Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty và bài học thực tế rút ra từ các công ty - Pdf 51

Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
MỤC LỤC
Lời Mở đầu........................................................................................................................ 1
3. 1 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC.............................................................................................2
3.1.1 Khái niệm..............................................................................................................2
3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức.......................................................2
3.1.3. Các hình thức phân phối cổ tức.............................................................................4
3. 2. QUẢN TRỊ TĂNG TRƯỞNG.................................................................................10
3.2.1 Tăng trưởng và tác động của tăng trưởng.............................................................10
3.2.1.1 Tăng trưởng công ty......................................................................................10
3.2.1.2 Các tác động tăng trưởng:..............................................................................14
3.2.2 Các cấp độ của tăng trưởng..................................................................................16
3.2.2.1 Tăng trưởng quá nhanh..................................................................................16
3.2.2.2 Tăng trưởng quá chậm...................................................................................18
3.2.2.3 Tăng Trưởng Bền Vững.................................................................................18
3.2.3 Kiểm soát tăng trưởng:........................................................................................18
3.2.3.1. Quy luật hoạt động của công ty....................................................................18
3.2.3.2. Tăng trưởng bền vững..................................................................................20
3.3. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT TA TỪ THỰC TẾ CÁC CÔNG TY.....27
3.3.1 Công ty Enron......................................................................................................27
3.3.2. Công ty Worldcom..............................................................................................31
3.3.3 Công ty Dược Viễn Đông......................................................................................33
3.3.4 Công ty cổ phần sữa Sài Gòn...............................................................................37
Kết luận............................................................................................................................ 41

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 1


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty

đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu phần trăm được giữ lại để tái đầu tư và bao
nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông. Vì thế, chính sách cổ tức sẽ có ảnh hưởng
đến số lượng vốn cổ phần trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp (thông qua lợi nhuận giữ
lại) và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.
3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức
Hạn chế pháp ly
Hạn chế suy yếu vốn: Doanh nghiệp không thể dùng vốn cổ phần (mệnh giá cổ
phần thường và thặng dư vốn) để chi trả cổ tức.
Hạn chế lợi nhuận ròng: cổ tức được trả bằng lợi nhuận ròng trong thời gian
hiện nay và thời gian qua, nhằm ngăn cản chủ sở hữu rút vốn đầu tư ban đầu.
Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 2


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
Hạn chế mất khả năng thanh toán: không thể chi trả khi doanh nghiệp mất khả
năng thanh toán, nhằm đảm bảo quyền ưu tiên của chủ nợ đối với tài sản doanh
nghiệp.
Ảnh hưởng của thuế
Doanh nghiệp phải cân nhắc đến chênh lệch thuế đánh trên thu nhập cổ tức và thu
nhập lãi vốn, khi chia cổ tức sẽ bị đánh thuế ngay trong năm hiện hành, còn thu nhập lãi
vốn có thể hoãn đến các năm sau.
Nếu thuế lợi vốn cao hơn thuế thu nhập đóng trên cổ tức thì cổ đông sẽ thích chính
sách cổ tức cao hơn là chính sách cổ tức thấp, và ngược lại. Khi đó chính sách cổ tức mà
công ty đeo đuổi sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của các nhà đầu tư là liệu có
nên nắm giữ cổ phiếu của công ty hay không. Và rồi quyết định có nên nắm giữ cổ phiếu
hay không khiến nhà đầu tư phản ứng bằng cách giữ hoặc bán cổ phiếuừ đó Từ đó, tác
động đến giá trị cổ phiếu của công ty.
Lạm phát

Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
Một chính sách cổ tức an toàn không đồng nghĩa với một chính sách cổ tức thấp,
vì điều này có thể gây ra những hệ quả như: Chính sách cổ tức thấp trong khi công ty làm
ăn hiệu quả sẽ gia tăng tỷ lệ lợi nhuận giữ lại; nếu quỹ tiền mặt tích lũy quá lớn sẽ tạo ra
suy nghĩ rằng công ty bế tắc trong việc đầu tư để tiếp tục tăng trưởng.
Chưa kể, công ty còn có thể trở thành mục tiêu của động thái thâu tóm do sở hữu
quỹ tiền mặt lớn. Doanh nghiệp giữ tiền mặt nhưng lại không đầu tư hiệu quả có thể gây
nên sự lãng phí vốn.
Triển vọng tăng trưởng
Cơ hội đầu tư trong tương lai: Cân nhắc tới cơ hội đầu tư trong dài hạn khi quyết
định tỷ lệ trả cổ tức sẽ giúp công ty có được sự chủ động về tài chính và giảm các chi phí
do việc phải huy động nguồn vốn bên ngoài. Một công ty đang có tốc độ tăng trưởng cao
với nhiều dự án hấp dẫn nên trả mức cổ tức thấp hơn một công ty không có nhiều cơ hội
đầu tư.
Các ưu tiên của cổ đông
Yêu cầu của cổ đông của công ty: Chính sách cổ tức cần phù hợp với yêu cầu của
cổ đông. Nếu cổ đông công ty là các cá nhân có mức thuế thu nhập cao và mong muốn
được nhận lãi vốn thì việc trả cổ tức cao sẽ không có ý nghĩa đối với họ.
Khả năng vay nợ và tiếp cận các thị trường vốn
Tính thanh khoản và khả năng huy động vốn của công ty: Khối lượng tài sản có
tính thanh khoản cao và khả năng huy động vốn trên thị trường tài chính cũng là các yếu
tố quyết định mức chi trả cổ tức của công ty. Một công ty có tốc độ tăng trưởng nhanh
với thu nhập cao có thể không muốn trả mức cổ tức cao nếu phần lớn vốn của công ty
được đầu tư vào các tài sản cố định và các tài sản lưu động có tính thanh khoản thấp như
hàng tồn kho và tài khoản phải thu. Khả năng huy động vốn trên thị trường càng thấp thì
càng khiến công ty muốn giữ lại thu nhập để tái đầu tư thay vì trả cổ tức cho cổ đông
Các điều khoản hạn chế khác (thường là trong các hợp đồng trái phiếu của
công ty và các thỏa thuận tài trợ khác)
Các điều khoản này có thể là: giới hạn về tổng mức chi trả cổ tức; yêu cầu quỹ dự
trữ để thanh toán nợ; vốn luân chuyển (tài sản lưu động trừ nợ ngắn hạn) hay tỉ lệ nợ

