khóa luận tốt nghiệp thực tiễn công tác khiếu nại và bồi thường trong bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu ở việt nam - Pdf 12

LẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
.'ÌNH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
FQREi<jNĨRflDE<ffl!¥ERSmr
NGHIỆP
RÁCH
N
itk
linh
nén
thực hiện I
TRẦN
DIỆU LINH
:
TRUNG
2

K40F
-
KTNT
ỉ '-áng dẫn ĩ
GS.TS
HOÀNG
VĂN CHÂU
HÀ NỘI
-
2005

VÀ BẢO
HIỂM
TRÁCH NHIỆM
DÂN Sự CHỦ TÀU

VIỆT
NAM -
'
' ư
Vi
E
N

JNP|
LV
Ci4S"tị
Sinh viên thực hiện :
Trần
Diệu
LinTi
Lóp
:
Trang
2
-
K40F
-
KTNT
Giáo
viên


đối
tượng
bảo hiểm
thân
tàu
3
2.
Phạm
vi
bảo
hiểm

rủi
ro
được bảo
hiểm
theo
các điểu
kiện
bảo
hiểm
thân
tàu
3
li.
Bảo
hiểm
trách
nhiệm

Quy
tắc
2005
cùa Hời
WOE) 11
IU.
Khái
niệm
và tầm
quan
trọng
của còng
tác
khiếu
nại
và bói
thường
trong
bảo
hiểm
thân tàu

bảo
hiểm
trách
nhiệm
dân
sự chủ
tàu ở
Việt

trong
bảo
hiếm
thân
tàu

bảo hiểm
trách
nhiệm
dân
sự chủ
tàu
25
Chương
2:
THỰC
TIỄN
CÔNG
TÁC
KHIÊU
NẠI VÀ Bồi THƯỜNG
TRONG
BẢO
HIỂM THÂN
TÀU VÀ BÁO
HIỂM TRÁCH
NHIỆM
DÂN SựCHỦ TÀU ở
VIỆT
NAM 28

trong
bảo
hiểm
thân
tàu
28
2.
Giám định
tổn
thất,
khiếu nại

bồi
thường
trong
bảo
hiểm
trách
nhiệm
dân
sự chủ tàu
35
li.
Tình hình
tổn
thất,
khiêu
nại

bồi


bảo hiểm
trách
nhiệm
dân
sự chủ
tàu

Việt
Nam 47
Chương
3:
MỘT số
GIẢI PHÁP
NHẰM
NÂNG
CAO
CHẤT
LƯỢNG
CÔNG
TÁC KHIẾU
NẠI

Bồi
THƯỜNG BẢO HIỂM
THÂN
TÀU
VÀ BẢO HIỂM
TRÁCH
NHIỆM DÂN

khiếu nại

bồi
thường bảo
hiểm
thân tàu

bảo
hiểm
trách
nhiệm
dân
sự chủ tàu

Việt
Nam 56
2.
Đánh giá về
thực
trạng
công tác
khiếu nại

bổi
thường
trong
báo
hiểm
thân
tàu và bảo

sự chủ
tàu

Việt
Nam 72
1.
Đối
vỆi
chủ
tàu
72
2.
Đối vỆi
còng
ty
bảo hiểm
73
3. Một
số
kiến
nghị
đối vỆi
chính sách
Nhà
nưỆc
79
KẾT
LUẬN 82
TÀI
LIỆU

những
hiểm
họa
tiềm
tàng của
biển
như bão
tố,
động
đất,
sóng
thẩn,
núi
lớa phun,
sét
đánh,
hỏa
hoạn,
đâm
va.
mắc
cạn

những
tai
nạn hàng
hải
khác
thực
sự là mối đe dọa

hiểm
thân tàu và bảo
hiểm
trách
nhiệm
dân sự chủ
tàu thì
khiếu
nại

bồi
thường là công tác
trọng
yếu,
giúp các chủ tàu có được
sự
bù đắp các
tổn
thất,
thiệt
hại
tài
chính một cách
kịp
thời,
tạo
tâm lý an toàn và
sự
ổn định
trong


bồi
thường
trong
bảo
hiếm
thân tàu và bảo
hiếm
trách
nhiệm
dân
sự chủ
tàu ở
Việt
Nam. Mặt
khác,
trong
thực
tiễn
bảo
hiểm
công tác này còn
có một
số hạn chế

