Đề tài: Phần Mềm Quản Lý Kinh Doanh Dược Phẩm GVHD: Nguyễn Hà Giang
SVTH: Lê Công Thành – 207102197 Trang 1
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin – trường
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đề án
một cách tốt nhất.
Em cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Hà Giang – là giáo
viên trực tiếp hướng dẫn em – đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt thời
gian thực hiện đồ án này.
Ngoài ra, em còn xin gởi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trong Khoa
Công nghệ thông tin, chính hành trang là tri thức mà các thầy cô đã trang bị cho em
suốt thời gian qua là nền tảng kiến thức cơ bản để là em phát triền và hoàn thành tốt
đề án cơ sở này.
Bên cạnh đó, em cũng được nhận rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, những lời
động viên quý báu từ bố mẹ, bạn bè, và các anh chị đi trước trong những lúc em gặp
khó khăn cũng như trong suốt thời gian qua.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đồ án này với tất cả sự nỗ lực của bản thân,
nhưng chắc chắn đồ án sẽ không tránh khỏi những sai xót nhất định, kính mong được
sự thông cảm và tận tình hướng dẫn của quý thầy cô.
Cuối cùng, một lần nữa em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy
cô, gia đinh và bạn bè đã quan tâm, tận tình hướng và giúp đỡ em trong suốt thời gian
qua.
Xin chân thành cảm ơn
III- Menu Hệ Thống .......................................................................................... 111
1. Thông tin cá nhân ............................................................................................. 112
2. Thay đổi mật khẩu ............................................................................................. 113
3. Đăng xuất ......................................................................................................... 113
4. Cấu hình hệ thống ............................................................................................. 113
Đề tài: Phần Mềm Quản Lý Kinh Doanh Dược Phẩm GVHD: Nguyễn Hà Giang
SVTH: Lê Công Thành – 207102197 Trang 3
5. Tạo dữ liệu dự phòng ........................................................................................ 114
6. Phân quyền hệ thống ......................................................................................... 114
7. Nhật ký hệ thống ............................................................................................... 115
8. Kết thúc: ........................................................................................................... 116
IV- Menu Danh mục: ........................................................................................ 116
1. Xuất xứ.............................................................................................................. 116
2. Nhóm hàng ........................................................................................................ 117
3. Loại hàng .......................................................................................................... 118
4. Mặt hàng ........................................................................................................... 119
5. Đơn vị tính ........................................................................................................ 121
6. Bảng qui đổi ...................................................................................................... 122
7. Nhóm người dùng .............................................................................................. 123
8. Danh sách nhân viên ......................................................................................... 124
9. Nhóm khách hàng.............................................................................................. 126
10. Danh sách khách hàng ...................................................................................... 127
11. Nhóm nhà cung cấp ........................................................................................... 129
12. Danh sách nhà cung cấp ................................................................................... 130
13. Các loại phiếu ................................................................................................... 132
V- Menu Chứng từ ........................................................................................... 134
1. Phiếu nhập kho ................................................................................................. 134
2. Phiếu xuất kho .................................................................................................. 137
1. Hướng dẫn cài đặt SQL Server 2005 Express Editor và SQL Management Studio
Express ..................................................................................................................... 156
2. Hướng dẫn tạo tài khoản của SQL Server để kết nối sử dụng hệ thống “Phần mềm
Quản lý kinh doanh dược phẩm” .............................................................................. 167
Các tài liệu tham khảo: ............................................................................... 173
Đề tài: Phần Mềm Quản Lý Kinh Doanh Dược Phẩm GVHD: Nguyễn Hà Giang
SVTH: Lê Công Thành – 207102197 Trang 5
TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ TRONG BÁO CÁO
UML : Unified Modeling Language
SQL : Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server.
