Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động tại nhà máy may 1 thuộc công ty cổ phần dệt may huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----  -----

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN
MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO
ĐỘNG
TẠI NHÀ MÁY MAY 1 THUỘC CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT – MAY HUẾ

Sinh viên thực hiện:
ĐÀO THẢO Q
Lớp: K45 Marketing
Niên khóa: 2011- 2015

Giáo viên hướng dẫn:
TS. HỒ THỊ HƯƠNG LAN


Huế, tháng 5 năm 2015


Lời Cảm Ơn
Không có sự thành công nào mà không có những sự hỗ trợ,
p đỡ.
giú Để àn
ho thành
được àib khóa luận tốt nghiệp vớiàiđể

c em xin chân thành cám ơn cácanh chị quản lí trong àNhmáy May 1
thuộc Công ty Cổ phần -May
DệtHuế, ãđ vô cùng quan tâm, thấu hiểuà nhiệt
v
ình
t giúp
đỡ em trong quá trình đến thực tập tại
à máy.
Nh
Mặc ùd đã rất cố gắng để
àn thiện
ho
đềài tmột cách hoàn chỉnh nhất. Song, mới
buổi đầu tiếp xúc với thực tế của công
ùng việc
với hạn
c
chế về kiếnàthức
kinh v
nghiệm, ênn em không thể không tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp
của quý Thầy côà các
v anh chị đểài bkhóa luận đư
ợc hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cám ơn!


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
MỤC LỤC

1.1 Các khái niệm liên quan ................................................................................... 11
1.1.1 Khái niệm sự hài lòng của người lao động đối với doanh nghiệp ............... 11
1.2 Các lý thuyết về động viên ............................................................................... 12
1.2.1 Thuyết nhu cầu của Maslow về kỹ năng động viên ....................................12

SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

1.2.2 Thuyết của David Mc. Clellan ...................................................................14
1.2.3 Thuyết hai nhân tố của F. Herzberg ........................................................... 15
1.2.4 Thuyết mong đợi của Victor H. Vroom...................................................... 16
1.2.5 Thuyết về sự công bằng của Adams ........................................................... 17
1.3 Các nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng đối với doanh nghiệp....................... 18
1.4 Mô hình lý thuyết của đề tài nghiên cứu ........................................................... 19
1.4.1 Mô hình nghiên cứu ................................................................................... 19
1.4.2 Định nghĩa các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động......21
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Dệt-May Huế................................................... 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển .................................................................24
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty .............................................................. 25
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty .............................................................. 25
2.1.4 Giới thiệu về nhà máy may 1 thuộc Công ty ................................................. 27
2.1.5 Những kết quả đạt được năm 2014 của Nhà máy .......................................28
2.1.5.1 Kết quả sản xuất kinh doanh................................................................ 29
2.1.5.3 Tình hình lao động .............................................................................. 29
2.2 Đánh giá sự hài lòng của người lao động tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ
phần Dệt-May Huế.................................................................................................30

3.1 Định hướng ......................................................................................................59
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người lao động
đối với doanh nghiệp tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế .....60
3.2.1 Giải pháp chung......................................................................................... 60
3.2.2 Giải pháp cụ thể ......................................................................................... 61
3.2.2.1 Giải pháp về đặc điểm công việc ......................................................... 61
3.2.2.2 Giải pháp về cấp trên........................................................................... 61
3.2.2.3 Giải pháp về điều kiện làm việc........................................................... 62
3.2.2.4 Giải pháp về đồng nghiệp ....................................................................62
3.2.2.5 Giải pháp về phúc lợi ..........................................................................63
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................... 64
3.1 Kết luận............................................................................................................ 64
3.2 Kiến nghị .........................................................................................................65
3.2.1. Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................................................65
3.2.2 Đối với Công ty cổ phần Dệt-May Huế...................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 67
PHỤ LỤC................................................................................................................. 67

SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
-----------------BHXH:

Bảo hiểm xã hội


Nhân viên văn phòng

UBND:

Ủy Ban Nhân Dân

TP:

Thành Phố

TT/ĐT:

Tổ trưởng/Đội trưởng

WTO:

World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)

SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Đánh giá sự hài lòng của người lao động khi làm việc tại Nhà máy..................... 6
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014 .............................................................. 29
Bảng 3: Tình hình lao động của Nhà máy năm 2014........................................................ 29


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Bậc thang nhu cầu của Abraham Maslow ............................................... 12
Sơ đồ 2: Thuyết hai nhân tố của F. Herzberg ........................................................ 16
Sơ đồ 3: Thuyết mong đợi của Victor H. Vroom.................................................... 16
Sơ đồ 4: Mô hình nghiên cứu ban đầu ....................................................................20
Sơ đồ 5: Bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Dệt-May Huế .................................27
Sơ đồ 6: Bộ máy tổ chức của Nhà máy ...................................................................27
Sơ đồ 7: Mô hình nghiên cứu đã được điều chỉnh.................................................. 49

SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt quyết định đến sự thành công hay thất bại
của một doanh nghiệp. Bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào có công nghệ sản xuất hiện
đại, chất lượng dịch vụ tốt, cơ sở hạ tầng phát triển nhưng nếu thiếu lực lượng lao
động làm việc có hiệu quả thì doanh nghiệp đó khó có thể tồn tại lâu dài và tạo dựng
được lợi thế cạnh tranh. Vì thế, để có một lực lượng lao động có trình độ và tay nghề
cao, các chủ doanh nghiệp không ngại mạnh tay ký các điều khoản thù lao hấp dẫn,
sẵn sàng bỏ ra những khoản đầu tư lớn để tạo không gian làm việc tiện nghi..., mặc dù
vậy vẫn có không ít người đang cảm thấy không hài lòng khi làm việc tại doanh
nghiệp.
Trong ngành dệt-may, công nhân sản xuất là lực lượng chiếm phần lớn trong

2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
-Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động tại
Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế.
-Đánh giá mức độ hài lòng theo từng nhân tố, khía cạnh và sự hài lòng
chung đối với doanh nghiệp của người lao động tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ
phần Dệt-May Huế.
-Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của người lao
động đối với doanh nghiệp tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế
-Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người lao động tại
Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế.
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Có những nhóm nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao
động tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế?
- Người lao động hài lòng như thế nào về từng nhân tố, khía cạnh trong công
việc của Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế?
- Các nhóm nhân tố trong công việc của Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần
Dệt-May Huế có mối quan hệ như thế nào đến mức độ hài lòng của người lao động?
- Các giải pháp đưa ra nhằm nâng cao sự hài lòng của người lao động tại Nhà
máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế là gì?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu đối tượng là: “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến
mức độ hài lòng của người lao động tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May
Huế”.

SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing

2


lực, sự hài lòng của người lao động đối với doanh nghiệp từ các nguồn: sách, báo, tạp
chí, khóa luận tốt nghiệp, thông qua phương tiện Internet…
 Dữ liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách thực hiện phương
pháp nghiên cứu định lượng với kỹ thuật phỏng vấn cá nhân bằng bảng câu hỏi để đánh
giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

4.2 Phương pháp điều tra và phỏng vấn
4.2.1 Việc nghiên cứu được tiến hành theo 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bảng
câu hỏi. Dựa vào cơ sở lý luận đã xây dựng ở chương 1, kết hợp với việc phân tích
tình hình thực tế tại Nhà máy, tôi đã xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của
người lao động đối với Nhà máy bao gồm bảy nhóm yếu tố: Thu nhập, đào tạo và
thăng tiến, cấp trên, đồng nghiệp, đặc điểm công việc, điều kiện làm việc, phúc lợi.
Giai đoạn 2: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm thu thập, phân
tích số liệu thăm dò và kiểm định mô hình nghiên cứu. Từ các biến đo lường ở giai
đoạn nghiên cứu định tính, xác định được những tiêu chí đánh giá. Nghiên cứu thiết kế
thang đo dạng Likert với 5 mức độ: 1 – Rất không đồng ý; 2 – Không đồng ý; 3 –
Trung lập; 4 – Đồng ý; 5 – Rất đồng ý. Cuối cùng, bảng câu hỏi được thiết kế phục vụ
cho quá trình nghiên cứu.
4.2.2 Thiết kế bảng câu hỏi
 Các bước tiến hành thiết kế bảng câu hỏi:
B1: Thiết kế bảng hỏi sơ bộ.

