Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông thôn ở thành phố Cần Thơ - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
--------------------------------

PHẠM ĐỨC THUẦN

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

2018


MỤC LỤC
Trang
TÓM LƯỢC .......................................................................................................... IV
ABSTRACT .......................................................................................................... VI
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ......................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1
1.2 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
1.3.1 Mục tiêu chung........................................................................................... 3
1.3.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
1.4 CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU ............................................................... 4
1.5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ...................................................................... 4
1.6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................... 4
1.6.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 4
1.6.2. Phạm vi không gian................................................................................... 5

2.4.1 Về việc làm .............................................................................................. 56
2.4.2 Về mô hình nghiên cứu ............................................................................ 58
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................64
3.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU ............................................. 64
3.1.1 Phương pháp tiếp cận ............................................................................... 64
3.1.2 Khung nghiên cứu .................................................................................... 64
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 67
3.2.1 Phương pháp tiếp cận ............................................................................... 67
3.2.2 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ........................................................ 69
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................... 70
3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH .................................................................... 72
3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả ................................................................... 72
3.3.2 Phân tích bảng chéo (Cross-Tabulation) .................................................. 73
3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) ......... 73
3.3.4 Phân tích mô hình nghiên cứu hồi quy (Binary Logistic model) ............. 77
3.3.5 Phương pháp phân tích tổng hợp ............................................................. 81
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.........................................................82
Chương 4.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ............................................................................... 82
4.1.1 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu ............................................................. 82
4.1.1.1 Đặc điểm kinh tế của thành phố Cần Thơ ....................................... 82
4.1.1.2 Đặc điểm văn hóa - xã hội của thành phố Cần Thơ ........................ 85
4.1.1.3 Khái quát một số đặc điểm kinh tế - xã hội của 04 huyện .............. 88
4.1.2 Đánh giá các điều kiện kinh tế của địa phương tác động đến việc làm của
lao động nông thôn ............................................................................................ 91
x


4.1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Cần Thơ ....................... 91
4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động .......................................................... 99

4.2.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động
nông thôn......................................................................................................... 145
4.2.2.1 Mô hình Binary Logistic đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu
cầu việc làm của lao động nông nghiệp .................................................... 164
xi


4.2.2.2 Mô hình Binary Logistic đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu
cầu việc làm của lao động làm thuê trong nông nghiệp ............................ 167
4.2.2.3 Mô hình Binary Logistic đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu
cầu việc làm của lao động phi nông nghiệp .............................................. 169
4.2.3 Những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho người lao động ở
nông thôn thành phố cần thơ ........................................................................... 145
4.2.3.1 Giải pháp nhu cầu việc làm cho người lao động nông nghiệp ...... 174
4.2.3.2 Giải pháp nhu cầu việc làm cho người lao động phi nông nghiệp 177
4.2.3.3 Giải pháp nhu cầu việc làm cho người lao động làm thuê trong nông
nghiệp ........................................................................................................ 179
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................182
5.1 KẾT LUẬN ................................................................................................. 182
5.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 183
DANH MỤC BÀI BÁO .......................................................................................185
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................186
PHỤ LỤC .............................................................................................................196

xii


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tên biến và đo lường các biến được sử dụng trong mô hình ................50