GUIs : Graphical User Interfaces
SSU : System Smallest Units
Đề tài: Phần Mềm Quản Lý Kinh Doanh Dược Phẩm GVHD: Nguyễn Hà Giang
SVTH: Lê Công Thành – 207102197 Trang 6
Chương I: Tổng quan hệ thống quản lý kinh doanh dược
phẩm
I - Đặt vấn đề
- Những năm gần đây, nền kinh tế của đất nước ta ngày một phát triển. Ngày
càng có thêm các nhà đầu tư tham gia đầu tư vào nước ta. Nhờ vậy mà qui mô
kinh doanh, sản xuất, kinh doanh ngày càng được mở rộng và trở nên chuyên
nghiệp hơn. Bên cạnh đó, sự bùng nổ về công nghệ trên toàn thế giới đã thúc đẩy
việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh nhắm nâng cao
năng suất, giảm giá thành sản phẩm qua đó cạnh tranh được với các nhà sản xuất
khác nền kinh tế thị trường như hiện nay.
Tuy nhiên, một nhược điểm của thuốc chính là thời gian. Thời gian sử dụng thuốc
càng lâu thì sẽ càng gây ra những nguy hiểm khó lường cho chính sức khỏe của
chúng ta. Cho nên việc xây dựng một hệ thống quản lý việc kinh doanh thuốc,
giúp chúng ta quản lý được thời gian sử dụng, số lượng của thuốc sẽ giúp chúng
ta có cuộc sống an toàn và khỏe mạnh hơn.
- Trong phần nội dung nghiên cứu của đồ án này chỉ bó hẹp ở việc quản lý
các thông tin cơ bản của qui trình quản lý hệ thống dược phẩm mà thôi. Đối với
các chức năng khác thì sẽ được mở rộng và cập nhật thêm tùy theo yêu cầu thực
tế của khách hàng.
II- Tổng quan về đồ án
1. Tổng quan:
Tên đề tài: “Phần mềm Quản lý kinh doanh dược phẩm”.
Là một phần mềm dành cho các cơ sở kinh doanh dược phẩm với qui
mô trung bình, vừa và lớn. Chuyên dùng cho việc kinh doanh các sản
phẩm dược, sản phẩm có hạn sử dụng cụ thể, xác định. Hệ thống tập
trung cung cấp các chức năng quản lý, qui trình xử lý nghiệp vụ giúp
cho việc quản lý thông tin trở nên dễ dàng, gọn nhẹ và ít sai xót hơn.
Đề tài: Phần Mềm Quản Lý Kinh Doanh Dược Phẩm GVHD: Nguyễn Hà Giang
SVTH: Lê Công Thành – 207102197 Trang 8
2. Nhiệm vụ của đồ án:
Xây dựng các chức năng cơ bản của một hệ thống quản lý.
Phát triển hệ thống sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh, nghiệp
vụ chuyên môn hiện tại của từng doanh nghiệp cụ thể.
Các nhiệm vụ cụ thể:
Quản lý thông tin cá nhân và hệ thống:
Quản lý việc đăng nhập/đăng xuất hệ thống
Quản lý thông tin cá nhân.
Báo cáo danh mục Nhà cung cấp.
Báo cáo danh mục Hệ số chuyển đổi các đơn vị mặt hàng.
Báo cáo tồn kho của các mặt hàng hiện tại.
Báo cáo bảng giá bán các mặt hàng hiện tại.
Báo cáo doanh thu từ các mặt hàng.
Báo cáo doanh thu từ Khách hàng.
Báo cáo doanh số từ các mặt hàng.
Báo cáo doanh số từ Khách hàng.
Báo cáo công nợ của các Khách hàng hiện tại.
Báo cáo công nợ của các Nhà cung cấp hiện tại.
Báo cáo thống kê các phiếu thu tiền.
Báo cáo thống kê các phiếu chi tiền.
Phần trợ giúp:
Hướng dẫn sử dụng phần mềm.
Thông tin về phẩn mềm.
3. Môi trường phát triển:
- Phần mềm được phân tích và thiết kế dựa trên ngôn ngữ Mô hình hóa
thống nhất UML (Công cụ Rational Rose 7.0)
- Phần mềm được phát triển bằng ngôn ngữ C# của môi trường .NET
Framework 3.5.
