KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH BIA CARLSBERG VIỆT NAM - Pdf 52

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
GTGT
VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH
BIA CARLSBERG VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Lê Diễm Thi

Th.S Lê Thị Hoài Anh

Lớp : K47A Kiểm Toán
Niên khóa: 2013 - 2017

Huế, tháng 05 năm 2017


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước hết
em xin gửi đến quý thầy,cô giáo trong khoa Kế toán Kiểm

SV thực hiện: Lê Diễm Thi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

Huế, ngày 4 tháng 5
năm 2017
Sinh viên
Lê Diễm Thi

i

SV thực hiện: Lê Diễm Thi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GTGT

Giá trị gia tăng

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp


Doanh nghiệp

UBND

Ủy ban Nhân dân

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

NPT

Nợ phải trả

VCSH

Vốn chủ sở hữu

GVHB

Giá vốn hàng bán

TK

Tài khoản

SV thực hiện: Lê Diễm Thi


Khóa luận tốt nghiệp


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn................................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................ii
Danh mục bảng biểu..................................................................................................iii
Danh mục sơ đồ, đồ thị..............................................................................................iv
Mục lục....................................................................................................................... v
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
1.1. Lí do lựa chọn đề tài...........................................................................................1
1.2. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................1
1.3. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................2
1.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................2
1.5. Cấu trúc đề tài.....................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................4
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ
THUẾ TNDN.............................................................................................................4
1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế..............................................................................4
1.1.1. Khái niệm và vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân.........................4
1.1.2. Các yếu tố cấu thành sắc thuế......................................................................6
1.2. Những nội dung cơ bản của thuế GTGT.............................................................7
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT.......................................................7
1.2.2. Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượng không thuộc diện chịu
thuế........................................................................................................................ 8
1.2.3. Căn cứ tính thuế...........................................................................................9
1.2.4. Các phương pháp tính thuế GTGT.............................................................12

Carlsberg Việt Nam..................................................................................................54
2.2.1. Công tác kế toán thuế GTGT.....................................................................54
2.2.2. Công tác kế toán thuế TNDN.....................................................................90
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN Ở CÔNG TY TNHH BIA
CARLSBERG........................................................................................................101
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Bia
Carlsberg Việt Nam................................................................................................101
3.1.1. Ưu điểm...................................................................................................101
3.1.2. Hạn chế....................................................................................................103

SV thực hiện: Lê Diễm Thi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty
TNHH Bia Carlsberg Việt Nam.............................................................................105
3.2.1. Kiến nghị về công tác kế toán..................................................................105
3.2.2. Kiến nghị về hệ thống tài khoản...............................................................105
3.2.3. Kiến nghị hóa đơn GTGT, chứng từ kế toán............................................105
3.2.4. Kiến nghị về kế toán thuế.........................................................................106
3.2.5. Hoàn thiện công tác kê khai thuế.............................................................106
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................107
3.1. Kết luận........................................................................................................... 107
3.2. Kiến nghị........................................................................................................107
3.3. Hướng nghiên cứu đề xuất..............................................................................108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................109

kiến thức đã học tại trường và được sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo Lê Thị Hoài
Anh, em đã chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại
công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam" cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

1.2. Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán Thuế GTGT và Thuế TNDN tại Công ty TNHH Bia Carlsberg
Việt Nam.

SV thực hiện: Lê Diễm Thi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện nhằm các mục tiêu chủ yếu sau:
- Tổng hợp những vấn đề mang tính lý luận chung liên quan đến hạch toán kế
toán thuế GTGT và thuế TNDN.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam.
- Từ những kiến thức đã học và những thông tin thực tế thu thập được, đề xuất
các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty.

1.4. Phương pháp nghiên cứu
Khi nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu, số liệu: Nhằm có được số liệu, dữ liệu thực tế
từ Công ty TNHH Bia Carlberg Việt Nam để vận dụng, chứng minh cho những gì em
viết trong bài là có cơ sở và có thật.
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Để tổng hợp thông tin về các

SV thực hiện: Lê Diễm Thi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT
VÀ THUẾ TNDN

1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế
1.1.1. Khái niệm và vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân
1.1.1.1.Khái niệm

Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa có thống nhất
tuyệt đối về khái niệm thuế. Đứng trên các góc độ khác nhau theo các quan điểm của
các nhà kinh tế khác nhau thì có định nghĩa về thuế khác nhau.
Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một định
nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất
xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua
con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước”.
Trên góc độ phân phối thu nhập: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại
tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung
của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước.
Trên góc độ người nộp thuế: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức,
cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu
chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng , nhiệm vụ của Nhà nước.
Trên góc độ kinh tế học: Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử

phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai trò hết sức
quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò của thuế được thể hiện
trên các khía cạnh sau đây:
- Thuế là nguồn thu quan trọng nhất của ngân sách Nhà nước.
- Phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân theo
đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
- Là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội.
- Là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và
công bằng xã hội.

