ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
TRẦN THỊ THẢO
Tên chuyên đề:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG,VỆ SINH,
PHÕNG VÀ TRỊ MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ THƯƠNG PHẨM
TẠI TRANG TRẠI CÔNG TY EMIVEST ĐẶT TẠI XÃ
XUÂN PHÖ, HUYỆN PHÖC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
Giảng viên hướng dẫn: T.S Nuyễn Đức Hùng
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CĂM ƠN
Suốt 4,5 năm học tập trên giảng đường đại học, thời gian thực tập là
khoảng thời gian mà mỗi sinh viên chúng ta đều mong đợi. Đây là khoảng
thời gian để cho tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu
được trên ghế nhà trường ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, để hoàn thành khóa
luận của mình, tôi đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn,
sự giúp đỡ của các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y, và công ty TNHH
EMIVEST FEEDMILL VIỆT NAM
Tôi cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các bạn, sự giúp đỡ, cổ
vũ động viên của người thân trong gia đình.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo T.S
Nguyễn Đức Hùngđã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện thành
công khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm đã tạo
điều kiện thuận lợi và cho phép tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới lãnh đạo công ty TNHH
EMIVEST FEEDMILL VIỆT NAM, cùng toàn thể anh chị em công nhân
trong trại về sự hợp tác giúp đỡ bô trí thí nghiệm , theo dõi các chỉ tiêu và thu
thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này.
Em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể gia đình luôn
mạnh khỏe, hạnh phúc và công tác tốt.
2.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 24
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 25
3.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 26
PHẦN 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 27
3.1. Tình hình chăn nuôi gà thương phẩm tại trang trại gà công ty Emivet ... 27
3.2. Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn gà thương phẩm ............................. 27
3.2.1. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng ......................................... 27
3
3.2.2. Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng.............................................................. 32
3.3. Kết quả thực hiện quy trình vệ sinh, phòng bệnh cho gà thương phẩm .. 38
3.3.1. Kết quả thực hiện quy trình vệ sinh phòng bệnh ................................. 38
3.3.2. Thực hiện quy trình tiêm phòng bệnh bằng vaccin............................... 39
3.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh .......................................................... 40
3.4.1. Bệnh E.coli ............................................................................................ 40
4.4.2. Bệnh cầu trùng ...................................................................................... 41
3.4.3. Bệnh CRD ............................................................................................. 41
3.4.4. Bệnh ORT ( hen phức hợp) .............................................................. 42
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 45
1. Kết luận ....................................................................................................... 45
2. Đề nghị ...................................................................................................... 45
3. Tồn tại ....................................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 47
4
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Mycoplasma synoviae
FCR
Hệ số chuyển hóa thức ăn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Lịch tiêm phòng vaccin của công ty ................................................. 7
Bảng 1.2. Mức tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà thịt Cobb 500, con trống
(Nguồn trích dẫn: Sổ tay chăn nuôi gà thịt Emivest Cobb 500). .................... 22
Bảng 1.3. Mức tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà thịt Cobb 500, con mái
(Nguồn trích dẫn: Sổ tay chăn nuôi gà thịt Emivest Cobb 500). .................... 23
Bảng 1.4. Mức tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà thịt Cobb 500
(Nguồn trích dẫn: Sổ tay chăn nuôi gà thịt Emivest Cobb 500). ....................
23
Bảng 3.1. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn gà giai đoạn từ 1-7
ngày tuổi ....................................................................................................... 29
Bảng 3.2. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn gà giai đoạn từ 8-21
ngày tuổi .......................................................................................................... 30
Bảng 3.3. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn gà giai đoạn từ 22-7
ngày trước khi xuất.......................................................................................... 31
Bảng 3.4. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn gà giai đoạn 7 ngày
trước khi xuất .................................................................................................. 32
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà
thương phẩm.................................................................................................... 33
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả công tác chăm sóc, nuôi dưỡng ......................... 34
Bảng 3.7. Tỷ lệ nuôi sống của gà qua các giai đoạn nuôi ............................... 35
Bảng 3.8. Kết quả theo dõi khối lượng cơ thể gà qua các tuần tuổi ............... 37
cơ sở và nâng cao kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng.