bất
cập
cần
có các
giải

luận
tốt
nghiệp
của
mình.
Khóa
luận
được
kết
cấu
thành 3 chương như
sau:
Chương Ì: Khái quát về bảo
hiểm
thân tàu và bảo
hiếm
trách
nhiệm
dán
sự chủ tàu.
Chương 2:
Thực
tiễn
công tác
khiếu
nại

bổi
thường
trong

nhiệm
dân
sự chủ
tàu ờ
Việt
Nam.
Do
thời
gian
nghiên
cứu, khả
năng và
kinh
nghiệm của người
viết
còn hạn
chế,
chắc rằng
luận
vãn không tránh
khửi
một số
sai
sót. Người
viết
khóa
luận
này
rất
mong

giám đốc Công ty Vận
tải biển

Nội);
ông Hoàng Kháng
Chiến
(Trưởng
Phòng Bảo
hiểm
tàu
thủy
Tổng
công
ty
Bảo
hiểm
Việt
Nam); Phòng Bảo
hiểm
tàu
thủy
và Phòng Pháp chế
Tổng
công
ty
Bảo
hiểm
Việt
Nam; Phòng Giám
định

THÂN
TÀU

BẢO HIỂM
TRÁCH
NHIỆM DÂN sự CHỦ TÀU
Trên
thị
trường bảo
hiểm
hàng
hải
Việt
Nam
hiện
nay
các chù
tàu

thể
mua
bảo
hiểm
thân tàu

bảo
hiểm
trách
nhiệm
dãn

hoặc
bằng
đồng
Việt
Nam
theo
các
Quy
tắc
bảo
hiếm
thân
tàu,
rủi
ro
chiến
tranh

trách
nhiệm
dân
sự chủ
tàu
đối
với
tàu
thuyền
hoạt
động
trong

tham
gia
bảo
hiểm
bằng
đồng
Việt
Nam, còn
phần
lớn đội
tàu
Việt
Nam
hoạt
động
tuyến
quốc
tế
tham
gia
bão
hiểm
bằng
ngoại
tệ,
nên
trong
khuôn
khổ
khóa

tàu
Bảo
hiểm
thân
tàu
là bảo
hiểm
những
tổn
thất,
thiệt
hại vật
chất
xảy ra
đối
với
vậ
tàu,
máy móc và các
trang
thiết
bị
trên tàu, đồng
thời
bảo
hiểm
cước
phí,
các
chi

bị của
tàu,
cước
phí, chi
phí
hoạt
động của
tàu và một
phần
trách
nhiệm
trong
trường hợp
hai
tàu
đâm
va
nhau
(thông thường là 3/4 trách
nhiệm
đám
va).
2.
Phạm
vi
bảo
hiểm

rủi
ro


được
ghi
trên
Đơn
bảo
hiểm.
Dưới
đây là
phạm
vi
bảo
hiểm
theo
các
điều
kiện
bảo
hiếm
khác
nhau
cua
3
Viện
ILU.
2.1.
Điều kiện bảo hiềm "mọi
rủi
ro"
(Institute

hoặc
các vùng nước mà tàu có thê
hoạt
động
được;
- Cháy, nổ;
-
Trộm
cướp
tậ
ngoài tàu;
- Vứt bỏ
xuống
biển;
- Cướp
biển;
- Đâm va
phải
phương
tiện
vận
chuyển
trên bộ, cầu
cảng hoặc
trang
thiết
bị của
cảng;
- Động
đất,

sĩ quan,
thủy
thủ
hay hoa tiêu;
- Sơ
suất
của
người
sửa
chữa
hay
người
thuê tàu
với
điều
kiện
người
sửa
chữa hoặc người
thuê tàu ấy không
phải

người
được bào
hiểm;
- Phá
hoại
của
thuyền
trưởng,

(b).
Rủi ro
ô
nhiễm:
Bảo
hiểm
này
cũng
bảo
hiểm
những
tốn
thất
hoặc
thiệt
hại
của tàu bắt
nguồn tậ
quyết
định của cơ
quan
nhà nước có
thẩm quyền
nhàm ngăn
ngậa
hoặc giảm
thiểu
ô
nhiễm
hay

