ĐỀ ÁN:
XÂY DỰNG KHU SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
Địa điểm: xã Phạm Văn Cội - huyện Củ Chi - TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 12/2017
MỤC LỤC
CHƢƠNG I. THÔNG TIN TỔNG QUAN ...................................................... 3
1. Tổng quan về địa bàn thực hiện đề án ............................................................. 3
2. Nhận định tình hình chung............................................................................... 6
3. Quy hoạch phát triển và mặt bằng đề án........................................................ 11
4. Thông tin chung về đơn vị chủ đầu tư ........................................................... 12
CHƢƠNG II. TÍNH CẤP THIẾT CẦN PHẢI ĐẦU TƢ VÀ CÁC CĂN CỨ
ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ............................................................................................ 13
1. Tính cấp thiết phải đầu tư .............................................................................. 14
2. Các căn cứ để xây dựng đề án ....................................................................... 15
CHƢƠNG III. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ CƠ CẤU NHÓM CÂY
TRỒNG CỦA ĐỀ ÁN …………………………………………………………… 17
1. Mục tiêu của đề án ......................................................................................... 18
2. Các nội dung thực hiện chính ........................................................................ 20
3. Cơ cấu các nhóm cây trồng ............................................................................ 22
4. Các quy trình canh tác một vài cây trồng chính ............................................ 24
5. Du lịch nông nghiệp và dịch vụ ..................................................................... 59
CHƢƠNG IV. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG ..................... 61
1. Tiềm năng thị trường cho nhóm sản phẩm rau ăn lá, ăn quả và củ ............... 61
2. Tiềm năng thị trường cho nhóm sản phẩm cây ăn quả (chuối, chanh dây, và
các loại cây có múi) …………………………………………………………………62
3. Tiềm năng thị trường cho nhóm cây dược liệu (bạc hà, khôi nhung, gừng
nghệ, gấc) ..................................................................................................................... 64
CHƢƠNG I
THÔNG TIN TỔNG QUAN
1. Tổng quan về địa bàn thực hiện đề án:
1.1. Vị trí địa lý:
- Huyện Củ Chi với diện tích tự nhiên khoảng 43.496ha bằng 20,74% diện
tích toàn Thành phố, bao gồm 20 xã và một thị trấn. Huyện có vị địa lý nằm ở tọa độ
từ 10o53‟00” đến 10o10‟00” vĩ độ Bắc; 106o22‟00” đến 106o40‟00” kinh độ Đông,
nằm ở phía Tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Huyện Củ Chi có vị trí bao bọc bởi phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng tỉnh
Tây Ninh, phía Đông giáp tỉnh Bình Dương, phía Nam giáp huyện Hóc Môn, TP.Hồ
Chí Minh và phía Tây giáp huyện Đức Hoà tỉnh Long An. Thị trấn Củ Chi là trung
tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, cách trung tâm Thành phố khoảng 45km
về phía Tây Bắc theo đường xuyên Á.
- Trong đó xã Phạm Văn Cội nằm về phía Bắc của huyện Củ Chi và về phía
Tây Bắc ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm Thành phố khoảng
45km. Có vị trí tiếp giáp như sau: phía Nam giáp xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi,
phía Đông, Tây và Bắc giáp xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi. Diện tích tự nhiên:
2.319,94 ha, chiếm 14,73% diện tích tự nhiên của huyện
1.2. Đặc điểm về địa hình:
Địa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây Nam bộ và
miền Đông Nam bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hướng Tây Bắc - Đông Nam và Đông
Bắc - Tây Nam. Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8m - 10m. Ngoài ra địa
bàn huyện có tương đối nhiều đồng ruộng, đất đai thuận lợi để phát triển nông nghiệp
so với các địa bàn khác của Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3. Khí hậu:
Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất
cận xích đạo. Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11,
mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc trưng như sau:
1.3.1. Nhiệt độ:
Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm
- 3,0 m/s
- Ngoài ra, từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau có gió Đông Bắc, vận tốc trung
bình từ 1 - 1,5 m/s.
1.4. Thủy văn:
Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng, với những đặc điểm
chính như sau:
- Sông Sài Gòn chịu chế độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nước
triều bình quân thấp nhất là 1,2m và cao nhất là 2,0 m
- Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác, đa số chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ
hủy văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương. Riêng chỉ có kênh
Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông.
- Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của
huyện và nét nổi bậc của dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều.
1.5. Điều kiện thổ nhưỡng:
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Củ Chi khoảng 43.496ha, và căn cứ
nguồn gốc phát sinh có 3 nhóm đất chính sau:
1.5.1. Nhóm đất phù sa:
Đất phù sa được hình thành trên các trầm tích lòng sông (Aluvi) tiến hoá
halocen muộn ven các sông, kênh, rạch. Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến
nặng. Thành phần cấp hạt sét là chủ yếu (45 - 55 %), cấp hạt cát cao gấp 2 lần cấp hạt
limon, tỉ lệ các hạt giữa các tầng không đồng nhất do hậu quả của các thời kỳ bồi đắp
phù sa, chỉ số pH xấp xỉ 4, cation trao đổi tương đối cao kể cả Ca2+, Mg2+,Na2+, riêng
K+ rất thấp, CEC tương đối cao, đạt chỉ số rất lý tưởng cho việc canh tác cây trồng,
các chất dinh dưỡng về mùn, đạm, lân và kali rất giàu. Đây là một loại đất rất lý tưởng
cho việc canh tác cây trồng như lúa, hoa màu, cây ăn trái.
1.5.2. Nhóm đất xám:
Đất xám hình thành chủ yếu trên mẫu đất phù sa cổ. Tầng đất thường rất dày,
thành phần cơ giới nhẹ, cấp hạt cát trung bình và cát mịn chiếm tỉ lệ rất cao (40 55%), cấp hạt sét chiếm 21 - 27% và có sự gia tăng sét rất rõ tạo thành tầng tích sét.
Đất có phản ứng chua, pH (H2O) xấp xỉ 5 và pH (KCl) dao động trên mức 4; các
Cation trao đổi trong tầng đất rất thấp; hàm lượng mùn, đạm tầng đất mặt khá nhưng
7.2. Khoáng sản:
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện so với Thành phố khá phong phú
gồm có các loại chủ yếu sau:
- Mỏ Cao Lanh: có trữ lượng khoảng 5 triệu tấn phân bố chủ yếu ở Rạch Sơn;
- Than bùn ở Tam Tân, trữ lượng khoảng 0,5 triệu tấn;
- Sạn sỏi ở Bầu Chứa, trữ lượng cấp B khoảng 0,8 triệu tấn.
Nhìn chung, với các điều kiện tự nhiên thiên phú của Củ Chi thì đây là địa bàn
rất lý tưởng và phù hợp để đầu tư các đề án về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
2. Nhận định tình hình chung:
2.1. Tiềm năng phát triển dự án:
- Huyện Củ Chi của Thành phố Hồ Chí Minh là một trong các địa phương sẽ
quy hoạch khu và vùng sản xuất Nông nghiệp Ứng dụng Công nghệ cao đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 của Chính phủ do Phó thủ tướng Vũ Đức Đam ký
trong Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2015. Và huyện Củ Chi sẽ
quy hoạch là vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trong đó sản phẩm
6
trồng trọt bao gồm sản xuất giống, sản phẩm rau và hoa quả. Để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng tại địa phương, trong nước và nhu cầu xuất khẩu.
- Điều kiện đất tại huyện Củ Chi có nhiều ưu điểm tốt phù hợp để triển khai
chương trình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cung cấp cho thị trường
tại Thành phố Hồ Chí Minh, các địa phương lân cận. Đặc biệt hơn, với điều kiện địa
hình bằng phẳng, giao thông thuận lợi, nguồn nước tưới dồi dào (nguồn nước ngọt từ
kênh Đông, sông Sài Gòn, và nước ngầm) thì đây là những yếu tố góp phần thành
công của đề án Sản xuất và phát triển Nông nghiệp Ứng dụng Công nghệ cao. Sản
phẩm sản xuất ra theo hướng an toàn, đảm bảo sức khỏe người sản xuất và người tiêu
dùng, đảm bảo đáp ứng tốt cho thị trường trong nước, các nước trong khu vực, và đáp
ứng tốt cho các thị trường khó tín như Châu Âu, Mỹ và Úc.