xiii


Bảng 4.25: Khó khăn việc làm của người lao động nông thôn ............................123
Bảng 4.26: Lý do có nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn ................126
Bảng 4.27: Lý do không có nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn .....127
Bảng 4.28: Việc làm của người lao động nông nghiệp có nhu cầu ......................128
Bảng 4.29: Việc làm của người lao động làm thuê trong nông nghiệp có nhu cầu
..............................................................................................................................128
Bảng 4.30: Việc làm của người lao động phi nông nghiệp có nhu cầu ................129
Bảng 4.31: Lợi ích có việc làm của người lao động nông thôn ...........................130
Bảng 4.32: Phương thức chuyển đổi việc làm của người lao động nông thôn ....132
Bảng 4.33: Nguồn thông tin tìm việc làm của người lao động nông thôn ...........133
Bảng 4.33: Kết quả tích nhân tố lao động nông nghiệp .......................................147
Bảng 4.34: Kết quả tích nhân tố lao động làm thuê trong nông nghiệp ...............153
Bảng 4.35: Kết quả phân tích nhân tố lao động phi nông nghiệp ........................159
Bảng 4.36: Kết quả phân tích hồi quy nhu cầu việc làm cùa lao động nông nghiệp
..............................................................................................................................164
Bảng 4.37: Kết quả phân tích hồi quy nhu cầu việc làm của lao động làm thuê
trong nông nghiệp .................................................................................................167
Bảng 4.38: Kết quả phân tích hồi quy nhu cầu việc làm của lao động phi nông
nghiệp ...................................................................................................................170
Bảng 4.39: Kiểm định giả thuyết ..........................................................................173

xiv


DANH MỤC HÌNH
Trang

Hình 4.10: Thu nhập của lao động phi nông nghiệp ............................................121
Hình 4.11: Nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn ...............................124
Hình 4.12: Các chính sách của địa phương tại khu vực nông thôn ......................145
xv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Asia Development Bank- Ngân hàng Phát triển Á châu
Đồng bằng sông Cửu Long
Dịch vụ Thương mại
Foreign Direct Investment - đầu tư trực tiếp nước ngoài
Focus Group Discussion- Thảo luận nhóm
Good Agricultural Practices- thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
Gross Domestic Product- tổng sản phẩm trong nước
Global Good Agricultural Practices- Thực hành sản xuất nông
GlobalGAP
nghiệp tốt toàn cầu
ILO
International Labor Organization- Tổ chức Lao động Thế giới
KIP
Key Informants Panel- Người am hiểu
LĐTB&XH Lao động - Thương binh và Xã hội
NGO
Non-Governmental Organizations - các tổ chức phi Chính phủ
NQ-CP
Nghị quyết-Chính phủ
NQ-TƯ
Nghị quyết Trung ương
NTM
Nông thôn mới

FGD
GAP
GDP

xvi


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Trong Chương 1, các nội dung được trình bày như sau: giới thiệu tổng quan;
mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi trong nghiên cứu; giả thuyết nghiên cứu; đối tượng phạm vi trong nghiên cứu; giới hạn nội dung trong nghiên cứu; đóng góp của
nghiên cứu.
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nông nghiệp luôn là ngành sản xuất có vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân cũng như đối với sự phát triển của đất nước. Năm 2016, dân số nông
thôn 60,64 triệu người, chiếm 65,4%; dân số nam 45,75 triệu người, chiếm 49,4%;
dân số nữ 46,95 triệu người, chiếm 50,6%; lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
đang làm việc năm 2016 của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 41,9%;
khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 24,7%; khu vực dịch vụ thương mại chiếm
33,4%; lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2016 khu vực thành thị chiếm
31,9%; khu vực nông thôn chiếm 68,1%. Dân số nước ta đang sống ở khu vực
nông thôn, lao động nông thôn chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng lực lượng lao động
cả nước và chủ yếu tập trung sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp với năng suất
lao động thấp, phương thức sản xuất chưa đáp ứng nhu cầu phát triển dẫn đến hiệu
quả không cao; với số lao động thất nghiệp, tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong
độ tuổi lao động năm 2016 là 1,64%, trong đó khu vực nông thôn là 2,10% (Tổng
cục Thống kê, 2016).
Với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết vấn đề lao động việc làm
trong khu vực nông nghiệp theo hướng phát triển nguồn lao động nông thôn là có
tay nghề cao và thông thạo lý thuyết, kỹ năng thực hiện công việc thành thạo, có