cứ vào số cổ tức (tiền mặt) được trả để tính lợi suất hiện thời bằng cách lấy khoản này
chia cho thị giá cổ phiếu. Chỉ tiêu này được coi là một trong những tiêu chí chọn cổ
phiếu. Nó là một tham số tương đối (tính bằng %) giúp nhà đầu tư thực hiện các so sánh
tương đối, dự liệu được mức thu nhập bọc lót... để ra quyết định đầu tư.
Ví dụ: Năm 2011, SSI (công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn) công bố trả cổ tức
bằng tiền mặt 10% trên mệnh giá (mệnh giá: 10.000VND/cổ phiếu), giá thị trường ngày
26/10/2012 của cổ phiếu này là: 16.000 VND/cổ phiếu.Vậy, cổ tức trên mỗi cổ phiếu mà
cổ đông nhận được sẽ là: 10%x10.000 = 1.000VND/cổ phiếu. Tuy nhiên, nếu giữ mức cổ
tức này thị lợi suất hiện thời mà cổ đông sẽ nhận được là: 1.000/16.000 = 6,25%/năm
Vậy, việc trả cổ tức bằng tiền mặt làm giảm tiền mặt dẫn đến giảm tài sản và giảm
vốn lợi nhuận tức vốn cổ phần của cổ đông.
Trả bằng cổ phiếu
Khi công ty có nhu cầu giữ lại lợi nhuận để đầu tư phát triển, họ có thể sử dụng cổ
phiếu được phép phát hành hay cổ phiếu quỹ (nếu có) để trả cổ tức. Khoản cổ tức cho
mỗi cổ phiếu theo cách trả này là phần cổ phần theo tỉ lệ đã được hội đồng cổ đông thông
qua.
Ví dụ: Năm 2011, HAG (công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai) quyết định chi trả
cổ tức bằng cổ phiếu với tỉ lệ là 2:1 tức là cứ 2 cổ phiếu mà cổ đông sở hữu sẽ được trả
cổ tức bằng 1 cổ phiếu mới.
Một số phương thức khác:
Một số DN còn trả cổ tức bằng một công cụ nợ, được gọi là cổ tức nghĩa vụ (cổ
tức nợ); bằng tài sản, giấy khất nợ với cam kết khoản tiền sẽ được trả vào một ngày nào
đó trong tương lai.
Dù trả bằng hình thức nào thì cổ tức cũng chỉ được trả trong phạm vi lợi nhuận,
mà cụ thể là nguồn lợi nhuận giữ lại. Mặc dù, công ty đều có "kế hoạch lợi nhuận hàng
năm", nhưng nếu trong năm đó, DN gặp khó khăn, công ty sẽ không trả cổ tức.
Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 5


Khi cổ tức được chi trả, các cổ đông tại nhiều quốc gia (trong đó có Hoa Kỳ) phải
thanh toán thuế kép từ các cổ tức này: công ty đã phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
cho nhà nước khi công ty có lợi nhuận, và sau khi cổ tức được thanh toán thì các cổ đông
lại phải chi trả thuế thu nhập cá nhân cho nhà nước một lần nữa trên số tiền cổ tức mà họ
nhận được. Điều này thường được tránh bằng cách điều chỉnh phần lợi nhuận giữ lại hay
bằng việc mua lại cổ phiếu của công ty, bằng cách này các cổ đông không phải nộp thuế
do Nhà nước không đánh thuế những giao dịch như vậy
Microsoft là một ví dụ của các công ty trong lịch sử đóng vai trò của người đề xuất
ra thu nhập giữ lại; công ty này đã làm điều đó bằng việc đem bán cổ phần của mình ra
phạm vi công cộng từ năm 1986 cho đến tận năm 2003, khi công ty thông báo là có thể
chi trả cổ tức. Trong những năm đó Microsoft đã tích lũy được trên 43 tỷ đô la Mỹ bằng
tiền mặt, và vì thế đã làm dấy lên sự bực dọc của các cổ đông khi họ cho rằng lượng tiền
lớn như vậy lẽ ra phải nằm trong tay họ chứ không phải thuộc về công ty. Tuy nhiên công
Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 6


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
bằng mà nói thì các cổ đông của Microsoft trong những năm qua đã kiếm lời cực lớn từ
lãi vốn (tức là giá cổ phiếu của họ tăng rất cao trên thị trường chứng khoán).
+ Chính sách cổ tức và giá trị công ty:
Trở lại vấn đề ban đầu đặt ra là liệu chính sách cổ tức có ảnh hưởng đến giá trị
công ty hay không.
Quan điểm 1: Chính sách cổ tức có lợi nhuận giữ lại càng nhiều càng làm tăng giá
trị công ty (do tăng nguồn vốn chủ sở hữu và tăng tài sản).
Quan điểm này chủ yếu dựa trên lý thuyết về giá trị cổ phiếu được tính bằng hiện
giá của dòng tiền (cổ tức) mang lại trong tương lai, nếu công ty giữ lại lợi nhuận hôm nay
để đầu tư vào những dự án triển vọng, nó có thể mang lại lợi tức nhiều hơn trong tương
lai.