- Công nghệ sản xuất của đề án sẽ đáp ứng tốt cho việc thử nghiệm và canh
Điều này cũng được thể hiện rất rõ trong Chiến lược quốc gia phát triển ngành
Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được ban hành
7
theo Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính
phủ: “Phát huy thế mạnh, tiềm năng của Việt Nam để phát triển sản xuất thuốc từ
dược liệu, trong đó mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là phấn đấu sản xuất được 20% nhu
cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc trong nước, thuốc sản xuất trong nước chiếm 80%
tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 30%”.
2.3. Nhận định cơ hội thị trường cho nhóm cây ăn quả:
Theo dự báo của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO), nhu cầu tiêu thụ rau
quả trên thế giới tăng bình quân 3,6%/năm, trong khi đó mức cung chỉ tăng khoảng
2,5%/năm. Trong đó, nhu cầu nhập khẩu trái cây nhiệt đới rất cao. Đây là điều kiện
thuận lợi để trái cây Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu.
Mặc dù tiềm năng xuất khẩu các loại trái cây của Việt Nam rất lớn nhưng do
nhiều hạn chế nên sản lượng trái cây của Việt Nam xuất khẩu vẫn còn thấp so với
Thái Lan hay Trung Quốc.
Điểm hạn chế lớn nhất đối với việc xuất khẩu trái cây của Việt Nam hiện nay là
hầu như chưa có các công ty thu mua ở địa phương. Do đó, hầu hết việc xuất khẩu
đều do các nhà vườn tự cố gắng tìm kiếm thị trường cho sản phẩm của mình. Các nhà
xuất khẩu của Việt Nam vẫn chưa có khả năng giải quyết các đơn hàng lớn mà mới
chỉ cung cấp được đơn hàng có số lượng nhập khẩu nhỏ.
Việc bảo quản và chế biến trái cây sau khi thu hoạch cũng là một vấn đề. Công
nghệ đóng gói, bảo quản sau thu hoạch còn lạc hậu so với các nước trong khu vực như
Thái Lan, Malaysia, Philippines,… Sự liên kết giữa nông dân với nông dân và nông
dân với doanh nghiệp còn lỏng lẻo, từ đó làm mất thế cạnhtranh.
Ngoài ra, việc áp dụng tiêu chuẩn GAP (Good Agriculture Production-Tiêu
chuẩn Thực hành Nông nghiệp Tốt) cũng là một trong số khó khăn hàng đầu cho
nhiều doanh nghiệp sản xuất cũng như xuất khẩu trái cây Việt Nam thâm nhập các thị
Tóm lại, cơ hội thị trường cả trong nước và xuất khẩu đối với sản phẩm trái cây
Việt Nam đều rất lớn, vấn đề là cần phải tổ chức sản xuất thành vùng chuyên canh,
tuân thủ theo tiêu chuẩn phù hợp (ví dụ GAP), kiểm soát được chất lượng, dư lượng
và độ đồng đều. Việc triển khai thử nghiệm sau đó lựa chọn loại cây ăn quả phù hợp
trồng trên quy mô lớn, tập trung tại Củ Chi sẽ đáp ứng được những yêu cầu này.
2.4. Nhận định cơ hội thị trường cho nhóm sản phẩm rau - hoa - quả chất
lượng cao:
Trong thời gian qua, nhất là kể từ đầu thập kỷ 90, diện tích rau, quả của Việt
Nam phát triển nhanh chóng và ngày càng có tính chuyên canh cao. Tính đến năm
2004, tổng diện tích trồng rau, đậu trên cả nước đạt trên 600 nghìn ha, gấp hơn 3 lần
so với năm 1991. Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là vùng sản xuất lớn nhất, chiếm
khoảng 29% sản lượng rau toàn quốc. Điều này là do đất đai ở vùng ĐBSH tốt hơn,
khí hậu mát hơn và gần thị trường Hà Nội. ĐBSCL là vùng trồng rau lớn thứ 2 của cả
nước, chiếm 23% sản lượng rau của cả nước. Đà Lạt thuộc Tây Nguyên, cũng là vùng
chuyên canh sản xuất rau cho xuất khẩu và cho nhu cầu tiêu thụ thành thị, nhất là thị
trường Thành phố Hồ Chí Minh và cho cả thị trường xuất khẩu.
