Khóa luận tốt nghiệp thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH neumann gruppe việt nam - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trước xu hướng kinh tế thế giới ngày càng được toàn cầu hóa, kinh tế Việt Nam
đang có những bước chuyển mình và hội nhập. Để tồn tại và phát triển được buộc
các doanh nghiệp phải có đủ trình độ, sự nhạy bén để đưa ra những phương pháp
chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận có thể đạt được. Vì thế, vấn đề đạt
ra cho doanh nghiệp là phải làm sao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
ngày càng hiệu quả, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp luôn ổn định và phát
triển. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi mặt hàng mà doanh nghiệp đang kinh doanh
đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng.
Lợi nhuận kinh doanh phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Kế toán xác
định kết quả kinh doanh là một công cụ rất quan trọng trong hệ thống kế toán của
doanh nghiệp. Hiện nay việc xác định kết quả kinh doanh rất quan trọng vì căn cứ
vào đó các nhà quản lý có thể biết được quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
mình có đạt hiệu quả hay không, lãi hay lỗ như thế nào, từ đó định hướng phát triển
trong tương lai. Vì vậy công tác xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lý ở doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập tại Công ty
TNHH Neumann Gruppe Việt Nam, được sự giúp đỡ của Giám đốc, các chị trong
bộ phận kế toán, cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Nguyễn Thị Mỹ
Hoàng, tôi xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Neumann Gruppe Việt Nam”.
Do hạn chế về kiến thức của bản thân và thời gian học tập có hạn, vì vậy trong Khóa
luận này chắc chắn không tránh khỏi sai sót. Tôi kính mong được sự chỉ dẫn của
quý thầy cô cùng các bạn để Khóa luận được hoàn thiện hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
SVTH: Ngô Thị Huệ Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng
Thực hiện đề tài nhằm so sánh giữa lý thuyết đã học và công tác kế toán tại doanh
nghiệp. Qua đó tự mình có thể củng cố và rút ra những kiến thức đã học, so sánh với

• Điện thoại: 0650 379 0600;
SVTH: Ngô Thị Huệ Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng
• Fax: 0650 379 0937;
• Email: ;
• Website: www.vietnam.nkg.net;
• Vốn điều lệ: 18.364 tỷ đồng (tương đương với 970.000 đô la Mỹ);
• Chủ sở hữu công ty: Tập đoàn Neumann Gruppe GmbH (Harmburg, Đức);
• Người đại diện theo pháp luật: Ông Thomas Michael Hermann Weiske.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Với chủ trương mở cửa và hòa nhập kinh tế với thế giới, nước ta ngày một phát
triển mạnh. Nhà nước thực hiện đổi mới cơ cấu quản lý kinh tế, vận hành theo cơ
chế thị trường với nhiều thành phần kinh tế. Trên tinh thần đó khuyến khích các
doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty liên doanh với nước
ngoài liên tục ra đời và phát triển.
Hòa chung với sự phát triển đó, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Neumann Gruppe
Việt Nam ra đời. Là một công ty thuộc tập đoàn Neumann Kaffee Gruppe
(Hamburg, Đức), là công ty hàng đầu thế giới về dịch vụ cà phê nhân. Được thành
lập năm 2001 dưới tên công ty TNHH Bero Việt Nam. Công ty được đổi tên thành
Công ty TNHH Neumann Gruppe trong năm 2005.
Là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được thành lập theo Luật Doanh
nghiệp của Việt Nam theo Giấy phép đầu tư số 93/GP-KCN-BD do Ban Quản lý
các Khu Công nghiệp Bình Đường cấp vào ngày 9 tháng 1 năm 2001 và theo các
Giấy phép/Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh sau:
Giấy phép/Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh
số
Ngày
93/GPĐC1-KCN-BD ngày 6 tháng 11 năm 2002
93/GPĐC2-KCN-BD ngày 24 tháng 1 năm 2005
462045000562 ngày 18 tháng 7 năm 2008

1.3.2. Chức năng các phòng ban
SVTH: Ngô Thị Huệ Trang 5
Phân
xưởng
sản
xuất
Ban Giám đốc
Phòng
Xuất
khẩu
Phòng
Tài
chính -
Kế
toán
Phòng
Mua
hàng
Phòng
Chất
lượng
Phòng
Kế
hoạch
Phòng
Công
nghệ
thông
tin
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng

1.4.1.2. Cơ cấu phòng kế toán
Gồm 4 thành viên kế toán:
• Giám đốc tài chính:
- Lên kế hoạch ngân sách hàng tháng, hàng quý, hàng năm;
- Kiểm tra, xét duyệt tất cả báo cáo từ bộ phận kế toán;
- Kiểm tra, xét duyệt các số liệu kế toán viên ghi nhận.
• Kế toán trưởng:
- Thực hiện mọi nhiệm vụ của kế toán theo quy định của nhà nước;
- Nhiệm vụ chuyên môn: phân tích hoạt động kinh tế, tổ chức công tác và bộ máy
kế toán của công ty. Kiểm tra, ký duyệt và nộp các báo cáo kế toán theo quy
định nhà nước. Chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật, với cơ quan cấp trên
về công tác kế toán của công ty;
- Theo dõi trực tiếp tình hình xuất kho thành phẩm và tồn kho thực tế ở tất cả các
chi nhánh.
• Kế toán tổng hợp:
- Xử lý và nhập liệu các nghiệp vụ kế toán xảy ra hằng ngày vào phần mềm kế
toán của Công ty;
- Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán, kế toán tổng hợp thực hiện các bút toán kết
chuyển, tính toán lợi nhuận hàng tháng, lập báo cáo tài chính vào cuối tháng;
- Định kì lập báo cáo theo quy định;
- Theo dõi chi tiết công nợ phải thu, phải trả;
SVTH: Ngô Thị Huệ Trang 7
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN THANH TOÁN
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng
- Kê khai và nộp ngân sách nhà nước về các khoản thuế theo quy định.
• Kế toán thanh toán:
- Theo dõi thu chi tại công ty, tập hợp tất cả các chứng từ thu chi, chuyển sang

• Phiếu kiểm tra chất lượng;
• Biên bản kiểm kê hàng tồn kho cuối kỳ;
• Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
• Bảng kê mua hàng và Bảng kê thu mua hàng vào không có hóa đơn;
• Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ;
• Phiếu tính giá thành WACC.
1.4.3.2. Bán hàng:
• Hóa đơn Giá trị gia tăng và Hóa đơn bán hàng thông thường;
• Hợp đồng bán hàng;
• Bộ tờ khai hải quan.
SVTH: Ngô Thị Huệ Trang 9
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Phần mềm Sun
Sổ chi tiết tài khoản
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ quỹ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng
1.4.3.3. Tiền tệ:
• Phiếu thu, phiếu chi;
• Giấy đề nghị tạm ứng và Giấy thanh toán tạm ứng;
• Giấy đề nghị thanh toán;
• Biên lai thu tiền;
• Bảng kiêm kê quỹ và Bảng đối chiếu số dư Tiền gửi ngân hàng.
1.4.3.4. Tài sản cố định:
• Biên bản giao nhận TSCĐ;
• Biên bản thanh lý TSCĐ;
• Biên bản kiểm kê TSCĐ và đánh giá tình trạng sử dụng;
• Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

15300000 Công cụ - dụng cụ 51100000 Doanh thu bán hàng
SVTH: Ngô Thị Huệ Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng
15400000 Sản xuất dở dang 51200000 Doanh thu nội bộ
15500000 Thành phẩm 52100000 Chiếu khấu thương mại
15600000 Hàng hóa 53100000 Hàng bán bị trả lại
15700000 Hàng đang chuyển 53200000 Giảm giá hàng bán
15900000
Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho
51501000 Lãi thu từ hàng ký gửi
21100000 Tài sản cố định hữu hình 61100000 Mua hàng
21200000 TSCĐ - thuê tài chính 62100000
Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
21300000 Tài sản cố định vô hình 62200000 Chi phí lương trực tiếp
21400000 Khấu hao tài sản cố định 62700000 Chi phí sản xuất chung
22200000 Góp vốn liên doanh 63100000 Chi phí sản xuất dở dang
22800000 Đầu tư dài hạn khác 63200000 Giá vốn hàng bán
22900000
Dự phòng giảm giá đầu tư
dài hạn
64100000 Chi phí bán hàng
24100000 Xây dựng cơ bản dở dang 64200000 Chi phí quản lý doanh nghiệp
24201000 Chi phí trả trước dài hạn 71100000 Thu nhập tài chính
24400000 Đặt cọc dài hạn 72100000 Thu nhập khác
31100000 Vay ngắn hạn 81100000 Chi phí tài chính
31500000 Nợ dài hạn đến hạn trả 82100000 Chi phí khác
33100000 Phải trả người bán 91100000 Xác định kết quả kinh doanh
33300000