SV thực hiện: Lê Diễm Thi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

1.1.2. Các yếu tố cấu thành sắc thuế
1.1.2.1. Tên gọi của sắc thuế

Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng áp dụng của sắc thuế hoặc mục tiêu
của sắc thuế đó nhằm phản ánh nội dung của từng loại thuế và để phân biệt với các
loại thuế khác.
1.1.2.2. Đối tượng nộp thuế

- Đối tượng nộp thuế: Xác định đối tượng có nghĩa vụ phải nộp thuế. Người
nộp thuế theo pháp luật thuế là thể nhân hoặc pháp nhân có trách nhiệm trực tiếp nộp
thuế cho Nhà nước. Cần phân biệt với đối tượng chịu thuế.
- Đối tượng chịu thuế: Là đối tượng được đưa ra để đánh thuế. Mỗi một sắc
thuế có một đối tượng chịu thuế riêng. Đối tượng chịu thuế thường được tính bằng đơn


Miễn giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế. Theo đó
quy định cụ thể các trường hợp, đối tượng nộp thuế được phép miễn thuế hoặc giảm
nghĩa vụ nộp thuế so với thông thường. Trong mỗi sắc thuế, chế độ cũng quy định về
điều kiện, thủ tục, thẩm quyền xét duyệt miễn, giảm thuế.
1.1.2.6. Thủ tục nộp thuế

Quy định rõ hình thức thu nộp, thủ tục thu nộp, kê khai, quyết toán thuế, thời
gian thu nộp… nhằm đảm bảo sự minh bạch, rõ ràng của chính sách, tạo cơ sở pháp lý
để xử lý các trường hợp vi phạm luật thuế.

1.2. Những nội dung cơ bản của thuế GTGT
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT
1.2.1.1. Khái niệm

“Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa,
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.” (Điều 2, Luật
thuế GTGT số 13/2008/QH12).
1.2.1.2. Đặc điểm của thuế GTGT

Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, thuế đánh vào tất cả các giai
đoạn và chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ. Vì thế tổng số thuế
thu được ở các giai đoạn sẽ bằng số thuế tính theo giá cho người tiêu dùng cuối cùng.
Thuế GTGT có tính trung lập cao, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết
quả kinh doanh của người nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần
là một khoản cộng thêm vào giá bán cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

SV thực hiện: Lê Diễm Thi



- Khó xác định giá trị tăng thêm.
- Nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam.
Đối tượng không chịu thuế được quy định tại điều 5, Luật thuế số 13/2008/QH12
SV thực hiện: Lê Diễm Thi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

và Luật số 71/2014/QH13 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.
1.2.3. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
Thuế GTGT = Giá tính thuế * Thuế suất
1.2.3.1. Giá tính thuế

(Theo Thông tư 26/2015/TT-BTC, sửa đổi bổ sung thông tư 219/2013/TT-BTC)
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán
chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã
có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ
môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập
khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ
môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính
thuế hàng nhập khẩu.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính
thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải

- Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh
toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết... thì giá
chưa có thuế được xác định như sau:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem...)
Giá chưa có thuế GTGT =
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
- Đối với điện của các nhà máy thuỷ điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện
lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi
có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa
bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt
cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã
SV thực hiện: Lê Diễm Thi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

trả thưởng cho khách. Giá tính thuế được tính theo công thức sau:
Số tiền thu được
Giá tính thuế

=
1 + thuế suất

- Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT,
không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
- Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng
theo giá trọn gói thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.

Vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu,
trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ
chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ
chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng
nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Theo quy định tại điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC, có 16 loại HHDV áp
dụng mức thuế suất 5% chia thành 2 nhóm như sau:
Nhóm 1: HHDV thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội như: nước sạch phục vụ
sản xuất sinh hoạt; thuốc phòng chữa bệnh cho người và vật nuôi; đồ chơi trẻ em; sách
các loại (trừ sách không chịu thuế GTGT); bán cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội
theo quy định của Luật nhà ở…
Nhóm 2: HHDV nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất
như: Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích
tăng trưởng ở vật nuôi, cây trồng; thức ăn cho gia súc gia cầm và vật nuôi khác; sản
phẩm trồng trọt, chăn nuôi thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông
thường ở khâu kinh doanh thương mại; HHDV trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp;
thiết bị dụng cụ y tế; giáo cụ giảng dạy học tập; dịch vụ khoa học công nghệ.
- Theo quy định tại điều 11 thông tư 219/2013/TT-BTC , thuế suất 10% áp dụng
cho các loại HHDV không được quy định tại điều 4, điều 9, điều 10 của Thông tư này,
nghĩa là không nằm trong diện không chịu thuế GTGT, thu suất 0%, Thuế suất 5%.
1.2.4. Các phương pháp tính thuế GTGT
1.2.4.1. Phương pháp khấu trừ thuế

(1) Đối tượng áp dụng:

SV thực hiện: Lê Diễm Thi


Khóa luận tốt nghiệp

hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng
hoá, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì
thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế.
- Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng
hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp
nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt
Nam.
1.2.4.2. Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT

SV thực hiện: Lê Diễm Thi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

(1) Đối tượng áp dụng:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức
ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương
pháp khấu trừ thuế.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện.
- Hộ, cá nhân kinh doanh.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu
tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán,
hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài
cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và

- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng kê bán lẻ
- Tờ khai thuế GTGT
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ của hàng hoá dịch vụ mua vào
- Giấy báo Nợ, Giấy báo có
- …
b. Sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ Cái Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV
- Sổ Chi tiết Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV
c. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV: Phản ánh thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào
SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp
khấu trừ thuế.
- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ: Phản ánh thuế
GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hàng
hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế của
quá trình mua sắm bất động sản đầu tư.

SV thực hiện: Lê Diễm Thi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh

 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 133:
Bên Nợ

333 (33312)

111,112
(5)

(2)

152,156,211…

(6)

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Chú thích:
(1) Khi mua vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch vụ, TSCĐ trong nước.
(2) Thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp NSNN nếu được khấu trừ.
(3) Thuế GTGT đã được khấu trừ.
(4) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

SV thực hiện: Lê Diễm Thi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status