cần mẫn hợp
lý của
người
được bảo
hiểm,
chủ tàu
hoặc
người
quản
lý tàu
trong
việc
ngăn
ngừa
hoặc
hạn
chế
ô
nhiễm.
(c).
Trách
nhiệm
do tàu đâm va
nhau:
+
Người
bảo
hiểm
đấng ý
bấi

thất
hay hư
hỏng
của tàu khác
hoặc
của
tài
sản trên tàu khác đó;
-
Chậm
trễ
hay
thiệt
hại
do không sử
dụng
được tàu khác
hoặc
tài sàn
trên tàu đó;
- Tấn
thất
chung
hay cứu
nạn/cứu
hộ
theo
hợp đấng của tàu khác hay
tài sân trên tàu mà
người

đâm va
phải
tàu khác và cả
hai
đều có
lỗi
thì,
trừ
khi
trách
nhiệm
của một tàu hay cả
hai
tàu được
giới
hạn
theo
luật
pháp,
nếu
không
việc
bấi
thường
theo
điều
khoản
này sẽ được tính toán trên cơ sở
nguyên
tắc

trách
nhiệm
của
người
bảo
hiểm
trong
một
vụ đâm va không
vượt
quá 3/4 giá
trị
bảo
hiểm
của tàu.
-
Người
bảo
hiểm cũng
sẽ
bồi
thường 3/4
chi
phí
tố
tụng

người
được
bảo hiểm

này bảo
hiểm
phần
chi
phí cứu nạn, cứu hộ và/hoặc tốn
thất
chung
của tàu đã được
giảm
trừ
về bảo
hiểm dưới
giá
trị,
nhưng
trong
5
trường
hợp hy
sinh
tổn
thất
chung
của
tàu, người
được bảo
hiểm
sẽ được
bổi
thường

nếu hợp đồng vận
tải
không có
qui
định đặc
biệt
khác.
Nếu hợp đồng vận
tải
qui
định
giải
quyết theo
Quy
tấc York
-
Antwerp
thì
phải
áp
dụng
theo
Quy
tẩc
này;
- Trường hợp tàu
chạy
không hàng, không
theo
hợp đổng thì các qui

cẳng
lánh nạn hay
cảng
ghé vào để
lấy dầu.
Nếu có sự
từ
bỏ hành trình dự
kiến
ban đầu
tại
cảng
hay địa
điểm
dọc đường thì hành trình
coi
như
kết
thúc ở đó.
(e).
Cam kết bảo
hiểm
chi phí
hoạt
động của tàu
(Disbursements
VVarranty):
Người
bảo
hiểm

tăng thêm của vỏ tàu và máy móc, nhưng
tất
cả
những
khoản
này không được
vượt
quá 25% giá
trị
của hợp đổng bảo
hiếm
này;
-
Tiền
cước,
tiền
thuê tàu,
tiền
thuê tàu
theo
thời
hạn,
nhưng không
vượt
quá 25% giá
trị
của hợp đổng bảo
hiểm
này sau
khi

hoàn
lại
(f).
Chi
phí bảo
tổn

tố tụng
(Suê and
Labour Expenses):
Người
bảo
hiểm
phải bồi
hoàn:
-
Chi
phí
cẩn
thiết,
hợp lý để ngăn
ngừa,
làm
giảm
tổn
thất;
- Chi phí để
thực hiện
hoặc
bảo lưu

bị
tịch thu,
bị bắt
(trừ
phá
hoại
của
thuyền
viên và cướp
biển),
mìn,
thủy lôi,
bom
+
Loại trừ
các
rủi
ro đình công
(Strikes
Exclusions):
người
đình công,
cõng nhãn bị cấm
xưởng,
bọn
khủng bố
+
Loại trừ
các hành động ác ý
(Malicious Acts Exclusions):

thiệt
hại
hoặc
chi
phí
trực
tiếp
hoặc
gián
tiếp
gây
ra
bởi
hoặc
phát
sinh từ:
-
Tia
i-on
hóa do
hoạt
động phóng xạ của
việc
sử
dụng
nhiên
liệu
hạt
nhân,
chất

năng lượng nguyên
tử
hay
hạt
nhân và/hoặc
phản
ởng
phân-nhiệt hạch hoặc phản
ởng tương
tự,
sởc
phóng xạ hay
chất
phóng xạ;
+ Các
rủi
ro
loại
trừ
khác:
- Cơ
quan
đăng
kiểm
thay đổi
cấp tàu hay cấp tàu bị bỏ;
7
-
Khi
tàu