- Sử dụng các thư viện của Develop Express 2009
- Phát triển trên nền hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005.
Đề tài: Phần Mềm Quản Lý Kinh Doanh Dược Phẩm GVHD: Nguyễn Hà Giang
SVTH: Lê Công Thành – 207102197 Trang 10
Chương II: Phân tích – thiết kế hệ thống bằng ngôn ngữ Mô
hình hóa thống nhất UML
I - Bảng đặt tả sơ lược yêu cầu của khách hàng
- Để quản lý việc xuất nhập hàng hóa chúng ta dùng các loại hóa đơn xuất
nhập để quản lý. Hàng nhập vào phải cho biết nhập từ nhà cung cấp nào, nhập
những sản phẩm nào, đơn vị gì , số lượng bao nhiêu, đơn giá bao nhiêu và nhất là
phải có hạn sử dụng rõ rang.
- Với việc xuất hàng cần lưu ý, nếu một sản phẩm chưa được áp giá cho sản
phẩm đó thì không được quyền bán hoặc xuất ra ngoài. Khi sản phẩm đó hết thì sẽ
không nhận yêu cầu mua mặt hàng đó của khách hàng nữa. Mỗi phiếu xuất và
phiếu nhập cần có mã số rõ rang để phân biệt, tốt nhất là đánh thứ tự theo ngày
tháng hiện tại để dễ quản lý.
- Khi áp giá cho một đơn vị sản phẩm, thì bất kể đơn vị của sản phẩm ấy có
hạn sử dụng như thế nào đều phải có cùng một giá với các đơn vị của sản phẩm
đó có hạn sử dụng khác. Hàng hóa vừa nhập vào kho nếu đã được áp giá rồi cũng
sẽ được bán ngay mà không cần áp giá lại. Phiếu áp giá không được quyền hủy
mà chỉ cho phép người lập sửa chữa ngay trong ngày đó mà thôi.
- Khi xuất nhập phải có hóa đơn thu tiền từ khách hàng và trả tiền cho nhà
cung cấp các mặt hàng. Mã của phiếu này cũng được cấp như phiếu nhập và trên
phiếu thu và chi phải cho biết thu khoản mục nào, hay thu/chi cho phiếu nào, số
tiền là bao nhiêu, thu từ ai và vào ngày nào.
- Chương trình cũng phải có phần báo cáo hàng ngày, hàng tháng, hàng qúi.
Có thể cho biết danh sách của các khách hàng, nhà cung cấp hiện tại hay công nợ
của họ hiện tại. Cũng cần có báo cáo về bảng gía bán các loại mặt hàng hiện tại.
Cho biết tồn kho hiện tại và tồn kho tổng hợp. Ngoài ra còn phải báo cáo được
doanh thu và doanh số bán của các loại mặt hàng để nếu bán chạy hàng sẽ nhanh
chóng nhập thêm và ngược lại sẽ hạn chế việc nhập hàng.
- Ngoài ra, hệ thống cần phải có chế độ lưu lại toàn bộ thông tin xảy ra trên
hệ thống và cũng cần có cơ chết lưu sao dữ liệu dự phòng để phòng trường hợp
Đề tài: Phần Mềm Quản Lý Kinh Doanh Dược Phẩm GVHD: Nguyễn Hà Giang
SVTH: Lê Công Thành – 207102197 Trang 12
Xuất kho: tương tự nhập kho, phải cho biết xuất cho KH nào, gồm
những mặt hàng nào, số lượng bao nhiêu, và đơn giá bán cho từng
loại là gì ?
1.3 Yêu cầu về thu chi:
Phiếu thu: chỉ thu tiền từ khách hàng, dùng để thanh toán hóa đơn
nào mua hàng nào đó.
Phiếu chi: Chỉ chi tiền cho nhà cung cấp, dùng để thanh toán tiền
hàng đã nhập cho nhà cung cấp.
1.4 Yêu cầu về báo cáo:
Báo cáo được về các danh sách : Khách hàng, Nhần viên, nhà cung
cấp cùng các thông tin về chúng.