Hoa, cây cảnh là một ngành đặc thù, vừa có giá trị văn hóa truyền thống, giá trị
thẩm mỹ, vừa có giá trị kinh tế cao. Sản xuất hoa, cây cảnh sẽ giải quyết nhiều công
ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, đồng thời mang lại cảnh quan xanh,
đẹp cho đất nước.
Trong những năm qua, sản xuất hoa, cây cảnh đã tăng lên một cách nhanh
chóng, từ 3.500ha năm 1995 lên đến 17.300ha năm 2013; giá trị sản lượng tăng 26,62
lần.Đặc biệt, sản xuất hoa, cây cảnh đã đổi mới theo phương hướng đa dạng hóa sản
phẩm, áp dụng các công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất,nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm. Có được kết quả trên là do sự nỗ lực của ngườinông dân, của
các doanh nghiệp, sự ủng hộ của cơ chế chính sách Nhà nước, và một phần không nhỏ
là sự đóng góp của các nhà khoa học.
Tuy sản xuất hoa, cây cảnh đã đạt được những thành tựu lớn, đã hình thành
được nhiều vùng sản xuất hoa, cây cảnh hàng hóa, nhưng nhìn chung công tác nghiên
cứu về hoa, cây cảnh vẫn còn nhiều hạn chế: các giống hoa mang bản quyền Việt
Tiến sĩ Ngô Kiều Oanh chính là người đón đầu trào lưu tất yếu này bằng việc
lập ra Trang trại Đồng Quê tại Ba Vì. Với sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên và
các dịch vụ trải nghiệm cuộc sống nông thôn (nghỉ ngơi trong nhà truyền thống, nhà
sàn...), hoạt động nông nghiệp (trồng cây, bắt cá, tham quan các trang trại nuôi dê, bò,
thỏ,... tham quan và trực tiếp hoa quả,...), đồng thời, kết nối với các điểm tham quan
trong khu vực Ba Vì, Sơn Tây, khiến đây vẫn là địa chỉ du lịch nông nghiệp hàng đầu
trên địa bàn Hà Nội. Ngay tại khu vực nội đô cũng có một mô hình trải nghiệm nông
nghiệp khác là Trang trại Erahouse (phường Giang Biên, quận Long Biên). Mặc dù
quy mô không lớn và chủ yếu phục vụ cho học sinh tìm hiểu về làng quê, nông
nghiệp, nhưng với lợi thế chỉ cách hồ Hoàn Kiếm chưa đầy 10 km, Trang trại
Erahouse cũng là lựa chọn của rất nhiều người. Gần đây, tại làng cổ Đường Lâm cũng
xuất hiện thêm dịch vụ trải nghiệm nông nghiệp như cấy lúa, thả diều, bắt cua, ngắm
trăng,... Tua trải nghiệm nông nghiệp được nhiều khách nước ngoài lựa chọn. Ngoài
ra còn phải kể đến các cơ sở như: Eco Garden Thái Dương (huyện Chương Mỹ),
Công viên Nông nghiệp Long Việt (huyện Sóc Sơn),... Có thể thấy, tương lai của loại
hình du lịch nông nghiệp là rất có triển vọng.
Các tỉnh Nam Bộ có lợi thế rất lớn về du lịch sinh thái kết hợp với nông nghiệp
nhờ lợi thế tự nhiên với hệ thống sông ngòi bao phủ và đồng bằng trù phú. Vài năm
trở lại đây loại hình du lịch miệt vườn bao gồm homestay (du lịch xanh), tham quan
các nhà vườn ở các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông Nam bộ đang
được các doanh nghiệp kinh doanh du lịch triển khai, góp phần mở rộng các hình thức
tiếp cận du lịch.
10
Qua các năm, lượt khách du lịch tới tham quan tại các điểm trong mô hình du
lịch nông thôn ngày càng tăng. Riêng 6 tháng đầu năm 2015 đã tiếp đón hơn 26.100
lượt khách đông hơn so cùng kỳ năm trước gần 6.800 khách (trong đó có khoảng
3.000 khách nước ngoài tham quan tại các điểm nhà dân) với tổng doanh thu hơn 02
tỷ đồng.