-
Khi

thay đổi
chủ tàu
hoặc người
thuê tàu
trần;
-
Khi
cấu trúc tàu có
thay đổi lớn;
-
Khi
tàu
chạy
vào vùng có
chiến tranh, chiến
sự hay được thuê
phục
vụ
cho
chiến tranh,
cho mục đích quân sự;
- Hành đửng cố ý
hoặc

suất
của
người

biết
nhưng
người
bảo
hiểm
lại
không
biết
việc
đó.
2.2.
Điều
kiện
bảo hiểm tổn
thất
toàn bộ
(Institute Total
Loss Only -
TLO):
(a).
Rủi ro
được bảo
hiểm:
+ Theo
điều
kiện
này,người
bảo
hiểm
sẽ

- Cướp
biển;
- Đâm va
phải
phương
tiện
vận
chuyển
trên
bử,
cầu
cảng hoặc
trang
thiết
bị của
cảng;
- Đửng
đất,
núi
lửa
phun,
sét đánh;
-
Tai
nạn
trong việc xếp,
dỡ
hoặc
di
chuyển

chữa, người
thuê tàu
với
điều
kiện
người
sửa
chữa hoặc người
thuê tàu không
phải

người
được bảo
hiếm;
- Phá
hoại
của
thuyền
trưởng,
sĩ quan,
thủy
thù;
- Đâm va
phải
máy
bay,
máy bay
trực
thăng
hoặc vật thế

lý nào của họ trên bờ.
(b).
Cứu nạn
(Salvage):
bảo
hiểm
này
bỳi
thường
phẩn
của tàu về cứu
hộ,
cứu nạn bị
giảm
do bảo
hiểm dưới
giá
trị.
(c).
Ó
nhiễm
dầu
(Pollution
Hazard):
bảo
hiểm
này
cũng
bảo
hiểm tỳn

theo
bào
hiểm
này,
với
điều
kiện

những
hành động của

quan
nhà nước có
thẩm quyền
như vậy không
phải
là do sự
thiếu
cần mẫn
hợp
lý của
người
được bảo
hiểm,
chủ tàu
hoặc người quản
lý tàu
trong việc
ngăn
ngừa

bộ
phận
và các
khiếu
nại
về
tỳn
thất
chung
liên
quan
đến
thiệt
hại
của vỏ
tàu,
nhưng sẽ
bồi
thường:
- Phẩn đóng góp của tàu về
tỳn
thất
chung
liên
quan
đến
thiệt
hại
của
thiết

khi
cứu nạn.
9
2.4.
Điều kiện miễn bồi thường tổn
thất
bộ phận (Tre- Hulls Free of
Damage
Absolutely
-
FOD):
Bảo
hiểm
này
bồi
thường
tổn
thất
t_oàn_hộ của
đối
tượng bảo
hiểm. chi
phí cứu
nạn,
chi
phí
tố
tụng,
trách
nhiệm

đối với

phản
ứng
hạt
nhân ở trên tàu hay nơi khác;
- Nổ
nồi
hơi,
gãy
trục

hoặc
ẩn
tỳ
trong
máy móc hay vỏ tàu;
- Sơ
suất
của
thuyền
trưởng,
sỹ
quan,
thủy
thủ hoặc
hoa tiêu;
- Sơ
suất
của

bị
của cẳng;
-
Động
đất,
núi
lửa phun,
sét đánh.
Với
điều
kiện
tổn
thất
nói trên không do sự
thiếu
cần mẫn của
người
được
bảo
hiểm,
chủ
tàu, người quản
lý tàu
hoặc bất
kỳ
người quản
lý nào của
họ
trên bờ.
li.

từ
trách
nhiệm
của chủ tàu
đối với người
thứ
ba
trong
quá trình sở
hữu, quản lý,
kinh
doanh,
khai
thác tàu
biển.
Đối
tượng
của
bảo
hiểm
trách
nhiệm
dân sự
chủ
tàu

trách
nhiệm
dân sự
của

sự
chù tàu
(theo
Quy
tác
2005
của Hội
WOE)
Những
rủi
ro
được bảo
hiểm
theo
Quy
tắc
2005
cùa
Hội
WOE được nêu
rất
chi
tiết
tại
Quy
tấc
2
từ
Mục Ì đến Mục
24.