ngày càng tăng. Bên cạnh đó, nguồn lực lao động của thành phố trong thời gian
qua của người lao động chưa đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh
nghiệp, nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật có xu hướng
tăng, sự chênh lệch về nhu cầu tuyển dụng theo giới tính giữa nam và nữ, giữa khu
vực thành thị và nông thôn. Người lao động phổ thông tự tìm công việc qua người
thân, qua bạn bè giới thiệu hoặc trực tiếp tại các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, vấn đề nghiên cứu về việc làm của lao động nông thôn của
các công trình nghiên cứu trong nước, cho thấy trình độ học vấn, đào tạo nghề,
tuổi, giới tính, thu nhập, chính sách,… là những nhân tố có ảnh hưởng đến việc
lựa chọn nghề nghiệp của người lao động nông thôn (Hồ Thị Diệu Ánh, 2015;
Trần Thu Hồng Ngọc, 2013; Trần Thị Minh Phương và Nguyễn Thị Minh Hiền,
2014; Phạm Ngọc Nhàn, 2015;…); còn đối các nghiên cứu ngoài nước về các
2


nhóm đối tượng nghiên cứu chủ yếu là phân tích việc làm và thu nhập của người
lao động trong nông nghiệp, được thực hiện bởi lao động nông thôn trong sản
xuất nông nghiệp trên đất của mình, hoặc trường hợp lao động nông thôn thực
hiện sản xuất nông nghiệp trên đất của người khác mà lao động là người được
thuê mướn, hoặc trường hợp lao động việc làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp
trong khu vực nông thôn (D. Rocheleau, F. Weber, and A. Field-Juma, 1988;
Woldehanna, T., 2002; Wayne Howard, Michael Swidinsky, 2000; David Stifel,
2010; Pascual, U. and Barbier, E. B., 2005; Reardon T., 1999; Junior Davis,
2006;…). Tuy nhiên, các nghiên cứu của các tác giả vừa nêu chưa làm rõ nhu cầu
của bản thân người lao động mong muốn có việc làm, đang là hiện trạng thực tế
cần được nghiên cứu, nhằm tìm rõ thêm những nhân tố ảnh hưởng việc nhu cầu
việc làm cho lao động nông thôn và đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm cho
lao động nông thôn được tốt hơn và hiệu quả trong giai đoạn phát triển của thành
phố Cần Thơ.
Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động các vùng nông thôn nói riêng và

phố Cần Thơ hiện nay như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động nông
thôn (trong lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp)
trên địa bàn thành phố Cần Thơ?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm góp phần giúp người lao
động nông thôn đáp ứng nhu cầu việc làm trong thời gian tới?
1.5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Giả thuyết nghiên cứu đuuợc đặt ra và kiểm định (trong luận án) là: không
có sự khác biệt về nhu cầu việc làm giữa các nhóm đối tượng lao động nông nghiệp,
lao động làm thuê trong nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp ở thành phố Cần
Thơ.
1.6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.6.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận án này là nhu cầu việc làm của bản
thân người lao động được hình thành trong khu vực nông nghiệp và theo từng đối
tượng lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ, nhằm giải quyết tính
thỏa mãn về nhu cầu việc làm của bản thân người lao động; theo đó, xác định các
nhân tố có ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của từng đối tượng lao động nông
thôn, và đề xuất giải pháp ưu tiên cần được thực hiện nhằm góp phần giúp người
lao động nông thôn đáp ứng nhu cầu việc làm.
Đối tượng khảo sát của luận án (lao động nông nghiệp, lao động làm thuê
trong nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp) là những người lao động trong độ
4


tuổi lao động tại khu vực nông thôn, các đối tượng này tham gia lao động và làm
việc trong khu vực nông thôn, gồm những hoạt động lao động sản xuất tạo ra của
cả vật chất, thu nhập bằng công cụ lao động trong sản xuất nông nghiệp, phi nông
nghiệp nông thôn, dịch vụ nông thôn,…; đồng thời, cũng khảo sát đối tượng lao
động nông thôn không có nhu cầu việc làm trong độ tuổi lao động và phân tích các

phố.
1.8 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn của địa phương, kết hợp với kết quả
thông tin thứ cấp và sơ cấp từ các hộ ở thành phố Cần Thơ, nghiên cứu đã có những
đóng góp như sau:

- Mô tả tổng quan về lao động nông thôn về thực trạng đào tạo nghề, việc
làm, thu nhập của người lao động nông thôn ở các huyện; tổng hợp và phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn tại 04
huyện gồm: Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh.
- Đề xuất được một số giải pháp giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao
động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp và lao động phi nông
nghiệp, thúc đẩy phát triển nền kinh tế tại địa phương, chuyển dịch cơ cấu lao động
phù hợp với định hướng phát triển chung của thành phố,… làm cơ sở để nhà quản
lý tham khảo để hoạch định các chính sách, kế hoạch, chương trình phát triển kinh
tế - xã hội thành phố Cần Thơ ngày một phát triển; các tổ chức, cá nhân, các nhà
khoa học nghiên cứu và thu hút đầu tư phát triển trên địa bàn,…

6


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chương này được trình bày các khái niệm, một số mô hình lý thuyết tạo việc
làm cho người lao động, tổng quan các nghiên cứu về đào tạo nghề, việc làm, , nhóm
đối tượng nghiên cứu, mô hình nghiên cứu liên quan đến nội dung nghiên cứu, trên
cơ sở đó xây dựng các khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu của luận án.
2.1 CÁC KHÁI NIỆM
2.1.1 Khái niệm về nhu cầu việc làm
Việc nghiên cứu về khái niệm nhu cầu việc làm chưa có một định nghĩa

làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật; những công
việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình,
nhưng không được trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho công việc đó. Vì vậy,
việc làm là sự thỏa mãn nhu cầu việc làm mà mỗi người có khả năng lao động,
muốn làm việc thì đều có thể tìm được việc làm trong thời gian ngắn.
Thứ ba, theo tổng hợp của Vũ Kim Khôi (2012) có nhiều cách lý giải khác
nhau về “khả năng có việc làm”, có 03 yếu tố quan trọng cấu thành khả năng có
việc làm, tuy nhiên chúng lại tạo nên sự mơ hồ cho những yếu tố sau đây: (1) Khả
năng có việc làm được thể hiện bằng việc sinh viên tốt nghiệp thật sự có được việc
làm; (2) Khả năng có việc làm được thể hiện qua những kinh nghiệm, giá trị mà
sinh viên đã đạt được khi học đại học (từ hoạt động chính khóa hoặc ngoại khóa);
(3) Khả năng có việc làm được thể hiện qua những thành công và tiềm năng của
sinh viên. Như vậy, khái niệm khả năng có việc làm lại nhấn mạnh đến khả năng
có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của sinh viên tốt nghiệp, vì vậy không nên
nhầm lẫn với việc có được việc làm (được tuyển dụng) bất kể việc làm đó có đúng
chuyên môn hay không. Dĩ nhiên là khi bỏ qua các yếu tố khác, nếu khả năng có
việc làm của một sinh viên càng cao thì sinh viên đó sẽ càng nhanh có được việc
làm đúng chuyên môn.
Thứ tư, khái niệm quyết định đi làm của Tạ Đức Khánh (2009) được khái
quát như sau: quyết định đi làm là quyết định về việc sử dụng thời gian. Có hai
cách sử dụng thời gian đi làm hoặc nghỉ ngơi, giải trí. Người lao động có thể làm
việc ở nhà, được coi là sản xuất gia đình như chăm sóc trẻ nhỏ, may vá, xây dựng,
trồng trọt, chăn nuôi,… hoặc có thể đi làm kiếm tiền để mua thực thẩm, nhà ở,
quần áo và thuê người chăm sóc trẻ nhỏ. Vì đi làm kiếm tiền và sản xuất tại gia
đình là hai cách sử dụng thời gian đề làm việc, tạm thời không phân biệt giữa hai
hình thức này và đều coi là đi làm có trả công hay đi làm nói chung. Vì vậy, quyết
định đi làm được coi như là một sự chọn lựa giữa nghỉ ngơi và làm việc kiếm tiền
8



