoảng ½ thu nhập bình
quân đầu người của các hộ gia đình trong cả nước. Tuy nhiên, Mỹ và Nhật
Bản còn chia cụ thể cho các đối tượng khác nhau, cụ thể chuẩn nghèo năm
2001 ở Mỹ đối với một người sống một mình, không có người ăn theo dưới 65
tuổi là 8,494 USD; đối với gia đình 9 người là 38,223 USD; đối với gia đình 4
người là 17,940 USD.
Tuy nhiên, Trung tâm phát triển nguồn nhân lực Châu Á phối hợp với

cho phi lương thực, thực phẩm.
- Phương pháp điều chỉnh chuẩn nghèo theo lạm phát.
Phương pháp này rất đơn giản và dễ tính. Các nước phát triển như Mỹ,
Châu âu hay sử dụng phương pháp này: họ lấy chuẩn nghèo đã được xác định,
nhân với chỉ số lạm phát cùng thời kỳ twuong ứng ban hành chuẩn nghèo để
có chuẩn nghèo mới.
Thông thường, các nước phát triển tốc độ lạm phát rất thấp, chỉ 1 – 2%
một năm, do vậy có khi 5 đến 7 năm họ mới điều chỉnh chuẩn nghèo 1 lần.
1.3.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá nghèo.

1.3.1. Khái niệm hệ thống chỉ tiêu.
Hệ thống chỉ tiêu có thể được hiểu là hệ thống các chỉ số mà con người
đặt ra trên cơ sở thực tiễn các mục tiêu nghiên cứu hay hoạt động thực tiễn
trong một lĩnh vực nào đó, nhằm để đánh giá các đối tượng nghiên cứu hay
kết quả của hoạt động thực tiễn. Nó là hệ thống các thước đo để xem xét, đánh
giá kết quả của một hoạt động thực tiễn một cách toàn diện, có hệ thống, phù
hợp với mục tiêu và yêu cầu đặt ra.
Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1

Trang 14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá nghèo là hệ thống các chỉ số mà trong quá
trình nghiên cứu nghèo hay thực tiễn hoạt động giảm nghèo đưa ra để nghiên

cách thu nhập giữa người giàu và nghèo tại Việt Nam đã tăng từ 8,9 lần trong
năm 2008 lên 9,2 lần trong năm 2011.
Chỉ tiêu này còn có thể dùng để so sánh, phân tích theo vùng kinh tế,
theo khu vực thành thị và nông thôn, theo dân tộc kinh và dân tộc thiểu số.
1.3.2.2. Hệ số GINI.
Là chỉ số phản ảnh mức độ bất bình đẳng về chi tiêu giữa nhóm giàu và
nhóm nghèo. Chỉ số này dao động từ 0 đến 1, càng tiến gần đến 1 thì mức độ
bất bình đẳng càng cao và càng về 0 thì càng bình đẳng.
Theo kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế của
Đại học Liên Hiệp Quốc (UNU-WIDER)Chỉ số Gini-coefficient của Việt
Nam, mặc dù thấp hơn một số nước trong khu vực như Malaysia, Thái Lan
nhưng có dấu hiệu tăng đều qua các năm. Con số Gini-coefficient gần đây
nhất của Việt Nam được công bố là vào năm 2010, ở mức 0,43, trong khi con
số này vào năm 2004 là 0,413.
Tổng Cục Thống kê Việt Nam (GSO) cho biết, chỉ số Gini-coefficient
trên 0,4 được xem là báo động ở mức nguy hiểm đối với khoảng cách thu
nhập tại một quốc gia.
1.3.2.3. Tiêu chuẩn 40.
Theo WB, nếu 40% dân số có thu nhập thấp nhất, chiếm 12 – 17% tổng
thu nhập của các hộ gia đình là bình đẳng, dưới 12% là bất bình đẳng, trên
17% là bình đẳng ở mức tốt; Việt Nam năm 1999 là 18,7%; năm 2004 là
17,8%.
Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1