thuộc
vào các
điều
kiện
đớc
biệt

thể
được
thỏa thuận,
hội
viên
được
Hội
bảo
hiểm đối với
tàu
tham gia
bảo
hiểm
về mọi trách
nhiệm, chi
phí
hay
phí
tổn qui
định
tại
các mục
từ Ì

hay
chết
chóc cho
bất
kỳ
thuyền
viên nào
của
tàu được bảo
hiểm
dù có ở trên tàu đó hay không.
(b).
Trách
nhiệm
phải
trả
các
chi
phí
bệnh
viện,
thuốc
men, mai táng hay
các
chi
phí khác (ngoài
tiền
lương,
chi
phí

viên trước
khi tuyển
dụng.
Mục
2:
Thương
tật,
ốm đau và
chết
-
người
không
phải

thuyền viên

hành khách
(a).
Trách
nhiệm
bồi
thường
thiệt
hại
hay đền bù (không bao gồm các
chi
phí hênh
viện,
thuốc
men, mai

thuốc
men và
chi
phí mai
táng liên
quan
tới
thương
tật,
ốm đau và
chết
chóc đó. Chi phí mai táng nói ờ
mục này bao gồm cả
chi
phí
hổi
hương xác
chết.
Mục 2A: Trách nhiệm
đối với
hành khách
Trách
nhiệm
bổi
thường
thiệt
hại
hay đền bù:
(a).
Đối

hoặc
chết
đó. Chi phí mai táng
nói ở mục này bao gồm cả
việc
hổi
hương xác
chết.
(b).
Cho hành khách
trẽn
tàu được bảo
hiểm
(ngoài
những
rủi
ro
được bảo
hiếm
theo
điểm
(a)

(c)
của mục
này)
gồm các
chi
phí đưa hành khách đó
tới

bất
kỳ hành
khách nào trên tàu được bảo
hiểm.
Mục
3:
Chi
phí hồi
hương và
thay
thế
thuyền viên
(a).
Chi
phí
hồi
hương
thuyền
viên
thuộc
tàu được bảo
hiểm:
- Bị ốm đau hay thương
tật;
hoặc
- Nếu
trong
thỳi
gian
hành

Hội
viên
buộc
phải hồi
hương
thuyền
viên
theo
điều khoản của
hợp đồng
thuyền
viên hay hợp đồng
lao
động/hợp đổng
tuyển
dụng
đã được Ban
quản

Hội
chấp
thuận
bằng
văn bản.
(b).
Chi
phí
thuê,
gửi
đi và

thuyền
viên hay
bố,
mẹ của
thuyền
viên nếu
thuyền
viên độc
thân,
trong
trưỳng hợp
thuyền
viên đã
chết
hay
ốm
nặng
mà sự có mặt
của
vợ, con, bố,
mẹ
thuyền
viên đó
là cần
thiết.
Mục
4:
Lương và
bối
thường thất nghiệp

tật
hoặc
ốm
đau;
hay
-
Trong
thời
gian
chờ
hổi
hương và
hồi
hương,
đối với
thuyền
viên là
người
thay thế
được
tuyển
dụng
ở nước ngoài.
(b).
Trách
nhiệm
trả
tiền
đền bù cho
bất

đối
tuyến
đường
Chi
phí
thực tế
của
hội
viên
(vượt
quá
chi
phí thông thường nếu không có
thay
đổi
tuyến
đường
hay chậm
trễ)
về nhiên
liệu,
bảo
hiếm,
lương, dự
trữ,
lương
thực thực
phẩm và
cảng
phí:

hay
để đưa lên bờ
người
tị
nạn hay nạn nhân cứu được trên
biển
hay xác
chết;
hoặc
-
Trong khi
chờ
thuyền
viên
thay thế thuyền
viên bị
bệnh
hoặc
bị thương
đã được đưa lên bờ để
chữa
trị,
nếu
theo
ý
kiến
của Ban
quản