4. Thông tin chung về đơn vị chủ đầu tƣ:
4.1. Nhà đầu tư thứ nhất:
A
- Số ĐKKD
:
- Địa chỉ trụ sở:
11
- Điện thoại:
- Email:
Website:
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng
ký đầu tư, gồm:
- Họ tên : Giới tính: Nam
- Chức danh: Tổng Giám đốc
- Sinh ngày: Quốc tịch: Việt Nam
- Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số:
- Ngày cấp: Nơi cấp: CA Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ thường trú và chỗ ở hiện nay:
4.2. Nhà đầu tư thứ hai:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ B
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:
- Địa chỉ trụ sở:
- Điện thoại:
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng
công nghệ cao, nông nghiệp sạch. Hành động này cho thấy, nỗ lực tìm giải pháp giải
bài toán nông nghiệp Việt Nam, đó là một nền nông nghiệp sạch, thông minh, ứng
dụng công nghệ cao, sản xuất theo yêu cầu thị trường của Chính phủ.
- Sau thời gian nghiên cứu, Công ty Cổ phần Đầu tư B đã có kế hoạch phát
triển dự án đầu tiên thiết kế theo chiến lược đầu tư vào nông nghiệp sạch, hữu cơ ứng
dụng công nghệ cao đưa tới tay người tiêu dùng những sản phẩm hoàn toàn an toàn, vì
sức khỏe cộng đồng kết hợp với du lịch sinh thái trải nghiệm làng nghề trên nền tảng
bảo tồn và phát huy ứng dụng tinh hoa công nghệ trong nông nghiệp. Đồng thời thúc
đẩy phát triển kinh tế, tăng GDP cho ngành nông nghiệp. Để đảm bảo chất lượng,
Công ty Cổ phần Đầu tư B có kế hoạch quy hoạch các vùng sản xuất theo mô hình tập
trung và khép kín, hợp tác với các đối tác từ các nền nông nghiệp nổi tiếng thế giới
như Israel, Nhật Bản, Hà Lan. Tất cả các khâu từ nghiên cứu, công nghệ giống, sản
xuất, thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch đến chế biến, vận chuyển đều được thực hiện
theo quy trình khoa học, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chí, tiêu chuẩn về chất lượng
và an toàn, vệ sinh thực phẩm.
4.3. Nhà đầu tư thứ ba:
CÔNG TY CỔ PHẦN C.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số, Cơ quan cấp: Sở Kế hoạch và
Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa chỉ trụ sở:
- Điện thoại:
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng
ký đầu tư, gồm:
- Họ tên:
Giới tính: Nam
- Chức danh:
- Sinh ngày: Quốc tịch: Việt Nam
- Chứng minh nhân dân số:
bằng phẳng, điều kiện thổ nhưỡng khá phù hợp để quy hoạch phát triển nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao. Với hệ thống giao thông kết nối thông suốt, hệ thống điện
lưới quốc gia hoàn chỉnh, hệ thống thông tin liên lạc, internet đồng bộ, hệ thống thủy
lợi với nguồn nước tưới dồi dào từ Kênh Đông, và hệ thống sông rạch kết nối với
sông Sài Gòn, cũng như nguồn nước ngầm phong phú. Đây là những điều kiện đảm
bảo cho sự thành công của đề án xây dựng sản xuất và phát triển nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao.
- Hiện nay theo chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng được chính phủ và
các địa phương quan tâm nhằm nâng cao giá trị thu nhập, tăng hiệu quả khai thác và
sử dụng trên đơn vị diện tích đất. Vì thế, đây là thời điểm thích hợp nhất để triển khai
đề án nhằm chuyển dịch cơ cấp cây trồng, thay đổi quy mô và quy trình kỹ thuật canh
tác nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng, sạch, an toàn sức khỏe cho người sản xuất và
người tiêu dùng. Và đặc biệt hơn, sản phẩm sản xuất đáp ứng tốt với người tiêu dùng
và các thị trường khó tính, sản phẩm có sức cạnh tranh tốt với thị trường xuất khẩu.
Cũng từ đó giá trị hàng nông sản tăng lên, tăng hiệu quả sử dụng và khai thác trên đơn
vị diện tích đất tại Củ Chi.
