Giải bài tập tình huống môn Quản Trị Chất Lượng Trường ðH KTKTCN
Chu Minh Tuân QT52A-HN
Bài 16:
Nhiều nhà nghiên cứu chất lượng trên thế giới ñều ñồng nhất với nhau:
Quản trị chất lượng là một tiến trình không bao giờ dừng, dựa trên thực
nghiệm, học hỏi và ñiều chỉnh, giáo dục.
Ishikawa cho rằng: Giáo dục về quản trị chất lượng không thể dừng ở một vài
lớp học, một vài tuần lễ thực hành do một số chuyên viên ñảm trách mà phải là
sự giáo dục và tự giáo dục liên tục, toàn diện và thực sự trải rộng từ trên xuống
dưới, từ dưới ngược lên.
Sai lầm lớn nhất là giáo dục chỉ nhằm ñối tượng công nhân lớp dưới mà
không chú trọng gì ñến các tầng lớp quản lý và lãnh ñạo cấp trên. Ông ta nhắc
ñi nhắc lại Giáo dục chứ không phải là ñào tạo và phân biệt Giáo dục là vun xới
những gì ñã có sẵn còn ðào tạo là gieo trồng trên một vườn hoang.
ðây là quan ñiểm chính ông ñã dùng ñể công kích phương pháp tổ chức
lao ñộng của Taylor - Phân chia công việc theo từng khâu ñể dễ kiểm soát, ñẻ ra
chuyên viên chất lượng, chuyên viên về sản xuất, dùng người này kiểm soát
người kia.
Vậy lý do sâu xa là ở chỗ nào?
Câu hỏi:
1) Phương pháp Taylo có thể nâng cao năng suất lao ñộng trong một thời gian
ngắn, nhưng về lâu dài và nhất là hiện nay thì khả năng giảm ñi. Hãy nên lý do
tại sao?
2) Thực chất Giáo dục theo Ishikawa là gì? (Hiểu khái niệm vun xới những gì ñã
có sắn như thế nào?) Tại sao giáo dục phải chú ý ñến cả từ Lãnh ñạo, các cấp
quản lý ñến nhân viên và công nhân?
Giải bài tập tình huống môn Quản Trị Chất Lượng Trường ðH KTKTCN
Chu Minh Tuân QT52A-HN
Trả lời:
Chu Minh Tuân QT52A-HN
Các phương pháp thuộc trường phái này (Phương pháp Taylor và các tác
giả kể tên ở trên) ñã có những ñóng góp có giá trị cho sự phát triển của tư tưởng
quản trị, phát triển kỹ năng quản trị qua phân công, chuyên môn hóa quá trình
lao ñộng, ñồng thời là những người ñầu tiên nêu lên tầm quan trọng của việc
tuyển chọn và huấn luyện nhân viên, dùng ñãi ngộ ñể tăng năng suất lao ñộng.
Tuy nhiên, các tác giả ñã phát triển một phương pháp quản trị mang tính khoa
học hóa một cách thuần túy như "máy móc hóa con người", gắn chặt con người
vào một dây chuyền công nghệ ñể quản trị và tăng năng suất lao ñộng.
2) Thực chất Giáo dục theo Ishikawa là gì?
Ishikawa nhấn mạnh: Giáo dục chứ không phải là ñào tạo và Giáo dục là vun
xới những gì ñã có sẵn còn ðào tạo là gieo trồng trên một vườn hoang.
Có nghĩa là: ðể Giáo dục về quản trị chất lượng nói riêng, Giáo dục nói chung,
là xác ñịnh những gì ñã có sẵn từ ñó xây dựng nên kế hoạch, phương án thích
hợp ñể nâng cao chất lượng từ những cái có sẵn ñó. Chứ không phải là Ép buộc
người lao ñộng làm theo ý của người quản lý một cách thụ ñộng, giống một cỗ
máy không có chủ kiến và tính sáng tạo trong công việc.
Công việc Giáo dục về quản trị chất lượng không thể dừng ở một vài lớp học,
một vài tuần lễ thực hành mà phải là sự giáo dục và tự giáo dục liên tục, toàn
diện và trải rộng.
Giáo dục ở ñây phải diễn ra liên tục và luôn ñược chăm lo, phát triển công việc
giáo dục ñó. Vai trò và Trách nhiệm giáo dục cũng không phải chỉ ở một số
người, một số bộ phận ñể làm qua quýt, mà là trách nhiệm của toàn bộ tổ chức,
doanh nghiệp từ trên xuống dưới, từ dưới ngược lên, từ mỗi cá nhân ñến cả tập
thể ñều phải vun xới từ những gì ñã có sẵn. ðó chính là Giáo dục. Giải bài tập tình huống môn Quản Trị Chất Lượng Trường ðH KTKTCN
Chu Minh Tuân QT52A-HN
Giả sử một số nhà doanh nghiệp Nhật Bản và Mỹ nhận thấy việc kinh
doanh máy cày ở Việt Nam có triển vọng to lớn. Xuất phát từ những quan niệm
khác nhau, có thể người Nhật tranh thủ xuất khẩu những máy cày cỡ nhỏ, có thể
cày ở cả ñồng khô lẫn ñồng nước, còn người Mỹ chắc là sẽ ñưa vào những máy
cày cỡ lớn, năng suất cao và thích hợp cho những cánh ñồng diện tích lớn.
Câu hỏi:
- Sản phẩm của ñối thủ nào (Nhật hay Mỹ sẽ ñược người nông dân VN ưa
thích? Tại sao?
- Loại máy nào phù hợp với thực tế ñồng ruộng Việt Nam và thu nhập của
người nông dân Việt Nam dù là của Mỹ hay Nhật? Tại sao?
- Doanh nghiệp nước nào thực sự coi khách hàng là thượng ñế? Tại sao?
Trả lời
1. Sản phẩm của ñối thủ nào (Nhật hay Mỹ sẽ ñược người nông dân VN ưa
thích? Tại sao?
Giả sử:
+ Người Nhật tranh thủ xuất khẩu những máy cày cỡ nhỏ, có thể
cày ở cả ñồng khô lẫn ñồng nước.
+ Người Mỹ ñưa vào những máy cày cỡ lớn, năng suất cao và thích
hợp cho những cánh ñồng diện tích lớn.
Lúc này, sản phẩm sẽ ñược nông dân Việt Nam yêu thích là sản phẩm của
người Nhật vì:
Giải bài tập tình huống môn Quản Trị Chất Lượng Trường ðH KTKTCN
Chu Minh Tuân QT52A-HN
- Giá cả phù hợp;
- Chất lượng tốt;
- Dễ sử dụng, phù hợp với ñồng ruộng Việt Nam;
- Có nhiều chế ñộ ưu ñãi với khách hàng.
Hiện nay bới các máy móc nhập khẩu của Nhật là cỡ nhỏ có thể cày ở
ñồng khô và ñồng nước, rất phù hợp với người nông dân Việt Nam.
Các máy cày của Mỹ nhập khẩu vào Việt Nam thì toàn bộ là cỡ lớn, mặc