Hội,

biện
pháp cẩn
thiết
đối với
những
người
bỏ
trốn,
tỵ
nạn hay nạn nhân cứu được trên
biển,
kể cả
chi
phí cứu
nạn,
nhưng
chỉ
trong
trường hợp:
- Hội viên có trách
nhiệm
pháp lý
đối với
các
chi
phí ấy
hoặc
được sự
đồng
ý và

phải trả
cho
người thứ
ba vì họ đã cứu hay nỗ
lực
cứu
13
sống bất
kỳ
người
nào
trẽn
hay
từ
tàu được bảo
hiểm,
nhưng chỉ
trong
chừng
mực các
chi
phí ấy không
thể
đòi được
theo
đơn bảo
hiểm
thân tàu của tàu được
bảo hiểm,
từ

Bất
kỳ
thuyền
viên nào trên tàu được bảo
hiểm;
- Bất kỳ
người
nào khác trên tàu được bảo
hiểm
(trừ
những
người
quy
định
ớ Mục
2A).
Mục
9:
Đâm va
với tàu
khác
Hội
bồi
thường
thiệt
hại
cho
bất
kỳ
người

khoản
trách
nhiệm
đâm va
của
đơn bảo
hiểm
thân tàu.
(a).
Một
phần tư, hoặc
một
tỷ
lệ
khác được Ban
quản
lý Hội
thỏa
thuận
bằng
văn
bản,
của trách
nhiệm
phát
sinh
từ
việc
đâm
va,

tàu,
hàng hóa hay
bất
kỳ
vật
nào khác;
-
Bất
kỳ động
sản,
hay tài
sản

nhàn,
hoặc bất
kỳ
vật
gì ngoài tàu khác
hay tài sản
trên đó;
- Hàng hóa hay tài sản khác trên tàu được bảo
hiểm, hoặc
đóng góp
tổn
thất
chung,
các phí
tổn
đặc
biệt

nhiễm hoặc nhiễm
bẩn
của
các tàu mà tàu được bảo
hiểm
đâm va
14
phải
hoặc
tài sản
trên các tàu
ấy).
(c).
Phấn
trách
nhiệm của
hội
viên phát
sinh
từ
sự cố đâm va
vượt
quá số
tiền
được
bổi
thường
theo
các đơn bảo
hiểm

thiệt
hại
của tài sản
(kể
cả
những
vi
phạm về
quyền
lợi
trên tài sản đó) trên
đất
liền
cũng
như
trên
biển,
cố định hay
di
động.
Mục
li:
ỏ nhiễm
Phụ
thuộc
vào các quy định của Quy
tắc 15,
các trách
nhiệm, tổn
thất,

hay
thoát dầu hay
bất
kỳ
chất
độc
hại
nào
từ
tàu
được bảo
hiểm
hoặc
mối đe dụa
của
việc
thải
hay thoát đó:
(a).
Trách
nhiệm
về
tổn
thất,

hỏng,
ô
nhiễm,
phí
tổn

kể cả các phí
tổn

chi
phí mà
hội
viên
phải chi
ra
để
thực hiện
nghĩa
vụ
theo
các
thỏa
thuận
ấy;
(c).
Phí
tổn khi
áp
dụng
các
biện
pháp thích hợp để ngăn
ngừa
hay
giảm
thiểu

khi
áp
dụng
các
biện
pháp hợp lý để ngăn
ngừa
một
nguy

thải
hay thoát dầu hay
bất
kỳ
chất
độc
hại
nào
từ
tàu
được bảo
hiểm;
(e).
Chi
phí hay trách
nhiệm
phải
gánh
chịu
do

thường
theo
đơn bào
hiểm
thân tàu.
Mục
12:
Trách nhiệm do hợp đồng
lai
dắt
15
(a).
Trách
nhiệm
theo
một hợp đồng để
lai
dắt
tàu được bảo
hiếm
khi
vào
hay
ra
cảng
hay
chạy
trong
khu vực
cảng

hiểm
khác
với
trường
hợp nêu
trong
khoản
(a)
cặa mục này, nhưng chí
trong
phạm
vi

theo
các
điều
kiện
mà Ban
quản

Hội chấp
thuận
bằng
văn bản;
(c).
Trách
nhiệm
phát
sinh
khi

phạm
vi:
-
Việc
lai
dắt
hoặc
cố
gắng
lai
dắt
nhằm mục đích cứu
hoặc
cố
gắng
cứu
sinh
mạng
hoặc tài sản
trên
biển;
hoặc
- Các
điều khoản
cặa hợp đồng
lai
dắt
đã được Ban
quản


trong
mọi trường hợp
hội
viên đều được
bồi
hoàn.
Mục
13:
Trách nhiệm
phát sinh
từ
hợp đồng và
điều
khoản
bổi
thường
Trách
nhiệm
đối với
chết,
thương
tật
hay ốm
đau, hoặc
về mất mát hay hu
hỏng
cặa tài sản phát
sinh
từ
các