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
= 0.5 * 1000 / (0.1 – 0.5 * ROI)
Nếu ROI = Ke = 10%
VA = (1 – B) * CF / (Ke - b * ROI)
= 0.5 * 1000 / (0.1 – 0.5 * 0.1) = 10,000
Nếu ROI = 15% > Ke = 10%
VA = (1 – B) * CF / (Ke - b * ROI)
= 0.5 * 1000 / (0.1 – 0.5 * 0.15) = 20,000
Nếu ROI = 5% < Ke = 10
VA = (1 – B) * CF / (Ke - b * ROI)
= 0.5 * 1000 / (0.1 – 0.5 * 0.05) = 6,666
Kết luận:
 Rõ ràng, với chính sách cổ tức không đổi, tức giữ lại 50% ngân lưu ròng, trả cổ
tức 50% phần còn lại, cái làm cho giá trị của vốn chủ sở hữu tăng hay giảm chính
là suất sinh lợi từ đầu tư vào dự án mới (ROI) từ nguồn lợi nhuận giữ lại
 Như vậy, cái làm thay đổi giá trị của vốn CSH là quyết định đầu tư chứ không phải
chính sách cổ tức.
 Chính sách cổ tức không có ý nghĩa, cái quan trọng làm tăng hay giảm giá trị của
công ty là lợi nhuận giữ lại được đầu tư ra sao?
Trường hợp 2: Tồn tại nguồn tài trợ bên ngoài:
Giả dụ rằng cơ hội đầu tư mới đòi hỏi công ty A phải chi đầu tư 1000$ vào năm
nay, và nhận được một nguồn ngân lưu ròng là 200$/năm từ năm tới cho đến vĩnh viễn,
biết suất sinh lợi đòi hỏi của cổ đông là 10%, khi ấy NPV của dự án sẽ là:
NPV = -1000 + (200 / 0.1) = +1000$
Tình huống 1: công ty giữ lại toàn bộ lợi nhuận để đầu tư.
Khi đó, giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu sẽ là:
VA = Cổ tức năm nay + (PV của cổ tức từ hoạt động hiện hành) + (PV của cổ tức từ đầu
tư mới)
= 0 + (1000 / 0.1) + (200 / 0.1) = 12,000$

• Nên theo đuổi một chính sách cổ tức an toàn, đảm bảo sự ổn định, nhất quán của
chính sách cổ tức ngay cả trong trường hợp lợi nhuận hoạt động giảm. Một chính sách cổ
tức an toàn không đồng nghĩa với một chính sách cổ tức thấp. Chính sách cổ tức thấp
đồng nghĩa với việc tăng tỉ lệ lợi nhuận giữ lại, nếu quỹ tiền mặt tích lũy từ lợi nhuận giữ
lại quá lớn sẽ :
Một là, khiến cho nhà đầu tư suy diễn là công ty bế tắc trong sự tăng trưởng. Hai
là, công ty vô tình sẽ trở thành mục tiêu của một sự thao túng mua (take over). Ba là, lãng
phí do giữ tiền mặt quá nhiều. Tất cả những điều này đều có ảnh hưởng không tốt lên giá
trị cổ phiếu của công ty.
• Một chính sách cổ tức an toàn là một chính sách cổ tức có tỉ lệ chia cổ tức hợp lý
sao cho vừa thoả mãn được nhu cầu có một nguồn thu nhập ổn định, nhất quán của cổ
đông (hiệu ứng nhóm khách hàng) vừa đảm bảo một tỉ lệ lợi nhuận giữ lại đủ để tài trợ
cho những nhu cầu đầu tư bình thường nhằm duy trì sự tăng trưởng bền vững của công ty.
• Tránh tối đa việc cắt giảm cổ tức, cho dù công ty đang có một cơ hội đầu tư tuyệt
vời. Trong trường hợp như thế, để không bỏ lỡ cơ hội đầu tư này, công ty nên chọn giải
pháp đi vay hay phát hành cổ phiếu mới. Nếu vì một lý do nào đó công ty không thể huy
động đủ vốn từ nguồn tài trợ bên ngoài mà buộc phải cắt giảm cổ tức, thì công ty cần
phải cung cấp thông tin đầy đủ và giải thích một cách rõ ràng cho các nhà đầu tư biết về
chương trình đầu tư sắp tới cũng như nhu cầu tài chính cần thiết để tài trợ cho dự án đó,
để tối thiểu hoá những hậu quả gây ra từ một sự cắt giảm cổ tức đột ngột.
Ở những nước thị trường chứng khoán mới phát triển như Việt Nam, do thông tin
bất cân xứng nên nhà đầu tư thường dựa vào mức chi trả cổ tức như là “tín hiệu” cho thấy
triển vọng của công ty trong tương lai. Công ty trả cổ tức cao thường được nhà đầu tư suy
diễn đồng nghĩa với triển vọng tốt và ngược lại. Do vậy, ở những nước này chính sách cổ
tức càng có tác động đến giá trị cổ phiếu.
Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 9



Phần lớn thị trường quốc tế đều cạnh tranh gay gắt hoặc được bảo hộ chặt chẽ. Sáp nhập
thêm công ty thì tốn kém mà không chứng minh được hiệu quả bao nhiêu.Và chỉ có một
số ít sản phẩm mới đạt được thành công.
Các nhà quản lý có thể tìm kiếm những cơ hội tăng trưởng bằng cách sử dụng mô hình
sau:
- Bán nhiều hơn các sản phẩm hiện có cho khách hàng hiện tại: Khuyến khích
khách hàng mua mỗi lần nhiều hơn hoặc mua nhiều lần hơn.
- Bán các sản phẩm đi kèm cho khách hàng hiện tại:Xác định những sản phẩm
khác mà khách hàng hiện tại có thể cần thêm.