Xuất phát từ thực tiễn và để góp phần giảm thiểu thiệt hại về kinh tế cho
người chăn nuôi, được sự đồng ý của BCN khoa CNTY và thầy giáo hướng
dẫn, sự hỗ trợ kỹ thuật của trại công ty EMIVEST, chúng tôi tiến hành thực
2
hiện đề tài:“Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh, phòng
và trị một số bệnh trên đàn gà thương ph ẩm tại trang trại công ty
Emivesttrên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích
- Nắm bắt, hiểu và thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà thương
phẩm.
- Nắm bắt, hiểu và thực hiện đúng quy trình vệ sinh, phòng và điều trị
một sốbệnh của gà thương phẩm thường gặp trong chăn nuôi tại cơ sở.
3. Yêu cầu
- Đánh giá đúng tình hình chăn nuôi gà thương phẩm tại trang trại công
ty EMIVEST.
- Học hỏi và thực hiện tốt quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà thương
phẩm nuôi tại công ty.
- Học hỏi và thực hiện tốt quy trình vệ sinh, phòng và điều trị bệnh ở gà
thương phẩm.
3
Phần 1
là 17°C, độ ẩm khoảng 40 – 45%, tháng 2 và tháng 3 trời lắm sương mù và
thường có mưa phùn.
Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,6°C. Độ ẩm không khí trung bình
từ 75-85%. Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.622mm.
1.1.1.3. Điều kiện đất đai
Diện tích đất tự nhiên của xã là 494, 43 ha, dân số có 5.415 người,
1.385 hộ.
Xuân phú là xã có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất đai ở đây chủ yếu được
sử dụng cho sản xuất nông nghiệp thuận lợi cho việc canh tác của nhân dân.
Mặt khác, cơ cấu đất đai đa dạng nên rất thích hợp cho việc phát triển nhiều
loại kinh tế khác nhau.
Trang trại của công ty Emivest Feedmill nằm ở khu vực cánh đồng
rộng lớn, cách xa khu dân cư thuộc thôn Ân Phú.
1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Tình hình kinh tế - xã hội địa phương nơi trại cư trú
Trong những năm gần đây, kinh tế của xã có những bước phát triển
khá, tăng trưởng bình quân đạt mức cao và ổn định. Năm 2015, thu nhập bình
quân 35 triệu đồng/người/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích
cực: Nông nghiệp 43%, Tiểu thủ Công nghiệp và Xây dựng 15%, Dịch vụ
42%.
Mục tiêu chung của toàn xã, phấn đấu đến năm 2017, Xuân Phú trở
thành xã nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ
tầng kinh tế- xã hội đồng bộ, hiện đại, văn minh, đời sống vật chất và tinh
thần của người dân được nâng cao.
Là vùng đất cổ, xã Xuân Phú là nơi lưu giữ bảo tồn hệ thống di sản văn
hóa vật thể và phi vật thể. Tính đến tháng 3/ 2015, xã có 4/12 di tích đã được
xếp hạng, với các loại hình như: chùa, đền, đình, miếu… Trong đó, có 2 di
tích xếp hạng cấp quốc gia, 2 di tích xếp hạng cấp tỉnh, thành phố. Tiêu biểu
- 01 bảo vệ
- 07công nhân
- 03 sinh viên thực tập
- Trong quá trình thực tập tại cơ sở, trại đã tạo điều kiện chỗ ăn, chỗ ở
và sinh hoạt theo công nhân.
1.1.3. Tình hình công tác chăn nuôi
1.1.3.1 Quy mô,cơ cấu của đàn gà
Trại có nhiệm vụ chủ yếu là nuôi gà thịt thương phẩm, nên chỉ có 1 loại
gà. Quy mô chăn nuôi gồm 5 chuồng với diện tích mỗi chuồng 900 ��2 ,
các
dãy chuồng được xây dựng song song với nhau có cơ cấu từ 7000 – 9000
nghìn gà/chuồng nuôi.Được sự phân công của quản lý, tôi trực tiếp tham gia
chăm sóc gà ở chuồng 2 với số gà là 8000 nghìn con.
1.1.3.2 Năng suất, sản phẩm chủ yếu của trang trại
Trại cung cấp sản phẩm chủ yếu cho thị trường là gà thịt, với năng suất
của trại khoảng 40.000 nghìn gà/tháng (tương đương 128 tấn/tháng). Căn cứ
vào nhu cầu của thị trường mà quy mô của trại được sử dụng tối đa hoặc một
phần công suất.