Báo cáo về công nợ của Khách hàng và của nhà cung cấp.
Báo cáo được tồn kho hiện tại (số lượng các mặt hàng tồn kho hiện
giờ)
Báo cáo được về tồn kho tổng hợp (Chi tiết đầu kỳ còn bao nhiêu,
cuối kỳ còn bao nhiêu)
Bảng giá bán các loại sản phẩm hiện tại.
Báo cáo về doanh số, doanh thu của mặt hàng, của khách hàng theo
thời gian(tháng, quí, năm …).
Báo cáo về bảng kê khai thu - chi theo thời gian.
2. Các yêu cầu khác:
1.1 Yêu cầu về các loại mã:
Với các loại mã Hóa đơn nhập, xuất, thu, chi: Mã sẽ được tự động
tạo ra mà không cần phải nhập vào. Mã sẽ = Năm + Tháng + Ngày
+ số thứ tự mã được tạo trong ngày.
Đề tài: Phần Mềm Quản Lý Kinh Doanh Dược Phẩm GVHD: Nguyễn Hà Giang
…).
Đề tài: Phần Mềm Quản Lý Kinh Doanh Dược Phẩm GVHD: Nguyễn Hà Giang
SVTH: Lê Công Thành – 207102197 Trang 15
Người quản lý: Là người quản trị toàn bộ hệ thống, tạo ra các
nhóm (nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp …). Người quản lý
là người có quyền cao nhất có thể cấp phân quyền cho các nhóm
thành viên khác.
Ngoài ra còn có các tác nhân khác, tác động lên mặt dữ liệu của hệ
thống: Nhà cung cấp(Suppliers), Khách hàng(Customers) và các tác
nhân khác(Others).
Nhà cung cấp: Là người sẽ cung cấp các mặt hàng cho hệ thống,
cung cấp cho hệ thống các thông tin để hệ thống có thể quản lý
những nhà cung cấp này.
Khách hàng: Cũng tương tự như nhà cung cấp, Khách hàng là
người mua hàng từ hệ thống và cũng cung cấp các thông tin cho
hệ thống để quản trị họ.
Các tác nhân khác: Các tác nhân này chỉ xảy ra trong quá trình
thu – chi tiền. Vì tiền thu hoặc chi không nhất thiết phải thu từ
khách hàng hay chi cho nhà cung cấp trong danh sách. Mà hệ
thống còn có thể thu hoặc chi từ các tác nhân khác.
Đề tài: Phần Mềm Quản Lý Kinh Doanh Dược Phẩm GVHD: Nguyễn Hà Giang
SVTH: Lê Công Thành – 207102197 Trang 16
1.2 Các mô hình Use Case:
- Chuyển về giao diện quản lý.
Normal Flow: 1. Hệ thống yêu cầu người dùng nhập thông tin tên truy
cập và mật khẩu truy cập.
2. Người dùng nhập tên truy cập và mật khẩu.
3. Người dùng click nút đăng nhập.
4. Hệ thống sẽ kiểm tra chứng thực tài khoản vừa được
Đề tài: Phần Mềm Quản Lý Kinh Doanh Dược Phẩm GVHD: Nguyễn Hà Giang
SVTH: Lê Công Thành – 207102197 Trang 18
nhập.
5. Hệ thống chuyển đến giao diện quản lý chính.
Alternative: - Người sử dụng click nút kết thúc để thoát khỏi chức
năng này.
Exceptions: Sự kiện 3:
1. Người dùng nhập thông tin tên truy cập không tồn tại
hoặc mật khẩu xác nhận không đúng
2. Hệ thống thông báo sai tên truy cập hoặc mật khẩu
3. Hệ thống cho phép người dùng nhập lại thông tin và
chứng thực.
Use Case ID: U2
Use Case Name: Manage Main
Create by: Lê Công Thành Last Updated By: Lê Công Thành
Date Created: 25/03/2010 Date Last Updated: 11/05/2010
Actor: Người sử dụng chương trình (Employee hoặc Manager)
Description: Là chức năng quản lý các chức năng khác của hệ thống
Trigger: - Là nền để chuyển tới giao diện sử dụng của các chức
năng khác
dùng hiện tại.