• Tài sản cố định:
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao hoặc khấu trừ
lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp
đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến. Các chi phí mua sắm, nâng cấp và
đổi mới tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa
chữa được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh.
• Khấu hao và khấu trừ:
Khấu hao tài sản cố định hữu hình và khấu trừ tài sản cố định vô hình được trích
theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong thời gian hữu dụng ước tính của các
tài sản như sau:
Nhà cửa và vật kiến trúc 10 năm
Máy móc và thiết bị 6 -14 năm
Thiết bị văn phòng 4 - 5 năm
Phần mềm kế toán 3 - 6 năm
SVTH: Ngô Thị Huệ Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng
Tài sản cố định khác 3 - 6 năm
• Thuế TNDN hiện hành:
Thuế TNDN hiện hành phải trả được xác định dựa trên lợi nhuận (lỗ) chịu thuế của
năm hiện tại. Lợi nhuận (lỗ) chịu thuế của Công ty khác với lợi nhuận (lỗ) được báo
cáo trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì lợi nhuận chịu thuế không bao
gồm các khoản mục lợi nhuận chịu thuế hay chi phí được khấu trừ cho mục đích
tính thuế trong các năm khác và cũng không bao gồm các khoản mục không phải
chịu thuế hay không được khấu trừ cho mục đích tính thuế. Thuế TNDN hiện hành
phải trả của Công ty được tính theo thuế suất đã ban hành đến ngày kết thúc năm tài
chính.
• Thuế thu nhập hoãn lại:
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời vào ngày
kết thúc năm tài chính giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và

Ma Thuột - tỉnh Đắc Lắc, Chư Sê - tỉnh Gia Lai và tỉnh Đắc Nông.
Công ty có khả năng chủ động sản phẩm đầu ra. Công ty hoạt động theo mô hình là
đại lý thu mua cà phê ở thị trường Việt Nam và cung ứng theo yêu cầu của Công ty
liên kết Bernhard Rothfos GmbH. Do đó, toàn bộ sản phẩm mua vào và sản xuất
đều được bán qua công ty liên kết mà không gặp rủi ro hàng tồn đọng vì khó khăn
trong công tác tìm kiếm đầu ra.
Là công ty có vốn đầu tư nước ngoài, thuộc Tập đoàn đa quốc gia Neumann Kaffee
Gruppe, Công ty thừa hưởng hệ thống quản lý hiện đại được giám sát bởi công ty
mẹ Bernhard Rothfos GmbH, bao gồm quản lý về kinh doanh và cả tài chính, kế
toán.
SVTH: Ngô Thị Huệ Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng
Công ty được đầu tư sử dụng phần mềm “Việt Nam Coffee Management System”
giúp quản lý đồng bộ từ khâu cân hàng đầu vào, quản lý chất lượng sản phẩm đầu
vào cho tới chất lượng và khối lượng sản phẩm đầu ra của Công ty. Số liệu kho
hàng luôn được cập nhật và theo dõi kịp thời thông qua phần mềm quản lý này, giúp
cho nhà quản trị có cơ sở để đưa ra quyết định thu mua phù hợp.
Công ty có vị trí nằm trong khu công nghiệp Bình Đường là một trong những khu
công nghiệp được nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để phát triển, hơn nữa tỉ lệ xuất
khẩu trên tổng doanh thu trên 80% nên được ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp là 15%.
1.5.2. Khó khăn
Nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào của Công ty phụ thuộc hoàn toàn vào thị
trường nông dân.Tình trạng hạn hán kéo dài qua các năm, thiếu nước làm ảnh
hưởng đến cà phê vụ mùa tiếp theo. Do đó, nhiều nông dân đang phá bỏ cà phê vì
thiếu nước. Mặt khác, diện tích đất trồng cà phê trên 20 tuổi chiếm tỷ lệ lớn, khoảng
30%, nếu không sớm có biện pháp tái canh thì số diện tích quá già cho năng suất
thấp (dưới 1 tấn/ha), hạt nhỏ không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế thấp mà còn ảnh
hưởng đến chất lượng cà phê. Nguồn cung của Công ty càng ngày càng bị thu hẹp.
Giá cả thu mua và bán ra biến động theo giá cả thị trường trên sản giao dịch Luân

• Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
• Thu nhập khác: là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước
được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện như thu các khoản nợ khó
đòi đã xử lý xóa sổ, hoặc đó là những khoản thu không mang tính chất thường
xuyên như thu nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt do khách hàng
vi phạm hợp đồng…
2.1.1.2. Chi phí
Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức
các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn
đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc
chủ sở hữu.
2.1.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
Là số lợi nhuận hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại
trong một kỳ kế toán. Cuối mỗi kỳ, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ từ
việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính và kết
quả kinh doanh của hoạt động khác.
2.1.2. Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
• Điều kiện ghi nhận
SVTH: Ngô Thị Huệ Trang 17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều
kiện sau:
 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