Trang 16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải


GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải

1.3.2.9. Tốc độ tăng thu nhập/chi tiêu của nhóm hộ nghèo hàng năm; 5
năm và so sánh tốc độ tăng thu nhập/chi tiêu của nhóm hộ nghèo với tốc độ
tăng thu nhập/chi tiêu của dân số và của nhóm hộ không nghèo.
1.3.2.10. Chỉ số nghèo của con người (HPI).
Đây là chỉ tiêu tổng hợp được Tổ chức phát triển của Liên hợp quốc
(UNDP) sử dụng và công bố lần đầu tiên vào năm 1997. Nó là chỉ tiêu mang
tính tổng hợp và có tính khái quát cao, phản ánh bản chất và tính đa dạng của
nghèo.
HPI là chỉ số đo lường mức độ nghèo khổ của con người trên ba
phương diện cơ bản: tuổi thọ, hiểu biết và mức sống. Chỉ số này ở một quốc
gia càng cao thì chứng tỏ tình trạng nghèo của quốc gia đó càng nghiêm trọng.
Liên hợp Quốc sử dụng HPI-1 cho các nước đang phát triển, HPI-2 cho các
nước OECD. Ở các nước đang phát triển, UNDP đưa ra công thức đo lường
chỉ số này như sau:
Chỉ số HPI được tính toán theo công thức sau:
HPI-1 = [(P13 + P23 + P33 ) / 3]1/3
Trong đó: P1: tỷ lệ người không sống đến 40 tuổi.
P2: tỷ lệ người lớn không biết chữ.
P3: tỷ lệ phần trăm dân số không được tiếp cận với nguồn
nước sạch và tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.
Với giá trị HPI = 26,2 (số liệu năm 1996, công bố tháng 7 năm 2007)
Việt Nam đứng thứ 33 trong tổng số 78 nước đang phát triển đã tính toán được
Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1

Trang 18




Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1

Trang 19


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Trung Hải

Công tác xã hội ở Việt Nam được các tác giả xem xét từ những khía
cạnh khác nhau và đi đến khái niệm Công tác xã hội là một nghê, một hoạt
động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng
cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc
đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá
nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp
phần đảm bảo an sinh xã hội.
1.5.

Nhân viên xã hội.

Nhân viên xã hội được Hiệp hội các nhà công tác xã hội chuyên nghiệp
quốc tế - IASW định nghĩa: “Nhân viên xã hội là người được đào tạo và trang
bị các kiến thức và kỹ năng trong Công tác xã hội, họ có nhiệm vụ: trợ giúp
các đối tượng nâng cao khả năng giải quyết và đối phó với vấn đề trong cuộc
sông; tạo cơ hội để các đối tượng tiếp cận được nguồn lực cần thiết, thúc đẩy
sự tương tác giữa các cá nhân, giữa cá nhân với môi trường tạo ảnh hưởng tới
chính sách xã hội, các cơ quan, tổ chức vì lợi ích của cá nhân, gia đình nhóm
và cộng đồng thông qua hoạt động nghiên cứu và hoạt động thực tiễn. “
Tại Việt Nam có thể gặp những khái niệm: cán bộ xã hội, cán sự xã hội,

Các vai trò của nhân viên xã hội với công tác giảm nghèo.

Nhân viên xã hội có thể có nhiều vai trò, trong công tác giảm nghèo,
một nhân viên xã hội có các vai trò chủ sau:
-

Nhân viên xã hội đóng vai trò xúc tác.
Chất xúc tác luôn được hiểu là để gây ra sự tác động lên một quá trình

làm cho quá trình đó diễn ra một cách nhanh chóng theo hướng tích cực.
Trong công tác giảm nghèo, nhân viên xã hội cũng cần như một chất xúc tác,
dựa trên những hành động phù hợp và có sự chọn lọc, sự tính toán kỹ càng,
nhân viên xã hội trợ giúp cho thân chủ hoàn thành nhiệm vụ, giúp công tác
giảm nghèo được thực hiện nhanh hơn.

Sinh viên: Lưu Xuân Lơ – Đ6CT1

Trang 21


Trích đoạn Địa bàn nghiên cứu Nguyên nhân nghèo Đánh giá công tác giảm nghèo năm 2013 Những mong muốn, kiến nghị của người nghèo Nhóm giải pháp chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status