Điều chỉnh thông tin cá nhân:
1. Người dùng thay đổi các thông tin hiện tại.
2. Người dùng lick nút lưu thông tin.
3. Hệ thống sẽ lưu lại thông tin vừa được cung cấp vào
phần thông tin cá nhân của người sử dụng.
Thay đổi mật khẩu truy cập:
1. Hệ thống yêu cầu người dùng nhập các thông tin: Mật
khẩu hiện tại, mật khẩu mới và xác nhận mật khẩu mới.
2. Người sử dụng nhập các thông tin hệ thống yêu cầu.
3. Người sử dụng lick nút lưu lại thông tin.
4. Hệ thống sẽ thay đổi thông tin về mật khẩu truy cập
thành mật khẩu mới vào cơ sở dữ liệu và thông báo
hoàn tất việc thay đổi.
Alternative: - Người sử dụng click nút bỏ qua để thoát khỏi chức năng
này.
Exceptions: Điều chỉnh thông tin cá nhân
Sự kiện 2:
1. Người dùng nhập các thông tin không phù hợp với cấu
trúc dữ liệu.
2. Hệ thống thông báo người dùng đã nhập sai cấu trúc dữ
liệu.
Thay đổi mật khẩu
Sự kiện 3: Trường hợp 1
1. Người dùng nhập sai thông tin mật khẩu hiện tại.
2. Hệ thống thông báo người dùng nhập sai mật khẩu hiện
tại.
4. Phiếu sẽ bị xóa ra khỏi danh sách.
Normal Flow: Xem thông tin danh mục các loại phiếu:
- Hệ thống tự tìm kiếm và hiển thị thông tin các loại
phiếu ra danh sách.
Thêm mới một phiếu:
1. Hệ thống yêu cầu người dùng nhập thông tin của phiếu
bao gồm: Mã phiếu và tên loại phiếu.
2. Người dùng nhập thông tin mã phiếu và loại phiếu.
3. Người dùng bấm nút thêm mới.
4. Thông tin của phiếu mới sẽ được kiểm tra và được hệ
thống lưu vào cơ sở dữ liệu và cập nhật lại danh sách
phiều.
Điều chỉnh thông tin của phiếu:
1. Người dùng chọn một phiếu cần thay đổi thông tin.
2. Người dùng double lick vào tên phiếu cần thay đổi.
3. Người dùng nhập lại tên mới cho phiếu.
4. Người dùng lick ra khỏi dòng đó.
5. Hệ thống hỏi người dùng có xác nhận việc thay đổi hay
không?
6. Người dùng xác nhận việc thay đổi thông tin.
Đề tài: Phần Mềm Quản Lý Kinh Doanh Dược Phẩm GVHD: Nguyễn Hà Giang
SVTH: Lê Công Thành – 207102197 Trang 21
7. Thông tin phiếu đó sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu.
Xóa thông tin một phiếu:
1. Người dùng chọn phiếu cần xóa trên danh sách.
trong mục loại phiếu.
2. Hệ thống sẽ thông báo cho người sử dụng không có
quyền cập nhật lại thông tin.
3. Hệ thống sẽ cập nhật thông tin cũ của loại phiếu.
Xóa thông tin một phiếu:
Sự kiện 4: Trường hợp 1
1. Người dùng không chấp nhận việc xóa phiếu khỏi danh
Đề tài: Phần Mềm Quản Lý Kinh Doanh Dược Phẩm GVHD: Nguyễn Hà Giang
SVTH: Lê Công Thành – 207102197 Trang 22
sách.
2. Hệ thống sẽ hủy bỏ thao tác xóa dữ liệu.
Sự kiện 4: Trường hợp 2
1. Nếu mã loại phiếu đã liên kết tới các thông tin khác như
phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu – chi…
2. Hệ thống sẽ thông báo đang có liên kết tới thông tin
khác.