1.1.4. Tình hình công tác thú y
1.1.4.1. Tổ chức thú y của trại
Để đảm bảo công tác thú y vệ sinh phòng bệnh, trại có một bác sĩ thú y
chịu trách nhiệm chính. Ngoài bác sĩ thú y, đội ngũ công nhân và sinh viên
thực tập cũng được hướng dẫn công tác vệ sinh, phòng và trị bệnh. Đội ngũ
này giúp bác sĩ thú y trong công tác vệ sinh, phòng và điều trị bệnh cho gà.
1.1.4.2. Công tác vệ sinh, phòng, chống dịch bệnh
a) Công tác vệ sinh, phòng bệnh
1 lọ/2500 con/ nhỏ mắt
IBD GM97 1000 dos
17 lít/1000 con, cho uống
IB 491 2500 dos
17 lít /1000 con, cho uống
H5N1 250ml
0,5ml/con, tiêm da cổ
11
IB-ND Shohol 2500 dos
20 lít/1000 con, cho uống
14
IBD Xtreme 2500 dos
25 lít/1000 con, cho uống
21
IB-ND Shohol 2500 dos
nhân nhìn chung còn hạn chế.
Khí hậu nóng ẩm, gió mùa làm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, khả năng
chống chịu bệnh của gà.
1.2. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1. Tổng quan các nghiên cứu trong nước
1.2.1.1. Đặc điểm của gà thịt thương phẩm
Gà thương phẩm là giống gà được lai tạo, chọn lọc để chăn nuôi nhằm
mục đích chuyên về việc sản xuất thịt gà.
Gà hướng thịt có đặc điểm chung là tầm vóc lớn, tốc độ sinh trưởng
nhanh, cơ thể có dạng hình khối vuông, bộ lông phát triển không ép sát vào
thân, đầu to, cổ to ngắn, mỏ to chắc, ngực sâu rộng, lưng dài, rộng, phẳng, đùi
lườn phát triển, xương thô, thành thục muộn, bản năng ấp bóng cao nên sản
lượng trứng thấp (150-170 trứng/năm), khối lượng trứng lớn (58-60g/quả). Tỷ
lệ thụ tinh và ấp nở thấp, tính tình hiền lành, chậm chạp. Đại diện tiêu biểu
cho hướng thịt là giống gà Cornic.
Các giống gà thịt thương phẩm được nuôi phổ biến ở nước ta hiện nay
là: gàHybro, gà Hubbard, gà Arbor Acress, gà Ross...
a) Giống gà Hybro
-
Nguồn gốc: Gà Hybro (HV 85) là giống gà hướng thịt công nghiệp có
nguồn gốc từ Hà Lan. Đây là bộ giống của Hà Lan và đã được nuôi phổ biến
ở nhiều nước trên thế giới. Bộ giống được nhập vào Việt Nam từ Cu Ba năm
1985, với ba dòng thuần chủng, được nuôi tại xí nghiệp Tam Đảo.
-
tuổi)cho hiệu quả kinh tế cao nhất.
c) Giống gà Arbor Acress
- Nguồn gốc: Gà Arbor Acres hay còn gọi là gà AA là giống gà hướng
thịt công nghiệp cao sản có nguồn gốc từ Mỹ.
- Đặc điểm: Gà có thân hình to cao cân đối, chân cao, ngực phẳng, đùi
dài, ức phẳng, đùi, lườn rất phát triển, cho thịt nhiều, tỷ lệ thịt lườn chiếm 1617% và thịt đùi 15-16% so với thịt xẻ. Lông gà có màu lông trắng tuyền. Da
chân, mỏ màu vàng nhạt, mào cờ (màu đơn), khả năng thích ứng rộng.
- Khả năng sản xuất (sinh trưởng): Gà thịt AA sinh trưởng nhanh, gà thịt
nuôi lúc 49 ngày tuổi con trống đạt trọng lượng 2,5 kg, con mái đạt trọng
lượng 2,3 kg. Lúc 49 ngày tuổi gà trống đạt 2,8 kg (2,4 - 2,5 kg), gà mái đạt
2,6 kg (2,3 -2,4 kg). Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng từ 2,1 -2,2, kg.
Giống gà này rất được ưu chuộng, tuy nhiên vì lớn nhanh nên yêu cầu về nuôi
dưỡng và kỹ thuật cao chỉ phù hợp với những cơ sở chăn nuôi lớn.
d) Giống gà Ross
- Nguồn gốc: Gà Ross còn gọi là gà Linh Phượng hay gà Ross 308 là
một giống gà công nghiệp chuyên thịt cao sản có nguồn gốc từ vùng Aisơlen
thuộc Anh.