đến tàu được bảo
hiểm,
nhưng chỉ
khi

trong
phạm
vi
Ban quản
lý Hội đã
chấp
thuận
bằng
văn bản về
điều khoản
cặa hợp đồng và
việc
bảo
hiếm
các trách
nhiệm
ấy đã được Ban
quản

Hội
thỏa
thuận
bằng
vãn
bản với hội

phí phát
sinh
từ
việc
trục
vớt,
di
chuyến,
phá
hặy.
16
thắp
sáng, đánh dấu xác tàu được bảo hiểm và hàng hóa
hoặc
các tài sản khác
đang hay đã được chở trên tàu ấy, khi việc trục vớt, di chuyển, phá hủy.
thắp
sáng,
đánh dấu là bất
buộc
theo
luật định hay
theo
luật pháp hội viên phải hoàn
trả các phí tổn ấy.
(b). Trách nhiệm của hội viên phát
sinh
từ việc trục vớt, di chuyển, phá
hủy xác tàu được bảo hiểm
(hoặc

các tài sản khác), bao gồm cả trách nhiệm phát
sinh
từ việc thải hay thoát dầu
hoặc
bất kỳ
chất
độc hựi khác từ xác tàu ấy.
(d). Các trách nhiệm, phí tổn và chi phí hội viên bắt
buộc
phải gánh chịu
theo
luật định để trục vớt, di chuyển, phá hủy,
thắp
sáng
hoặc
đánh dấu hàng
hóa và tài sản khác đó.
Mục 15: Chi phí kiểm dịch
Chi phí phát
sinh
mà hội viên phải gánh chịu do hậu quả trực tiếp của
bệnh
truyền nhiễm xuất hiện trên tàu, bao gồm cả chi phí cách ly
kiếm
dịch

khử
trùng cùng với tổn thất
thực
tế của hội viên về nhiên

17
theo
luật
định,
trong việc
thực
hiện
nghĩa
vụ xếp
dỡ, chuyển dịch,
chuyên chở.
bảo quản,
chăm
sóc,
hay
giao
hàng một cách thích
hợp,
hay
từ
tình
trạng
không
đủ
khả
năng đi
biển
hoặc
không thích hợp
của

hàng)

hội
viên
phải chi ra
đế dỡ hàng
hay
giải
quyết
hàng
hóa,
khi
hàng hóa hư
hỏng hoặc
không còn giá
trị;
hoặc
chủ
hàng
từ
chối
nhận
hàng;
hoặc

hỏng của
tàu được bảo
hiểm

hội

hàng hóa đó và/hoặc
từ tồn
thất
chung.
(c).
Vận đơn đi
suốt
hay
chuyển
tải:
Trách
nhiệm
theo
vận đơn đi
SUỐI
hay chuyến
tải
hoặc
theo
hình
thức
hợp đồng khác được Ban
quản
lý Hội
chấp
thuận
bằng
văn
bản,
quy định

khi
hàng hóa được chuyên chở
bằng
các phương
tiện
khác không
phải
là tàu được bảo
hiểm, hoặc
được lưu kho hay
xếp
dỡ
trong
hay ngoài khu vực cầu bến
tại
cẳng
xếp dỡ hàng
của
tàu được bảo
hiểm,
tuy
nhiên
chỉ
khi
việc
chuyên
chở,
lưu kho hay xếp dỡ như
vậy là cần
thiết

đặc
biệt
hay cứu hộ mà
hội
viên có
quyền hoặc
đáng
lẽ

quyền
đòi
từ
hàng hóa hay bên nào khác liên
quan
đến
hành trình hàng
hải
nhưng
lại
không
thể
đòi được do
vi
phạm hợp đồng
vận
tải.
Mục
18:
Phấn đóng góp
tốn