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 10


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
- Bán nhiều hơn các sản phẩm hiện có cho khách hàng mới: Giới thiệu sản phẩm
hiện có đến các địa bàn mới hoặc cho các phân khúc thị trường mới.
- Bán các sản phẩm mới cho các khách hàng mới: Mua hoặc lập ra các doanh
nghiệp mới để phục vụ cho những thị trường mới.
Để đạt được tăng trưởng đòi hỏi phải có được tinh thần muốn tăng trưởng trong
đội ngũ nhân sự của công ty và của các đối tác. Luôn quan sát để tìm ra những nhu cầu
mà hiện tại chưa được thỏa mãn.Thay vì bắt đầu từ những sản phẩm hiện tại và năng lực
của công ty(tư duy từ trong ra ngoài), hãy theo đuổi sự tăng trưởng bằng cách cảm nhận
những nhu cầu chưa khai thác của khách hàng hiện tại và khách hàng mới (tư duy từ
ngoài vào trong). Hãy nhìn vào nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng sau đó đến nhu
cầu của khách hàng trung gian và cuối cùng quyết định bạn có thể đáp ứng được nhu cầu
nào có nhiều lợi nhuận hơn.
Các kỹ năng tăng trưởng:
Tăng trưởng là mục tiêu của nhiều công ty trong thị trường ngày một mở rộng cả


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
pháp vượt trội trong khai thác và thăm d. mỏ dự trữ mới gần những mỏ hiện có. Đây là
điều cơ bản trong công thức tăng trưởng của công ty: nghĩa là Barrick có thể khai thác
những mỏ mà công ty khác cho rằng chúng không mang lại nhiều lợi nhuận và biến
chúng thành những mỏ có trữ lượng khai thác hàng đầu.
 Năng lực khác: M&A, thiết lập cấu trúc thương vụ; Tài sản đặc quyền; Mối quan hệ
đặc biệt
Việc chỉ tập trung vào năng lực cốt lõi sẽ tạo một cái nhìn hạn hẹp đối với những
nhân tố cần thiết để tạo ra tăng trưởng. các công ty tăng trưởng thành công được định
hình rõ trên thị trường bởi các “kỹ năng” tạo ra tăng trưởng của họ, những “kỹ năng” này
bao gồm thực hiện các hoạt động M&A, huy động vốn, quản trị rủi ro và xử lý cơ cấu
thương vụ, kiểm soát các quy chế, và nâng cao năng suất vốn.
Hoạt động M&A
Tất cả chúng ta đều biết rằng, hoạt động M&A, đặc biệt trong trường hợp mua lại
một công ty lớn không liên quan tới lĩnh vực kinh doanh của công ty thu mua, là đầy rủi
ro và thường làm hỏng giá trị cốt lõi. Nhưng phần lớn những công ty tăng trưởng thành
công đều đưa hoạt động M&A vào một phần của chiến lược phát triển. Ví dụ, hơn một
nửa sự tăng trưởng của công ty thực phẩm Mỹ ConAgra đạt được qua hoạt động M&A.
Trong 10 năm qua, công ty đã thực hiện hơn 45 giao dịch mua lại đáng chú ý. Năng lực
cốt lõi bao trùm của ConAgra là khả năng tìm kiếm và thực hiện thành công các thương
vụ thu mua lại đáp ứng được mục tiêu tăng trưởng và tạo ra lợi nhuận.
Tuy nhiên không phải các mục tiêu mua lại của tất cả các công ty đều là những
doanh nghiệp đã có những vị trí vững chắc mà còn có thể tập trung nuôi dưỡng “tập hợp
những cơ hội” bằng việc mua lại bằng sáng chế và những dự án phát triển kinh doanh nhỏ
có triển vọng. Các công ty tăng trưởng tốt cũng thường thể hiện khả năng huy động vốn,
quản trị rủi ro và thiết lập cấu trúc thương vụ. Trong khi khả năng cốt lõi của Barrick
Gold thuộc về lĩnh vực khai thác mỏ vàng, Robert Wickham, khi đó là trưởng phòng tài
chính, từ năm 1992 đã nhận ra rằng những công ty kinh doanh khai thác vàng lớn hơn
cũng cần thiết hiểu biết về huy động vốn như hiểu biết về nghề luyện kim. Barrick đã sử

vùng khí gas vào hệ thống đường ống dẫn có sẵn là một cách khác biệt để tăng trưởng với
mức chi phí tăng them tối thiểu. Tương tự một vài công ty khai mỏ cũng có thể khai thác
những cơ sở hạ tầng được xây dựng như một tài sản tạo ra tăng trưởng. Bằng cách nắm
quyền kiểm soát tuyến đường sắt vận chuyển những hàng hóa siêu trọng và cơ sở hạ tầng
cảng cần thiết cho những mỏ ở xa, họ có thể phát triển những mỏ ở gần - mà không phải
xây dựng thêm cơ sở hạ tầng mới – với cùng một mức chi phí tăng thêm. Trong ngành
bán lẻ xăng dầu, công ty xăng dầu phải coi những chi nhánh bán hàng như những bất
động sản chính để xây dựng tại đó các cửa hàng tiện lợi và các điểm bán thức ăn nhanh.
Mạng lưới và thông tin cũng giống như một tiền đề cho tăng trưởng. các mạng lưới phân
phối có sẵn giúp các công ty sở hữu chúng đưa sản phẩm mới vào thị trường với chi phí
thấp hơn đối thủ cạnh tranh.
Các mối quan hệ đặc biệt
Mối quan hệ là một trong những “nguồn vốn” quan trọng nhất – nhưng ít được nhắc tới
nhất của những công ty đạt tăng trưởng cao, các mối quan hệ đặc biệt giúp tiếp cận với
các hợp đồng và các nguồn huy động vốn hay mang lại những kĩ năng bổ sung cần thiết
để tạo ra những cơ hội.
Quyền tiếp cận có được do các mối quan hệ được chăm chút kĩ lưỡng không chỉ
quan trọng tại các thị trường mới nổi. Bombardier, một nhà sản xuất dụng cụ trượt tuyết
của canada, đã trở thành nhà sản xuất máy bay lớn thứ tư trên thế giới, nhờ rất nhiều vào
những mối quan hệ quan trọng chiến lược. xây dựng nên từ nền tảng hoạt động kinh
doanh thành công ở thị trường sản xuất phương tiện vận chuyển, những nấc thang phát
triển của Bombardier trong ngành hàng không đều dựa vào quan hệ đối tác chiến lược
gắn bó với những nhà l.nh đạo công nghệ hàng không khác. Mạng lưới quan hệ này giúp
Bombardier giảm bớt rủi ro dự án và tập trung vào thế mạnh của riêng m.nh là nhà thiết
kế, lắp ráp và phân phối tiêu thụ.
Những mối quan hệ giúp các công ty tập trung năng lực khai thác những cơ hội mà
nếu đơn độc một công ty sẽ không theo đuổi. Village Roadshow đ. kết hợp chuyên môn
của mình trong hoạt động điện ảnh với những cơ sở điện ảnh của Warner Brothers tại
châu âu để thúc đẩy cả hai công ty tăng trưởng ở thị trường này. Đồng thời, hiểu biết về