điểm do bên mua quy định đã thỏa thuận ghi trên hợp đồng. Bên bán xuất hàng
gửi đi cho bên mua hạch toán là hàng gửi đi bán, chi ghi nhận doanh thu. Hàng
đang đi đường, trách nhiệm hàng hóa và chi phí thuộc về bên bán. Kế toán ghi
nhận doanh thu bán hàng tại thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua theo số
thực tế giao, bên mua chấp nhận mua và ký trên hóa đơn bán hàng.
• Giao hàng vận chuyển thẳng: Xét theo tính chất vận chuyển hàng hóa, hàng được
mua đi bán lại ngay mà không phải nhập kho.
2.1.4. Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là
làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hóa lợi nhuận và
tối thiểu hóa rủi ro); và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh
thu, thu nhập khác và chi phí. Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí,
lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy,
hệ thống kế toán nói chung và kế toán Doanh thu, Chi phí và xác định kết quả kinh
doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về
tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp những thông tin cần thiết
giúp cho Ban giám đốc có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh
doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất.
2.1.5. Nhiệm vụ kế toán
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phải tổ chức giám sát,
theo dõi doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản giảm trừ
doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
SVTH: Ngô Thị Huệ Trang 19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng
doanh nghiệp, các khoản thu nhập khác và chi phí khác, các khoản thuế liên quan
đến quá trình tiêu thụ. Cuối mỗi kỳ kế toán, kế toán phải kết chuyển doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh làm căn cứ để lập báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh.
2.2. Kế toán Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

TK 512 – Doanh thu nội bộ
SVTH: Ngô Thị Huệ Trang 20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng
2.2.1.4. Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.1: Hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và Doanh thu nội bộ
Chú thích:
(1) Bán hàng thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bán chịu;
(2) Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu (thuế TTĐB,…);
(3) Doanh thu được chuyển thẳng để trả nợ;
(4) Các khoản tiền hoa hồng, phí ngân hàng trích từ doanh thu;
(5) Cuối kỳ kế chuyển chiết khấu thương mai, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng
bán;
(6) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng thuần.
2.2.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.2.1. Nội dung
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn;
- Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán;
SVTH: Ngô Thị Huệ Trang 21
TK 3331
TK 111, 112, 131
TK 331, 315
TK 641, 642
(1)
(3)
(4)
TK 521, 531, 532
TK 333 TK 511, 512
TK 911

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng
(3) Giá nhập kho hàng bị trả lại. Ghi tăng tài khoản 156, 157 theo phương pháp kê
khai thường xuyên hoặc ghi tăng tài khoản 611, 631 theo phương pháp kiểm kê
định kỳ.
2.3. Kế toán giá vốn hàng bán
2.3.1. Cách xác định giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm.
Các phương pháp tính giá xuất kho:
- Giá thực tế đích danh;
- Giá bình quân gia quyền;
- Giá nhập trước xuất trước;
- Giá nhập sau xuất trước.
2.3.2. Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho;
- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn.
2.3.3. Tài khoản sử dụng
TK 632 – Giá vốn hàng bán
2.3.4. Sơ đồ hạch toán
• Phương pháp kê khai thường xuyên:
Sơ đồ 2.3: Hạch toán Giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Chú thích:
SVTH: Ngô Thị Huệ Trang 23
TK 632
TK 331, 111
(1)
TK 155,156,157
(2)
(3)
TK 911
(4)

(4)
(3)
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng
2.4.3. Tài khoản sử dụng
TK 515 – Doanh thu tài chính
2.4.4. Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.5: Hạch toán Doanh thu tài chính
Chú thích:
(1) Thu lãi tỷ giá từ tiền gửi ngân hàng, bán ngoại tệ;
(2) Chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng;
(3) Thu lãi tỷ giá từ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ;
(4) Phân bổ dần lãi do bán hàng trả chậm, lãi nhận được;
(5) Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ;
(6) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911.
2.5. Kế toán Chi phí tài chính
2.5.1. Nội dung
SVTH: Ngô Thị Huệ Trang 25
TK 3387
TK 911
(6)
TK 331
TK 152, 156,
211, 627, 642
(2)
(3)
TK 1111, 1121
(1)
TK 413
(4)
(5)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status