18
chung,
phí
tổn
đặc
biệt
hay cứu hộ
vượt
quá số
tiền
đáng
ra
phải
bảo
hiểm
theo
như các quy định
của
Quy
tắc
12
(trừ
số
tiền
được bảo
hiểm
theo
đơn bảo
hiếm
thân

kỳ
ngưọi
nào trên tàu được bảo
hiểm.
Mục
20:
Chi
phí
của
người
cứu hộ
theo
các mẫu hợp đồng cứu hộ
Trách
nhiệm của
hội
viên
phải
trả
cho
ngưọi
cứu tàu được bảo
hiếm về:
- Những
chi
phí hợp lý (cùng
với
mọi
khoản
tiền

thể
được hưởng
theo
điểu
khoản
ngoại
lệ
của nguyên
tắc
"không cứu được
-
không
trả
tiền"
trong
Điều
14
của
Công ước Quốc
tế
về Cứu hộ 1989
hoặc
Điều
khoản
đền bù đặc
biệt
P&I
(SCOPIC và
SCIPIC
2000)

các tòa án,
trọng
tài
hay nhà
chức
trách nào
đó, về:
-
Giao
thiếu,
giao thừa
hàng hóa hay không tuân
thủ
các quy
tắc
về kê
khai
hàng hóa hay chúng
từ
hàng hóa
của
tàu được bảo
hiểm;
- Buôn
lậu;
-
Vi
phạm pháp
luật
hay quy định về

khiếu nại
của
hội
viên về
tổn
thất
của
tàu được bảo
hiếm sau
khi
tàu bị
tịch
thu
bởi
tòa án hay nhà
chức
trách do
vi
phạm
luật
hay quy định về
hải
quan.
Mục
22:
Điều
tra

tố
tụng hình

trong
quá trình
tặ
tụng
hình sự
đặi với
thuyền
trưởng hay
thuyền
viên trên tàu được bảo
hiểm hoặc
những
người
làm
công hay
đại

của
hội
viên hay
những
người cộng
tác
với hội
viên.
Mục 23: Trách nhiệm và
chì
phí do
việc thực hiện
các

trong
trường
hợp có
tranh
chấp
giữa hội
viên và Ban
quản
lý Hội về nguyên nhân và
mức độ
của
trách
nhiệm

chi
phí thì Hội
đồng
sẽ
đứng
ra
quyết
định vấn đề.
Mục
24:
Chi
phí

tụng
và đề phòng
tổn

khiếu
nại đặi với Hội
với
mục
đích
chỉ
nhằm ngăn
ngừa
hay
giảm
thiểu
(theo
quy định của Quy
tắc 23)
trách
nhiệm
hay
chi
phí
của
hội
viên,
đã được
Hội
bảo
hiểm
toàn bộ hay một
phần
do
có mức

thuộc
Nhóm Ì
(Class
1)
này, còn có
Quy
tắc
3: Bảo
hiểm
đặc
biệt
(Special
Cover), theo
đó
Hội nhận
bảo
hiểm
thêm
các
rủi
ro như:
rủi
ro về thân
tàu,
trách
nhiệm
của
hội
viên
đặi với tổn

IU. Khái
niệm
và tầm
quan
trọng
của công tác khiêu nại và bổi
thường
trong
bảo
hiểm
thán tàu và bảo
hiểm
trách
nhiệm
dân sụ chủ tàu
1. Khái
niệm
về
khiếu
nại và bồi
thường
trong
bảo
hiểm
thân tàu
và bảo
hiểm
trách
nhiệm
dân sự chủ tàu

lẽ ra phải biết về tỉn thất hay tốn hại đó và
phải thông báo trước khi
tiến
hành giám định để có thể chỉ định giám định
viên nếu người bảo hiểm yêu cẩu như vậy.
Nếu
người bảo hiểm không
nhận
được thông báo về tỉn thất hay tỉn hại
của tàu
trong
vòng 12 tháng kể từ ngày người được bảo hiếm, chủ tàu, người
quản
lý tàu biết được
hoặc
lẽ ra phải biết về tỉn thất hay tốn hại đó và trừ khi
người
bảo hiểm có thỏa
thuận
khác
bằng
văn bản thì người bảo hiếm sẽ
không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếu nại nào đòi bồi thường
theo
bảo hiếm
này đối với
hoặc
phát
sinh
từ các tai nạn hay tỉn thất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status