kinh doanh quá nhanh. Trong khi nguồn tài chính chưa đủ, số lượng khách hàng chưa
nhiều, mà việc tăng trưởng (mở rộng quy mô kinh doanh) sẽ đưa công ty bạn nằm trong
tình trạng không đủ khả năng để đáp ứng kịp thời những nhu cầu của khách hàng hay các
nhân công cũng có gặp khó khăn để có thể theo kịp với yêu cầu sản xuất và nguồn lực tài
chính không đủ để chi trả những chi phí phát sinh cần thiết.
Tăng trưởng như thế nào và để thực hiện tăng trưởng, doanh nghiệp phải cần có
những điều kiện gì? Đó là những vấn đề mà các nhà doanh nghiệp cần biết và tìm
hiểu. Dưới đây là 10 nguyên tắc cần thiết mà doanh nghiệp phải lưu ý mỗi khi ra một
quyết định liên quan đến vấn đề tăng trưởng.
1. Phải có một cơ sở lành mạnh.
Một doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện tăng trưởng, mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh khi có đủ các điều kiện, nền tảng cơ sở cho tăng trưởng. Trước hết cần xem xét
tiềm năng thị trường, tiềm năng khách hàng của doanh nghiệp. Không thể mở rộng sản
xuất kinh doanh khi trên một địa bàn hoặc thị trường mà cung đã vượt cầu. Đội ngũ cán
bộ quản lí và nhân viên đã làm tốt công việc của mình hiện nay chưa? Liệu họ có đủ khả
năng đảm nhiệm thêm công việc khi cần có mức tăng trưởng đáng kể?
Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 14


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
2. Có chiến lược tăng trưởng và phát triển.
Một chiến lược tăng trưởng lành mạnh luôn xuất phát từ một mục tiêu kinh doanh rõ ràng
và một hệ thống các biện pháp và phương thức triển khai phù hợp cho từng giai đoạn.
Chiến lược tăng trưởng cũng được xây dựng trên các nghiên cứu phân tích thị trường kỹ
lưỡng, trong đó phải chú ý tới khả năng của các nhà cung cấp có đáp ứng được khi tăng
trưởng của doanh nghiệp hay không.
3. Luôn luôn nắm rõ các số liệu.
Phải biết rõ các số liệu và tiêu chí của doanh nghiệp, trong đó đặc biệt quan trọng là các

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 15


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
Hàng tuần, hàng tháng, doanh nghiệp phải theo dõi, kiểm tra các hoạt động triển khai kế
hoạch tăng trưởng. Các chỉ tiêu chính như doanh số, số lượng hợp đồng, số khách hàng,
lợi nhuận, tình hình sẵn sàng chi trả... phải được so sánh giữa số đạt được và kế hoach đề
ra để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời.
9. Kiên trì theo đuổi mục tiêu tăng trưởng.
Một kế hoạch tăng trưởng tốt đến đâu cũng cần kiên trì triển khai thực hiện thì mới đảm
bảo thành công. Đã là một chiến lược tăng trưởng thì khó có thể đòi hỏi có ngay những
kết quả thành công. Những thay đổi liên tục một cách vội vã sẽ làm hỏng kế hoạch tăng
trưởng của doanh nghiệp.
10. Đòi hỏi lãnh đạo phải nhạy bén.
Tăng trưởng đòi hỏi phải có sự lãnh đạo, quản lí điều hành với một quyết tâm cao, nhanh
nhạy và quyết đoán trong xử lí công việc. Một kế hoạch tăng trưởng dù được chuẩn bị tốt
đến mấy cũng chẳng giải quyết được gì, nếu không triển khai thực hiện ngay và bị các
đối thủ khác cạnh tranh.
3.2.2 Các cấp độ của tăng trưởng
Mỗi doanh nghiệp đều chọn cho mình những chiến lược tăng trưởng đặc thù, phù
hợp với hoàn cảnh và năng lực của doanh nghiệp. Có doanh nghiệp chọn chiến lược tăng
trưởng với tốc độ nhanh chóng, chiếm lĩnh các thị trường mới, phát triển sản phẩm để
nhanh chóng định vị thương hiệu và vị thế trên thị trường mới, trong khi đó có doanh
nghiệp lại chọn con đường tăng trưởng chậm và chắc, đi dần từng bước một để chiếm
lĩnh thị trường. Mỗi một chiến lược đều có những điểm mạnh và điểm yếu, điều đó tuỳ
thuộc vào năng lực của tự thân doanh nghiệp.
3.2.2.1 Tăng trưởng quá nhanh
Một doanh nghiệp có thể được xem là tăng trưởng nhanh nếu như có mức tăng