- Ngoại hình: Có ngoại hình của giống gà chuyên thịt, thân hình cân đối,
ngực sâu rộng, chân chắc, ức phát triển, có thiết diện vuông, gà có màu lông
trắng, mỏ vàng, chân vàng, da vàng, mào đỏ. Gà con lông màu vàng nhạt, lớn
lên màu trắng, mào đơn, mào dưới dài. Gà từ giai đoạn 1 ngày tuổi thấy gà
Ross mới nở có màu lông trắng, chân và mỏ có màu vàng nhạt, trong quá
trình nuôi có thể phân biệt con trống, mái bằng tốc độ mọc lông. Gà trưởng
thành có màu lông trắng tuyền, mào cờ, tích tai phát triển có màu đỏ tươi, da
và chân màu vàng nhạt.
- Khả năng sản xuất (sinh trưởng): Gà thịt thương phẩm lúc 7 tuần tuổi
đạt 2,29 kg. Mỗi kg thể trọng tiêu tốn khoảng 2 kg thức ăn (1,97 kg). Tỷ lệ
tiêu tốn thức ăn của chúng khoảng 1,8 kg/1 kg tăng trọng. Tiêu tốn 2,0-2,l kg
- Cho gà uống nước trong vòng 2-4 giờ đầu sau đó mới đổ cám cho gà
con tập ăn.
- Nhiệt độ úm: rất quan trọng, nhiệt độ quá cao và quá thấp đều ảnh
hưởng không tốt đến sức khoẻ của gà.Nhiệt độ thích hợp cho gà trong tuần
đầu là 32-34°Cvà cứ sau một tuần nhiệt độ sẽ giảm xuống 2°C .
- Quan sát gà con trong quây úm, ta có thể xác định nhiệt độ úm có thích
hợp hay không
+ Nếu gà con tụ tập dưới bóng đèn úm nghĩa là nhiệt độ quá thấp ta phải
tăng nhiệt độ lên.
+ Nếu gà con tản xa đèn úm nghĩa là nhiệt độ úm quá cao, cần phải giảm
nhiệt độxuống.
+ Nếu gà con phân bố đều trong quây úm có nghĩa là nhiệt độ đã thích
hợp.
- Thời gian úm: Tuỳ theo người chăn nuôi, thường là từ 10-14 ngày.
- Mật độ nuôi: Gà tăng trọng rất nhanh trong vài ngày đầu,do đó ta phải
theo dõi và nới rộng quây úm để đảm bảo đủ chỗ cho gà .
- Khi gà được 15 ngày trở lên, mật độ nuôi khoảng 8-10 con/��2
f) Thức ăn và cách cho ăn
Thức ăn: Trong chăn nuôi gà công nghiệp, ngày nay có nhiều loại thức
ăn và chương trình cho gà công nghịêp khác nhau
Cách cho ăn: Khi gà còn nhỏ cho gà ăn nhiều lần trong ngày, mỗi lần
bỏ một ít thức ăn, thức ăn phải luôn luôn mới. Trước khi đổ thức ăn mới, phải
làm sạch khay đựng thức ăn. Sau 2 tuần số lần cho ăn trong ngày sẽ giảm dần.
Gà càng lớn thời gian ăn càng nhanh hơn, nên chỉ cho gà ăn vào buổi sáng và
buổi chiều mát để tránh hiện tượng gà bị chết nóng.
2.2.1.3. Vệ sinh, phòng bệnh đối với gà thương phẩm
Nếu việc phòng bệnh tốt sẽ hạn chế được khả năng bệnh tật của gà, giảm
tỉ lệ loại thải và giúp gà tăng trọng nhanh.Việc phòng bệnh bao gồm qui trình
Biên phap phong
Hiên nay co v ắc xin phong đó là ND – IB (dùng 1 loại phòng đươc hai
bênh Newcastlevà bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ). Cách dùng là nhỏ tr ực
tiêp vao môm ho ặc cho uông vao 7 ngày và 14 ngày nếu bệnh xảy ra liên
tục,ở các l ứa ta dung thêm lân 3 vào 21 ngày.Áp dụng biện pháp phòng tr ừ
tông hợp như vê sinh khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi.