lán trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa
nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất
9


nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm
mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.
Thủ tướng Chính phủ (2009), đào tạo nghề cho lao động nông thôn được
học nghề phi nông nghiệp, trong đó đặt hàng dạy nghề cho người thuộc diện hộ
nghèo, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn bị thu hồi đất canh tác có khó
khăn về kinh tế.
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (2012), ban hành Quyết định phê duyệt
về danh mục nghề phi nông nghiệp trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng phục
vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Tóm lại, Non-Farm là người lao động nông thôn làm việc trong lĩnh vực phi
nông nghiệp (như: công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, thương mại), các ngành nghề
không trực tiếp sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp (gọi tắt là phi nông nghiệp).
2.1.3 Các khái niệm liên quan trong nghiên cứu
- Khái niệm nông thôn: nông thôn là khu vực không gian lãnh thổ mà ở đó
cộng đồng cư dân có cách sống và lối sống riêng, lấy sản xuất nông nghiệp làm hoạt
động kinh tế chủ yếu và sống chủ yếu dựa vào nghề nông (nông, lâm, ngư nghiệp);
có mật độ dân cư thấp và quần cư theo hình thức làng, xã; có cơ sở hạ tầng kinh tế
xã hội kém phát triển, trình độ về dân trí, trình độ và khoa học kỹ thuật cũng như tư
duy sản xuất hàng hóa và kinh tế thị trường là thấp kém hơn so với đô thị; có những
mối quan hệ bền chặt giữa dân cư dựa trên bản sắc văn hóa, phong tục tập quán cổ
truyển về tín ngưỡng, tôn giáo,… (Hoàng Việt và Vũ Đình Thắng, 2013)
- Lao động
+ Khái niệm lao động: “Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con
người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội”, (Quốc hội, 2013).
+ Lao động đang làm việc: là những người đang có việc làm để tạo ra thu

việc làm và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm. Tuy nhiên,
do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực lượng tham gia
sản xuất nông nghiệp không chỉ có những người trong độ tuổi lao động mà còn có
những người trên hoặc dưới độ tuổi lao động tham gia sản xuất với những công
việc phù hợp với mình. Từ khái niệm nguồn lao động ở nông thôn mà ta thấy lao
động ở nông thôn rất dồi dào, nhưng đây cũng chính là thách thức trong việc giải
quyết việc làm ở nông thôn.
- Khái niệm về lao động nông thôn
+ Lao động là hoạt động có ý thức của con người, đó là quá trình con người
sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động cải biến nó tạo ra sản
phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình và xã hội.
11


+ Lao động nông thôn là toàn bộ những hoạt động lao động sản xuất tạo ra
của cả vật chất của những người lao động nông thôn. Do đó, lao động nông thôn
bao gồm: lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông thôn, dịch vụ
nông thôn,…
- Số lao động tham gia nền kinh tế: chỉ tiêu phản ánh tất cả những người
trong thời gian quan sát đang có việc làm trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ được nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật hoặc
làm các công việc sản xuất kinh doanh cá thể, hộ gia đình, hoặc đã có công việc
làm nhưng đang trong thời gian tạm nghỉ việc và sẽ tiếp tục trở lại làm việc sau
thời gian tạm nghỉ (Tổng Cục thống kê, 2014).
- Thời giam làm việc
+ Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ
trong 01 tuần (Quốc hội, 2012).
+ Ngày làm việc có số giờ làm việc tiêu chuẩn là 8 giờ hoặc là 6 giờ đối với
người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
(Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 2015).