cho thấy chỉ có 10% các doanh nghiệp có được lợi thế từ tốc độ tăng trưởng nhanh tất
nhiên trong điều kiện các yếu tố hỗ trợ phải được đáp ứng.
Trong trường hợp ngược lại phát triển nhanh không đưa lại lợi ích gì thậm chí còn gây
khó khăn cho doanh nghiệp Nhìn chung, khi phát triển quá nhanh, doanh nghiệp sẽ có ít
thời gian hơn để nghiên cứu thị trường, kiểm định các giả thuyết, hiểu được đối thủ cạnh
tranh và tối ưu hoá nguồn lực mặc dù vẫn có nhiều doanh nghiệp phát triển ở tốc độ
nhanh nhất có thể ngay cả trong điều kiện chưa phát triển kế hoạch chiến lược đầy đủ và
trong điều kiện thiếu thông tin đầy đủ hoặc thiếu các nguồn lực đi kèm.
Nhưng bản thân việc phát triển nhanh cũng chứa đựng rủi ro về việc “đốt cháy” nhanh
chóng các nguồn lực, cả tài chính và nhân sự, trước khi doanh nghiệp tự ổn định, cũng
như các rủi ro khác như chưa nghiên cứu đầy đủ về tính kinh tế của mô hình kinh doanh
cũng như thực tiễn thị trường. Như vậy thách thức quan trọng nhất ở đây là phải biết phát
triển nhanh đến mức nào là đủ.
Khi nào thì nên gia tăng tôc độ tăng trưởng
Một vài doanh nghiệp chọn tốc độ làm yếu tố tiên quyết và thực tế đây là sự lựa
chọn chiến lược của doanh nghiệp với sự chấp nhận đánh đổi giữa rủi ro và lợi ích. Tỷ lệ
này khác biệt theo từng ngành và theo từng đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, các doanh
nghiệp coi phát triển với tốc độ nhanh là yếu tố quyết định đều nhận thấy lợi ích từ quyết
định này có một số điểm chung là: họ đều là những người đặt nền móng đầu tiên trong
các thị trường rộng lớn, họ cố gắng để dựng lên các rào cản gia nhập thị trường đối với
các đối thủ cạnh tranh, và họ kiểm soát trực tiếp các nhân tố kinh doanh quan trọng cần
thiết để quản lý rủi ro của quá trình khởi sự doanh nghiệp. Khi những điều kiện này được
phát huy, phát triển nhanh rất có thể có giá trị hơn nhiều so với rủi ro
mang lại.
Dựng các rào cản gia nhập thị trường
Gánh chịu các chi phí gia nhập thị trường sẽ trở nên vô nghĩa nếu đối thủ cạnh
tranh có thể nhanh chóng “đánh cắp” khách hàng của doanh nghiệp bằng cách sao chép
những gì doanh nghiệp đang làm. Phát triển với tốc độ “cực đại” chỉ có nghĩa nếu doanh
nghiệp biết giữ và tạo mối quan hệ tốt với khách hàng cũng như cô lập đối thủ cạnh tranh.
Một thương hiệu mạnh, những tập hợp khách hàng tin cận và đội ngũ nhân sự tài năng

được cả 3 điều kiện trên. Trong nền kinh tế Việt Nam hiện này, có thể thấy rất khó để
cùng lúc đáp ứng được cả 3 điều kiện này và như vậy, các doanh nghiệp tăng trưởng
nhanh, một mặt nên tự hào với những thành tích đã đạt được, nhưng cũng rất cần cẩn
trọng khi lập kế hoạch cho tương lai.
3.2.2.2 Tăng trưởng quá chậm
- Tăng trưởng quá chậm là một vấn đề, tuy nhiên mặt trái của nó là không phải chịu áp
lực về tài chính.
- Nếu đánh giá đúng về năng lực tài chính và duy trì tốc độ tăng trưởng chậm thì ngược
lại, công ty sẽ trở thành đối thủ tiềm năng trong cuộc cạnh tranh giành giật thị phần trong
tương lai.
3.2.2.3 Tăng Trưởng Bền Vững
Tăng trưởng bền vững là việc doanh nghiệp công ty đạt được một tốc độ tăng
trưởng bền vững là tốc độ tối đa trong sự phù hợp với tốc độ gia tăng doanh số mà không
làm cạn kiệt các nguồn lực tài chính của công ty. Công ty cần một tốc độ tăng trưởng bền
vững vì mỗi doanh nghiệp điều mong muốn một mức tăng nhanh và lâu dài, và để bảo
đảm sự lâu dài này ta cần bảo đảm tăng trưởng mà không là cạn kiệt các nguồn lực phát
triển
Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 18