- Chính vì những vấn đề này mà Tổng Công ty A viên định hướng tiến hành
hợp tác với Công ty Cổ phần Đầu tư B và Công ty Cổ phần C để tìm hướng đầu tư
mới nhằm khai thác sử dụng đất một cách hiệu quả, tối ưu, đem lại giá trị thu nhập
cao hơn và ổn định hơn cho người lao động và mang lại hiệu quả kinh tế góp phần
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Thêm nữa, sản phẩm nông sản sản xuất ra từ đề án
này không những đáp ứng tốt cho nhu cầu thị trường tại chổ mà còn đáp ứng tốt cho
thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu.
- Công ty Cổ phần Đầu tư B là đơn vị được thành lập với định hướng tổ chức
sản xuất và phát triển các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo nên sự
khác biệt và mang lại vị thế cho nông nghiệp Việt Nam và Công ty Cổ phần C là đơn
vị tiên phong trong hoạt động sản xuất các sản phẩm, vật tư phục vụ nông nghiệp và
nông nghiệp công nghệ cao.
14
V/v “giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng
thủy sản trong các Nông trường quốc doanh, Lâm trường quốc doanh”;
- Quyết định số 575/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 5 năm 2015 của chính phủ về
việc phê duyệt quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt quy hoạch sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn đến 2020
và tầm nhìn đến 2025;
- Quyết định số 1494/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân
dân Thành phố về Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh;
15
- Quyết định số 3002/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân
dân Thành phố về Ban hành kế hoạch hành động năm vệ sinh an toàn thực phẩm trong
lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
- Căn cứ điều kiện hiện tại về: Tiềm năng đất đai, lao động, cơ sở vật chất hạ
tầng kỹ thuật của khu vực Dự án tại xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ
Chí Minh;
- Căn cứ vào định hướng hoạt động, mục tiêu chiến lược phát triển kinh doanh
của Công ty Cổ phần Đầu tư B và các nhận định về tiềm năng thị trường, đánh giá cơ
hội đầu tư.
16
CHƢƠNG III
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ CƠ CẤU NHÓM CÂY TRỒNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu của Đề án:
18
Bảng 1. Cơ cấu bố trí sử dụng mặt bằng của đề án
STT
Thành phần
Diện tích (ha)
Tỉ lệ (%)
1
Khu điều hành, tập huấn, trưng bày
sản phẩm
4,5
1,72
2
Khu chế biến, kho bãi
15,5
5,94
7,66
7
Khu xử lý rác nông nghiệp
6
2,30
8
Đất giao thông
12,5
4,79
9
Đất mặt nước, kênh mương
2,5
0,96
261
100
triển khai, đây là hai loại cây ăn quả tiềm năng cho thị trường Châu Âu, Mỹ và Úc.
2.1.4. Giai đoạn 4:
- Trồng các loại cây ăn quả có múi, mở rộng diện tích cây chuối, chanh dây.
Đánh giá hiệu quả của từng loại cây ăn quả và đầu tư mở rộng lấp đầy diện tích cây ăn
quả được quy hoạch trong đề án.
- Đào tạo, chuyển giao mô hình, quy trình cho các đơn vị trong và ngoài địa
bàn, cũng như các đơn vị trong nước và ngoài nước có nhu cầu.
- Mở cửa đón nhận các đoàn tham quan mô hình, du lịch trải nghiệm nông
nghiệp nhằm cung cấp những thông tin, kiến thức về nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, sản xuất bền vững, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên đất, nước.