công việc, vị trí khác nhau tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế
(trừ 3 thành viên trong ban giám đốc của Nhà máy).
4.2.3.2 Phương pháp chọn mẫu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra ở phần mở đầu của đề tài, thiết kế
chọn mẫu xác suất với hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, sau đó với mỗi
nhóm lấy ngẫu nhiên đơn giản. Với số lượng lao động dưới 900 người, trong đó có 3
người thuộc ban giám đốc là không điều tra nên đối tượng chọn mẫu không quá lớn.
Và danh sách tổng thể đã biết nên hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên là hợp lý và đem lại
kết quả chính xác cao.
4.2.3.3 Kích thước mẫu
Với phương pháp chọn mẫu xác suất nêu trên, nghiên cứu sử dụng công thức
sau để tính kích thước mẫu:

Công thức

N.p.q.Z2
n=
N.ε2 + p.q.Z2

Trong đó:
n: kích thước mẫu
Z2: là giá trị tương ứng của miền thống kê (1 - )/2 tính từ trung tâm của miền
phân phối chuẩn. Trong kinh doanh, độ tin cậy được chọn là 95%, lúc đó Z = 1.96
p: tỷ lệ của hiện tượng cần nghiên cứu (tỷ lệ những người hài lòng)
q: (q=1- p) tỷ lệ của hiện tượng trái ngược (tỷ lệ những người không hài lòng)

ε: sai số mẫu cho phép, thường được chọn ε = 0.05
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing

5

b=4

b/30*100=13.3%

Tổng

x=(a+b)=5

x/30*100=16.7%

Trung lập

c=6

c/30*100=20%

Đồng ý

d=16

d/30*100=53.3%

Rất đồng ý

e=3

e/30*100=10%

Tổng



889.0,05 + 0,833.0,167.1,96

2

Với kết quả tính được thì cỡ mẫu là 173 người.

SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

4.2.3.4 Cách thức lấy mẫu
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ, tổng thể sẽ được chia
thành hai nhóm: nhân viên văn phòng và nhân viên các bộ phận khác. Sau đó từng
nhóm sẽ sử dụng cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
Tỷ lệ của từng nhóm so với tổng nhân viên của công ty là: nhân viên văn phòng
được lấy 10%, nhân viên bộ phận khác lấy 90%. Do đó, ở bộ phận nhân viên văn
phòng số phiếu điều tra được phát ra là: 173*10% =17 phiếu và nhân viên các bộ phận
khác là 173*90%=156 phiếu.
4.3 Thang đo
Tất cả các thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là thang đo đa biến.
Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động tại Nhà
máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế bao gồm 7 nhân tố được đo lường
bằng 30 biến quan sát và 8 biến đánh giá chung về sự hài lòng. Trong đó, nhân tố “Thu
nhập” được đo lường bằng 6 biến quan sát; nhân tố “Đào tạo và thăng tiến” được đo

Bước 3: Phân tích số liệu
4.4.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo
 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Sử dụng Hệ số Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy các tham số ước lượng
trong tập dữ liệu theo từng nhóm yếu tố trong mô hình. Những biến không đảm bảo độ
tin cậy sẽ bị loại khỏi tập dữ liệu.
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì
thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên cứu đề
nghị rằng Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái
niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu
(Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Vì vậy đối với nghiên cứu về sự hài
lòng của người lao động tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế thì
Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên là có thể chấp nhận được.
Cách tiến hành kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng cách sử dụng hệ số
Cronbach’s Alpha: từ thực đơn chọn Analyze/Scale/Reliablity Analysis, sau đó chọn
các biến có cùng thang đo Scale vào hộp Items rồi OK.
 Phân tích nhân tố EFA
Sau khi loại các biến không đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị được xem xét đến
thông qua phân tích nhân tố EFA, kiểm định KMO và Bartlet. Phân tích nhân tố được
sử dụng để thu gọn các tham số ước lượng, nhận diện các nhân tố và chuẩn bị cho các
phân tích tiếp theo.
 Điều chỉnh mô hình lý thuyết
Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo và thực hiện xong phân tích nhân tố
EFA thì mô hình nghiên cứu có thể sẽ bị sai khác so với mô hình nghiên cứu ban đầu
do đó cần phải hiệu chỉnh lại mô hình cho phù hợp với kết quả phân tích trước khi tiến
hành hồi quy đa biến.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing

8


tiêu chuẩn để đưa một biến ra khỏi mô hình là F ≥ 0,10.
Hệ số xác định R2 điều chỉnh được dùng để xác định độ phù hợp của mô hình,
kiểm định F dùng để khẳng định khả năng mở rộng mô hình này áp dụng cho tổng thể
cũng như kiểm định t để bác bỏ giả thuyết các hệ số hồi quy của tổng thể bằng 0.

SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Để đảm bảo mô hình hồi quy được xây dựng là phù hợp, ta sử dụng các kiểm
định tính độc lập của phần dư (dùng đại lượng thống kê Durbin – Watson), hiện tượng
đa cộng tuyến (tính độ chấp nhận Tolerance và hệ số phóng đại VIP).
Phương trình hồi quy tuyến tính:
Yi = β0 + β1 X1i + β2 X2i + β3 X3i + β4 X4i + β5 X5i + β6 X6i + β7 X7i + ei
Trong đó:
Yi: giá trị sự hài lòng về công việc của quan sát thứ i
Xpi: biến độc lập thứ p đối với quan sát thứ i
βk: hệ số hồi quy riêng phần của biến thứ k
ei: sai số của phương trình hồi quy.
4.4.3 Kiểm định giá trị trung bình về mức độ hài lòng đối với từng nhân tố
Kiểm định One Sample T – Test để khẳng định xem giá trị kiểm định có ý
nghĩa về mặt thống kê hay không.
Giả thuyết 1:
H0: µ = Giá trị kiểm định (Test value=3).
H1: µ ≠ Giá trị kiểm định (Test value≠3).

sánh kết quả thu được từ thực tế với những kỳ vọng của người đó (Philip Kotler 2001).
Sự hài lòng là sự phản ứng của con người đối với việc ước lượng sự khác nhau
giữa những mong muốn trước đó và sự thể hiện thực sự qua thực tế cảm nhận. (Tse và
Wilton 1988). Hay sự hài lòng là sự phản ứng của con người đối với việc được đáp
ứng những mong muốn (Oliver 1997,13).
Theo từ điển Tiếng Việt, hài lòng là sự thỏa mãn những nhu cầu, mong muốn,
kỳ vọng. Những nhu cầu, mong muốn, kỳ vọng không được thỏa mãn chính là động cơ
thôi thúc con người hành động hay có những ứng xử nhất định một cách vô thức hay
hữu ý.
Từ các quan niệm trên đều mang một ý nghĩa chung:
Sự hài lòng là quá trình so sánh các kỳ vọng ở một tình huống với kinh nghiệm
thực tế của tình huống đó. Khi kinh nghiệm thực tế cao hơn kỳ vọng con người cảm
thấy hài lòng. Khi kinh nghiệm thực tế thấp hơn kỳ vọng con người cảm thấy không
hài lòng.
 Sự hài lòng của người lao động đối với doanh nghiệp
Sự hài lòng của người lao động phản ánh mức độ mà những nhu cầu và mong
muốn của cá nhân được đáp ứng và cảm nhận được sự đánh giá bởi nhân viên khác
(Kusku 2003).
Sự thỏa mãn của người lao động nhìn chung được cảm nhận thông qua phạm vi
của công việc và tất cả những thái độ tích cự đối với môi trường làm việc (Staples và
Higgins 1998).

SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Sinh lý

Sơ đồ 1: Bậc thang nhu cầu của Abraham Maslow
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
(Nguồn: vi.wekipedia.org)

Cấp độ thấp nhất và cơ bản nhất là nhu cầu thể chất hay thể xác của con người
gồm nhu cầu ăn, mặc, ở... Cấp độ tiếp theo là nhu cầu an toàn hay nhu cầu được bảo
vệ. Nhu cầu an toàn có an toàn về tính mạng và an toàn về tài sản. Cao hơn nhu cầu an
toàn là nhu cầu quan hệ như quan hệ giữa người với người, quan hệ con người với tổ
chức hay quan hệ giữa con người với tự nhiên. Con người luôn có nhu cầu yêu thương
gắn bó. Cấp độ nhu cầu này cho thấy con người có nhu cầu giao tiếp để phát triển. Ở
trên cấp độ này là nhu cầu được nhận biết và tôn trọng. Đây là mong muốn của con
người nhận được sự chú ý, quan tâm và tôn trọng từ những người xung quanh và mong
muốn bản thân là một “mắt xích” không thể thiếu trong hệ thống phân công lao động
xã hội. Việc họ được tôn trọng cho thấy bản thân từng cá nhân đều mong muốn trở
thành người hữu dụng. Vì thế, con người thường có mong muốn có địa vị cao để được
nhiều người tôn vọng và kính nể, vượt lên trên tất cả các nhu cầu đó là nhu cầu sự thể
hiện. Đây là khát vọng và nỗ lực để đạt được mong muốn, con người tự nhận thấy bản
thân cần thực hiện một công việc nào đó theo sở thích và chỉ khi công việc đó được
thực hiện thì họ mới cảm thấy hài lòng. Thuyết nhu cầu sắp xếp nhu cầu con người từ
thấp lên cao, những nhu cầu ở cấp cao hơn sẽ được thỏa mãn khi nhu cầu cấp thấp hơn
được đáp ứng.

tác động mạnh mẽ bởi ba nhân tố có ảnh hưởng, tác động với nhau. Ba nhân tố hay
còn gọi ba nhu cầu đó là: Thành tựu, quyền lực và liên minh.
Nhu cầu thành tựu: Một người có nhu cầu thành tựu thường mong muốn hoàn
thành những mục tiêu có tính thách thức bằng nỗ lực của mình, thích thành công khi
cạnh tranh và mong nhận được phản hồi về kết quả công việc của mình một cách rõ
ràng. Những người có nhu cầu thành tựu cao có động lực làm việc tốt.
Nhu cầu quyền lực: Những người có nhu cầu quyền lực mong muốn tác động
ảnh hưởng và kiểm soát các nguồn lực, con người nếu có lợi cho họ.
Nhu cầu liên minh: Những người có nhu cầu liên minh mong muốn có mối
quan hệ gần gũi và thân thiện với mọi người xung quanh. Nhu cầu liên minh làm cho
con người cố gắng vì tình bạn, thích hợp tác thay vì cạnh tranh, mong muốn xây dựng
các mối quan hệ dựa trên tinh thần hiểu biết lẫn nhau.
Lý thuyết động cơ của Mc. Clellan khuyến khích người lao động tham gia vào
các hoạt động của tổ chức, nhằm tạo dựng mối quan hệ với đồng nghiệp, tranh thủ sự
động viên hỗ trợ của đồng nghiệp để thực hiện công việc ngày càng khó hơn với sự
tham gia nhiều người thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Việc tham gia hoạt động của tổ
chức cũng tạo điều kiện để người lao động so sánh, đánh giá cá nhân, tạo động lực
vươn lên do sự thúc đẩy của nhu cầu về việc đạt thành tích cao hơn so với đồng
nghiệp.Và để khuyến khích mọi người làm việc thì người lãnh đạo phải hiểu được
những người dưới quyền họ có loại nhu cầu nào mạnh, yếu để có biện pháp thỏa mãn
nhu cầu của người lao động mà vẫn đảm bảo được mục tiêu của tổ chức.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan




Nhân viên
không bất
mãn nhưng
không có
động lực

Nhân t
trì

Nhân viên
bất mãn và
không có
động lực

GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan

Nhân t
viên

Khóa luận tốt nghiệp

Nhân viên
không bất
mãn và có
động lực

Sơ đồ 2: Thuyết hai nhân tố của F. Herzberg
(Nguồn: vi.wekipedia.org)

Hóa trị

Sơ đồ 3: Thuyết mong đợi của Victor H. Vroom
(Nguồn: vi.wekipedia.org)
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status