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
3.2.3 Kiểm soát tăng trưởng:
3.2.3.1. Quy luật hoạt động của công ty
Bất cứ một công ty hay một sản phẩm hay dịch vụ nào cũng sẽ thay dổi theo thời
gian và trải qua bốn giai đoạn của vòng đời: Khởi sự, tăng trưởng, bão hòa, và suy thoái.
Mỗi giai đoạn là một thử thách đối với người làm công tác quản trị doanh nghiệp và nhà
quản trị phải đưa ra được chiến lược phát triển phù hợp đối với mỗi giai đoạn của công
ty:

trong giai đoạn này là duy trì thị phần và cải tiến hiệu quả hoạt động, trong giai đoạn này
các cổ động thường đòi hỏi cổ tức cao do cổ tức bù đắp cho sự sụt giảm của thu nhập từ
lãi vốn Khi tốc độ tăng trưởng giảm lại thì tốc độ tăng của giá cổ phần cũng giảm theo, từ
đó những lợi ích từ lãi vốn của nhà đầu tư sẽ sụt giảm, chi trả cổ tức sẽ bù đắp cho những
khoản sụt giảm này.
d) Giai đoạn suy thoái
Đây là giai đoạn thị trường đi vào bảo hòa và cạnh tranh khốc liệt khiến công
cuộc kinh doanh của công ty bị giảm sút liên tục một cách toàn diện kể cả doanh thu lẫn
lợi nhuận. Để thoát khỏi giai đoạn này doanh nghiệp phải bỏ ra rất nhiều tài lực để tìm
kiếm các cơ hội đầu tư mới, có thể là đầu tư chiều sâu, chọn sản phẩm mới, đầu tư tiếp thị
và kinh doanh… Tất cả những nổ lực này đều cần đến nguồn lực tài chính để đưa doanh
nghiệp phát triển trở lại, trong giai đoạn này doanh nghiệp sẽ chi trả cổ tức cao công với
phát hành ưu đãi về giá mua để giữ chân các cổ đông hiện hữu và lôi kéo các nhà đầu tư
thích cổ tức cao.
3.2.3.2. Tăng trưởng bền vững
Đã bốn năm kể từ khi kinh tế thế giới suy thoái, giới kinh doanh đã nổ lực tăng
trưởng theo nhiều cách. Theo tài liệu “Top line growth” của tạp chí kinh doanh Havard
business review, tăng trưởng doanh thu đến từ 3 yếu tố sau đây: Cải tiến sản phẩm, tập
trung tiếp thị đến khách hàng, và đưa ra giải pháp cho vấn đề tiêu dùng. Tuy nhiên cón có
1 yếu tố quan trọng khách là thông qua các thương vụ mua bán, sáp nhập (M&A)
Chính các thương vụ M&A đã giúp giải quyết mục tiêu tăng trưởng bền vững cho
doanh nghiệp,một là các doanh nghiệp mới vào thị trường và nuôi tham vọng trở thành
các đế chế với tốc độ tăng trưởng nhanh và cao. Hai là cho những doanh nghiệp đang
chuẩn bị tăng trưởng “đụng nóc” tăng trưởng xét về nội lực và cần chuyển sang giai đạon
mới nếu không muốn bị lâm vào cảnh thoái trào. Có thể nhìn thấy rõ qua những câu
chuyện tăng trưởng qua thương vụ M&A của công ty bất động sản Bình Thiên An (BTA).
Thị trường bất động sản quả là thách thức lớn đối với bất kỳ nhà đầu tư nào vì nó là
sự gắn kết phức tạp và đầy rủi ro giữa các “nhà”: ngân hàng- chủ đầu tư-nhà thầu chínhnhà thầu phụ-nhà cung cấp. điều đó cũng cho thấy để tăng trưởng tốt trong ngành này,
một doanh nghiệp phải được sự hỗ trợ tốt từ các đối tác để vứa tận dụng những lợi thế về
giá, tiến độ, sự linh động, hợp lý trong thanh toán và vừa hạn chế những rủi ro( chậm

Thông thường khi mở rộng kinh doanh( gia tăng sản xuất,phát triển chi nhánh, mở
rộng lĩnh vực hoạt động…)để gia tăng doanh thu, doanh thu tăng sẽ cần sự gia tăng các
loại tài sản để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh( đầu tư đất đai, nhà xưởng, máy
móc, trang thiết bị, dự trữ tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho) điều này làm cho
nguồn vốn tăng theo tương ứng( Vay nợ, vốn chủ sở hữu( vốn góp, lợi nhuận giữ lại)).
Nhưng vấn đề ở đây là
Thứ nhất : Để nguồn vốn tăng ổn định và hợp lý cần phải đảm bảo tỷ lệ cân đối vốn
giữa vốn chủ sở hữu và nợ điều này sẽ đảm bảo được tính tự chủ tài chính và giảm thiểu
rủi ro nếu doanh nghiệp vay nợ quá nhiều
Thứ hai: Tăng vốn chủ sở hữu bằng hai cách: Tăng lợi nhuận giữ lại và phát hành cổ
phần mới tuy nhiên việc phát hành cổ phần mới để tăng thêm vốn không phải là dễ nhất
là trong giai đoạn hiện nay chính vì vậy cần phải đảm bảo tăng trưởng bền vững từ lợi
nhuận giữ lại
Giả sử công ty không thể tăng vốn chủ sở hữu bằng vốn góp ( huy động mới), để tài
trợ cho tăng trưởng cho công ty giờ đây sẽ lệ thuôc vào lợi nhuận giữ lại

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

Page 21


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng cơng ty

Gọi g là tớc độ tăng trưởng bền vững, y là lợi nhuận giữ lại. Ta có thể viết
ROE 


g y

Như vậy

doanh nghiệp sẽ khơng giống nhau, nó phụ thuộc vào chất lượng kinh doanh và chính sách tài chính
của từng cơng ty.