Như vậy, thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả năng
lao động, có nhu cầu về việc làm nhưng không tìm được việc làm.
- Thể chế chính trị và quản lý nhà nước: đây là một nhân tố và có quan
hệ với các nhân tố khác. Thể chế chính trị ổn định và tiến bộ cùng với sự quản lý
có hiệu quả của nhà nước tạo điều kiện để tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững,
khắc phục được những khuyết tật của những kiểu tăng trưởng kinh tế đã có trong
lịch sử như: gây ô nhiễm môi trường, phân hóa giàu nghèo sâu sắc, sự phát triển
chênh lệch qua lớn giữa các khu vực; đồng thời sử dụng và phát triển có hiệu quả
các nhân tố vốn, con người, kỹ thuật công nghệ, mở rộng tích lũy, tiết kiệm và thu
hút các nguồn lực từ bên ngoài (vốn, lao động, công nghệ,…) để tăng trưởng kinh
tế có hiệu quả (Nguyễn Đình Kháng, 2005).
- Điều kiện phát triển nông thôn ở địa phương: phát triển nông thôn phải
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và
biển; khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong phát triển lực lượng sản xuất trong
nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời ứng dụng nhanh các thành
tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn
nhân lực, nâng cao dân trí nông dân (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, 2008).
- Tuổi thọ bình quân: tính từ lúc sinh (kỳ vọng sống tính từ lúc sinh) (Tổng
cục Thống kê, 2004).
13


- Giới tính: là sự khác biệt về mặt sinh học giữa nam giới và phụ nữ (Hội
Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, 2005).
- Tình trạng sức khỏe: là trạng thái tốt về thể chất, tinh thần và xã hội
nhằm thỏa mãn các nhu cầu cá nhân sống của con người trong đó thỏa mãn về nhu
cầu việc làm của lao động nông thôn (Luật Bảo hiểm Xã hội số 71, 2006).
- Trình độ học vấn: để chỉ trình độ học vấn cao nhất mà chủ hộ và các thành
viên trong hộ đã hoàn thành các lớp học, tính theo năm (Tổng cục Thống kê, 2004).
- Trình độ chuyên môn: tên chuyên ngành ghi trên chứng chỉ, trung cấp

động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.Tiền lương bao gồm mức lương theo
công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương
của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy
định. (Quốc hội, 2006)
- Chính sách phát triển nông nghiệp của địa phương: là các biện pháp
tác động, can thiệp của Chính phủ vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp nhằm đạt tới
mục tiêu đã lựa chọn hay là tổng thể các biện pháp kinh tế và phi kinh tế có liên
quan đến Nhà nước và các ngành có liên quan nhằm tác động vào Nhà nước theo
những mục tiêu cụ thể trong thời gian nhất định (Đinh Phi Hổ, 2012).
- Đào tạo nghề: là hoạt động làm cho con người trở thành người có năng
lực theo những tiêu chuẩn nhất định. Là quá trình học tập để làm cho người lao
động có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ có hiệu quảhơn trong công tác của họ
(Võ Xuân Tiến, 2010).
- Vay vốn: là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (ngân hàng và các
định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp, các chủ thể khác),
trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn
nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc
và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán (Cổng thông tin Ngân Hàng, 2013).
- Thông tin thị trường lao động: là tình trạng, xu hướng việc làm; thông
tin về cung cầu lao động, biến động cung cầu lao động trên thị trường lao động
(Quốc hội, 2013).
- Đất sản xuất: đây là tư liệu sản xuất chủ yếu đối với sản xuất nông nghiệp.
Quy mô đất nông nghiệp càng lớn sẽ góp phần làm tăng sản lượng. Các tài nguyên
khác dưới các tầng đất, từ rừng, biển,… cũng là các đầu vào của sản xuất (Đinh
Phi Hổ, 2006).
- An toàn lao động: là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy
hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá
trình lao động (Quốc hội, 2015).
15


hưởng của sự thay đổi trong những yếu tố quyết định, thông qua thị trường lao
động, có ảnh hưởng đến việc phân phối thu nhập. Mặc dù tỷ lệ tiền lương, có vai
trò cân bằng ở trung ương cân bằng nhu cầu và cung nhân lực, được xác định trên
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status