3. Hệ thống hủy thao tác xóa dữ liệu.
Sự kiện 4: Trường hợp 3
1. Tài khoản không được cấp quyền xóa thông tin trong
mục loại phiếu.
2. Hệ thống sẽ thông báo cho người sử dụng không có
quyền xóa thông tin.
3. Hệ thống hủy thao tác xóa dữ liệu. Use Case ID: U5
Use Case Name: Manage Origins
2. Người dùng nhập thông tin mã xuất xứ và tên xuất xứ.
3. Người dùng bấm nút thêm mới.
4. Thông tin của xuất xứ mới sẽ được kiểm tra và được hệ
thống lưu vào cơ sở dữ liệu và cập nhật lại danh sách
xuất xứ.
Điều chỉnh thông tin của xuất xứ:
1. Người dùng chọn một xuất xứ cần thay đổi thông tin.
2. Người dùng double lick vào tên xuất xứ cần thay đổi.
3. Người dùng nhập lại tên mới cho xuất xứ.
4. Người dùng lick ra khỏi dòng xuất xứ đó.
5. Hệ thống hỏi người dùng có xác nhận việc thay đổi hay
không?
6. Người dùng xác nhận việc thay đổi thông tin.
7. Thông tin xuất xứ đó sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ
liệu.
Xóa thông tin một xuất xứ:
1. Người dùng chọn một xuất xứ cần xóa trên danh sách.
2. Người dùng nhấn phím Delete trên bàn phím.
3. Hệ thống hỏi người dùng có xác nhận việc xóa xuất xứ
đó hay không?
4. Người dùng xác nhận việc xóa xuất xứ.
5. Hệ thống xoá thông tin xuất xứ đó khỏi cơ sở dữ liệu và
cập nhật lại danh sách xuất xứ.
Alternative: - Người sử dụng click nút (X) để thoát khỏi chức năng
này.
Exceptions: Xem thông tin danh sách các xuất xứ:
Sự kiện:
- Nếu xảy ra lỗi trong quá trình tải dữ liệu lên danh sách,
Sự kiện 4: Trường hợp 1
1. Người dùng không chấp nhận việc xóa xuất xứ khỏi
danh sách.
2. Hệ thống sẽ hủy bỏ thao tác xóa dữ liệu.
Sự kiện 4: Trường hợp 2
1. Nếu mã xuất xứ đã liên kết tới các thông tin khác như
phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu – chi…
2. Hệ thống sẽ thông báo đang có liên kết tới thông tin
khác.
3. Hệ thống hủy thao tác xóa dữ liệu
Sự kiện 4: Trường hợp 3
1. Tài khoản không được cấp quyền xóa thông tin trong
mục xuất xứ
2. Hệ thống sẽ thông báo cho người sử dụng không có
quyền xóa thông tin.
3. Hệ thống hủy thao tác xóa dữ liệu. Use Case ID: U6
Use Case Name: Manage Products
Create by: Lê Công Thành Last Updated By: Lê Công Thành
Date Created: 25/03/2010 Date Last Updated: 11/05/2010
Actor: Người sử dụng chương trình (Employee hoặc Manager)
Description: Là chức năng cho phép người dùng quản lý, thay đổi thông tin,
Đề tài: Phần Mềm Quản Lý Kinh Doanh Dược Phẩm GVHD: Nguyễn Hà Giang
SVTH: Lê Công Thành – 207102197 Trang 25
điều chỉnh các sản phẩm.
3. Người dùng nhập lại các thông tin cần thay đổi.
4. Người dùng vào nút lưu để cập nhật thông tin.
5. Thông tin mặt hàng đó sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ
liệu.
Xóa thông tin một mặt hàng:
1. Người dùng chọn một mặt hàng cần xóa trên danh sách.
2. Người dùng nhấn nút Xóa.
3. Hệ thống hỏi người dùng có xác nhận việc xóa mặt
hàng đó hay không?
4. Người dùng xác nhận việc xóa mặt hàng.
5. Hệ thống xoá thông tin mặt hàng đó khỏi cơ sở dữ liệu