Biên phap điêu tri
Khi bênh xay ra nh ững con ôm vi bênh IB thi tiêu huy con nh ững con
còn lại dùng v ắc xin ND – IB nho tr ực tiêp vao môm .Kêt h ợp với sử dụng
Vitamin C + Bcomplex + Paracetamol + Glucose pha vao n ước cho ga uông .
Đêđiêu tri kê phat ta dung môt trong cac thuôc nh
ưđiêu tri bênh hen ga do
Mycoplasma.Nêu đàn gà ghép bệnh thì ta nên xác
định rõ bệnh ghép để có
hướng điêu tri.
b) Bệnh cầu trùng
Lứa tuổi bị bệnh
Gà ở 10 ngày tuổi trở đi đối với nuôi lứa đầu và 6 ngày tuổi với lứa sau.
Nguyên nhân gây bệnh
Do câu ky trung , cầu ký trùng gây bệnh cầu trùng trên gà tồn tại rất lâu
ngoài môi trường và rất khó tiêu diệt bằng các loại thuốc sát khuẩn cũng như
vôi bột vì vậy đàn gà rất dễ bị mắc bệnh từ môi trường.
Triệu chứng lâm sàng
- Những con gà bị bệnh biểu hiện rù, xã cánh, gầy yếu, ỉa chảy phân có
bệnh. Bồ câu, vịt, ngan, ngỗng ít bị bệnh hơn. Thường gà lớn và gà đẻ tỷ lệ
mắc bệnh cao hơn gà con nhưng tỷ lệ chết thấp hơn. Gà nuôi theo hướng công
nghiệp bị bệnh nhiều hơn gà nuôi gia đình vì mật độ gia cầm cao rất thuận
tiện cho việc lan truyền bệnh theo đường hô hấp.
- Đường lây nhiễm: Mầm bệnh lấy trực tiếp từ ngoài không khí (do gà
bệnh hắt hơi sổ mũi bắn ra), vào cơ thể gà khoẻ mạnh qua đường hô hấp gà
trống bị bệnh có khả năng truyền bênh sang gà mái qua đường sinh dục.
- Cơ chế sinh bệnh: Sau khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể gia cầm,
nó ký sinh và gây viêm nhẹ niêm mạc đương hô hấp, niêm mạc mũi và các
xoang quanh mũi, thành túi hơi. Nếu sức đề kháng của gia cầm tốt thì quá
trình viêm nhẹ có khi không nhìn thấy. Nếu sức đề kháng giảm sút bệnh sẽ
nặng hơn và khi này các vi khuẩn khác có sẵn trong đường hô hấp sẽ kết phát
gây bệnh, gây viêm đường hô hấp nặng, niêm mạc đường hô hấp bị tổn
thương con vật gầy, kiệt sức dần rồi chết.
Triệu chứng của bệnh
Gà con những ngày đầu bị bệnh thấy dịch chảy ra ở mũi, mắt, lúc đầu
trong sau đặc lại và nhầy trắng. Gà ho, thở khò khè về đêm, ăn ít, gầy. Ở gà
lớn thở khò khè, chậm lớn, đẻ giảm, trứng đổi màu, vỏ xù xì.
Bệnh tích của bệnh
Bệnh cấp tính ở xoang mũi và khí quản chứa đầy dịch viêm keo nhầy
màu trắng hơi vàng, màng túi khí trắng đục. Bệnh mạn tính thì màng túi khí
dầy và đục trắng như chất bã đậu. Nếu kế phát bệnh E. coli thì bề mặt gan,
màng ngoài bao tim và màng bụng tăng sinh, viêm dính vào gan, tim, ruột.
Chẩn đoán bệnh
- Chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch tễ và triệu trứng lâm sàng
- Cần chẩn đoán phân biệt với 1 số bệnh:
+ Bệnh tụ huyết trùng gia cầm: thường xảy ra ở gia cầm lớn, khi thời
tiết thay đổi vi khuẩn tác động chủ yếu đến bộ máy hô hấp gây khó thở bại
doxycilin, enrfloxacin
(enrfloxacin 5%, Bio EnroC), erythomycin đên khi ga đat 56 ngày tuôi.
Biện pháp điều trị
Môt sô loai thuôc co tac dung điêu tri tôt vơi vi
khuân Mycoplasma :
timycosin, tilosin, tiamulin, erythromycin, azithromycin, doxycilin.
d) Bệnh ORT ( hen phức hợp)
Nguyên nhân:
Do
vi
khuẩn
có
tên
khoa
học
là
Ornithobacterium