2.2. Lộ trình triển khai thực hiện các nội dung cụ thể:
Bảng 2. Lộ trình triển khai
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nội dung thực hiện
khai thực hiện
Từ tháng 6/2018
- tháng 6/2019
Từ tháng 6/2018
Từ tháng 6/2018
- tháng 12/2019
Từ tháng 9/2018
Từ tháng 6/2018
Từ tháng 6/2018 tháng 12/2018
Từ tháng 6/2018
- tháng 9/2018
Từ tháng
10/2018
Từ tháng
10/2018
20
Nội dung thực hiện
STT
10
11
12
Loại cây
Phân loại
Các loại rau củ quả
1
2
Trồng trong nhà
lưới, nhà màn (trên
giá thể)
Trồng trên đồng
ruộng sử dụng Công
nghệ tưới nhỏ giọt
và châm phân tự
động
Các loại rau ăn lá (xà lách các
loại), rau ăn quả (ớt ngọt, cà chua, Cây trồng chính
dưa chuột, dưa ăn quả), rau gia vị
Rau ăn lá (cải ngọt, cải bẹ xanh,
rau muống, dền, mồng tơi, rau
Cây trồng chính
đay, đậu bắp, đậu cô ve leo, mướp
đắng, cải bắp, cải thảo
Các loại cây dƣợc liệu
3
6
Trồng trên đồng
ruộng sử dụng Công
Cây có múi (cam, bưởi), cây
nghệ tưới nhỏ giọt
Cây trồng chính
chanh dây, gấc, chuối
và hệ thống châm
phân bón tự động
3.2 . Cơ cấu về hiệu quả sản lượng cây trồng:
Bảng 4: Sản lượng sản xuất rau trên đồng ruộng
STT
Nội dung
ĐVT
Số lƣợng
1
Diện tích sản xuất
Ha
20
2
Số lƣợng
Ha
35
1
Diện tích sản xuất
2
Năm suất lý thuyết từ rau gia vị
Tấn/năm
160
3
Năng suất lý thuyết từ cà chua
Tấn/năm
240
4
Năm suất lý thuyết từ dưa lưới
Năm suất lý thuyết từ các loại rau ăn lá
công nghệ dung dịch dinh dưỡng
Tấn/năm
150
9
Năm suất lý thuyết từ các loại rau ăn lá và
gia vị sản xuất trên giá thể
Tấn/năm
80
Bảng 6: Sản lượng sản xuất cây dược liệu trong nhà lưới và ngoài đồng
STT
1
Nội dung
Diện tích sản xuất
ĐVT
Số lƣợng
Ha
Năng suất lý thuyết từ xô thơm, húng quế,
húng chanh, hương thảo,…
Tấn/năm
30
Bảng 7: Sản lượng mô hình trồng cây ăn quả trên đồng ruộng
STT
Nội dung
ĐVT
Số lƣợng
Ha
30
1
Diện tích sản xuất
2
Năng suất lý thuyết từ bưởi
Tấn/năm
Ha
10
2
Dự kiến số lượng cây dược liệu được lưu giữ
loài
100
3
Số lượng cây con giống của cây ăn quả được lưu giữ
cây
100
Bảng 9: Khu sản xuất ươm nhân giống cây ăn quả và dược liệu
STT
Nội dung
ĐVT
Số lƣợng
Chuẩn bị đầy đủ vật tư kỹ thuật cần thiết để trồng: Canh tác trong hệ thống nhà
lưới công nghệ cao, bao gồm hệ thống điều khiển gió, nhiệt độ, phun ẩm, hệ thống
tưới tự động, hệ thống dinh dưỡng tự động
23
- Bước 2: Giá thể trồng:
+ Đối với hệ thống trồng rau thủy canh tuần hoàn: sử dụng hệ thống dinh
dưỡng bơm đẩy tuần hoàn chảy trong máng trồng có độ dốc được xử lý sạch để đảm
bảo chất lượng và năng suất sản phẩm cây trồng tốt và hiệu quả trong canh tác.
+ Đối với hệ thống trồng rau ăn lá trên giá thể: Rau được trồng trên các máng
trồng có chứa giá thể trồng, hoặc các túi nilon với các kích cở khác nhau, hệ thống
tưới nhỏ giọt đảm bảo cung cấp nước tưới và dinh dưỡng hiệu quả cao nhất.
+ Đối với hệ thống trồng rau trên nền đất trong nhà lưới: sử dụng hệ thống tưới
nhỏ giọt, đất trồng được xử lý trước khi trồng. Tập trung sản xuất rau sạch và rau đạt
tiêu chuẩn GlobalGAP và hữu cơ (Organic).
- Bước 3: Chuẩn bị hạt giống
Hạt giống các loại rau được lựa chọn kỹ lưỡng, đảm bảo chất lượng hạt giống
và tỷ lệ nảy mầm phải đạt trên > 85%, hạt giống không bị lẫn tạp.
- Bước 4: Trồng, chăm sóc và thu hoạch
Theo quy trình được nêm yết tại khu vực trồng.
Hình 4. Công nghệ sản xuất trong nhà kín
Hình 5. Rau ăn lá ở giai đoạn cây con trong vườm ươm
24