Công ty CPTM Hoàng Dao (Hoàng
Dao Trading)

PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ
PHÁT TRIỂN
(ĐVT triệu đồng)
2007

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01

2008

Ghi chú

Page 22


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng cơng ty
1.Doanh thu thuần
2.Tốc

độ

phát

triển



3,924

50%

73%

21,144

25,567

12%

15%

8,422

8,936

2.51

2.86

(8) = (5) / (7)

1.26

2.09

(9) = (4) * (8)

Page 23


Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty
nó rõ nhất trên thị trường chứng khoán là không ngừng tăng doanh thu, phát triển thị
phần.
Phát hành thêm vốn cổ đông: khi giải pháp lợi nhuận không đáp ứng đủ nhu cầu
về vốn, thì giải pháp tiếp theo trong chính sách tài chính là phát hành thêm cổ phiếu mới.
Điều này sẽ hết sức là tự nhiên và thuận lợi nếu các cổ đông chấp nhận và sẵn sàng tham
gia mua cổ phiếu. Nhưng sự việc sẽ gặp khó khăn nếu nhiều cổ đông không đồng ý, bởi
vì phát hành thêm cổ phiếu thường đồng nghĩa với việc làm giảm tỷ lệ sở hữu của các cổ
đông trong công ty và có thể là mức thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) sẽ giảm.
+ Những giải pháp giảm g thực tế xuống bằng g*
Cắt bỏ những hoạt động kinh doanh kém hiệu quả: giải pháp này sẽ chọn ra và loại
bỏ những sản phẩm, loại hình kinh doanh có hiệu quả thấp, đòi hỏi nguồn lực tài chính
lớn. Như vậy, chúng ta đã cắt giảm doanh thu và do đó giảm nhu cầu về vốn, kéo g xuống
mức g*. Thực hiện giải pháp này, công ty hy sinh một phần doanh thu để đảm bào khả
năng an toàn về tài chính và tăng sức cạnh tranh do giữ lại những sản phẩm có thế mạnh
của mình.
Liên kết hợp tác trong việc cung ứng sản phẩm dịch vụ: giải pháp này không
thực hiện cắt giảm sản phẩm kinh doanh, mà kết hợp với các doanh nghiệp khác trong
việc cung ứng sản phẩm dịch vụ. Hình thức kết hợp có thể là liên doanh, nhờ gia
công….qua đó nhu cầu về nguồn vốn đáp ứng cho hoạt động tự kinh doanh sẽ giảm.
Thực hiện giải pháp này công ty chấp nhận nhường một phần doanh thu cho doanh
nghiệp khác, và chỉ tập trung thực hiện những khâu mình có thế mạnh. Do vậy không
những đảm bảo an toàn về nguồn vốn, mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị.
Tuy nhiện việc tìm được đối tác kết hợp có hiệu quả không phải là điều dễ dàng, thông
thường để nhanh đi đến sự kết hợp, thì công ty phải đưa ra những điều kiện thuận lợi cho
đối tác, tức là chúng ta chấp nhận trả giá để đạt được mục đích của mình.
Những giải pháp cân đối nguồn vốn khi tốc độ phát triển thực tế thấp hơn g*:

tiền, thì họ sẽ hưởng thêm phần cổ phiếu công ty nắm giữ đang tăng lên.
+ Những giải pháp tăng g thực tế lên bằng g*
Mua lại các doanh nghiệp đang phát triển mạnh: công ty sẽ gia tăng sự phát
triển bằng cách mua lại doanh nghiệp khác để gia tăng doanh thu và tốc độ phát triển, sử
dụng tối đa nguồn vốn trong khả năng an toàn cho phép. Giải pháp này làm tăng g lên để
đạt tới g* nhưng việc triển khai có hiệu quả không phải là dễ dàng. Việc mua lại doanh
nghiệp sẽ mang lại hiệu quả tốt trong trường hợp công ty đang có nguồn lực tài chính dồi
dào và mua được doanh nghiệp có tiềm năng phát triển mạnh, rất cần nguồn lực bổ sung,
và với một mức giá hợp lý.
Đầu tư để tăng năng lực & quy mô kinh doanh hiện tại: để đẩy mạnh phát
triển, giải pháp chiến lược nhất cần nghiên cứu thực hiện là đầu tư để phát triển công ty..
Việc đầu tư có thể theo chiều sâu cải tiến quy trình và công nghệ sản xuất hoặc theo chiều
rộng để mở mang quy mô kinh doanh tùy theo tình hình của mỗi công ty. Nếu việc phát
triển kinh doanh chững lại do quá trình và thiết bị sản xuất của công ty đã bị lạc hậu
khiến chất lượng sản phẩm không tốt hoặc giá thành cao làm giảm sức cạnh tranh, doanh
thu đi xuống thì công ty nên đầu tư chiều sâu cải tiến công nghệ sản xuất để tăng chất
lượng noặc giảm giá thành sản phẩm. Trong trường hợp năng lực sản xuất kinh doanh
hiện tại quá thấp so với khả năng tiêu thụ làm hạn chế mức tăng doanh thu, thì công ty
nên đầu tư chiều rộng mở mang năng lực kinh doanh
Đầu tư một công cuộc kinh doanh mới: việc đầu tư chiều sâu hoặc mở rộng
sản xuất kinh doanh chỉ thành công khi lãnh vực này còn có khả năng phát triển. Trong
trường hợp tình hình kinh doanh suy giảm do lĩnh vực kinh doanh hiện tại đang gặp rất
nhiều khó khăn khách quan, thì giải pháp tăng g tốt nhất là nên đầu tư vào một lĩnh vực
kinh doanh mới, việc đầu tư cần một nguồn lực rất lớn, nhưng đó là biện pháp căn cơ
nhất để giúp công ty đẩy mạnh tốc độ phát triển, nó giúp công ty sử dụng hiệu quả nguồn
lực tài chính của mình, tăng hiệu quả kinh doanh của công ty. Chẳng hạn như công ty
Đồng Tâm đã nhanh chóng đầu tư nhà máy sản xuất gạch Ceramic vào đầu thập niên 90,
công ty REE chuyển hướng đầu tư cao ốc văn phòng cho thuê Etown….
Trên góc độ tài chính, một doanh nghiệp thường gặp phải khó khăn khi phải cân đối
giữa ba mục tiêu nhiều khi mâu thuẫn nhau, đó là, tăng trưởng cao (quyết định đầu tư), an


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status