DỰ ÁN “XÂY DỰNG MÔ HÌNH NHÂN GIỐNG, NUÔI TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN MỘT SỐ
LOẠI NẤM ĂN- NẤM DƯỢC LIỆU THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH THÁI BÌNH”
Mục Lục
I
1
2
3
II
1
2
III
1
2
3
4
5
6
IV
1
2
3
4
5
6
V
VI
Nghiên cứu thị trường
Tình hình sản xuất nấm ăn-nấm dược liệu trên thế giới
Tình hình sản xuất nấm ở Việt Nam
- Hiện nay trên thế giới có khoảng 2.000 loài nấm ăn được, trong đó có tới 80 loài nấm ăn
có chất lượng và giá trị kinh tế. Ngoài một số loại nấm ăn đã được nuôi trồng nhân tạo có sản
lượng cao như: Nấm mỡ (Agaricus bisporus); Nấm hương (Lentinula edodes); Nấm sò
(Pleurotus spp); Nấm rơm (Volvariella volvaceae); Mộc nhĩ (Auricularia spp),v.v… có hàm
lượng Protein từ 30-40% chất khô, Carbonhydrate từ 60-70%, chất béo từ 2-10%, rất giàu chất
khoáng và các axit amin không thay thế, các vitamin B, C, D, E, không có độc tố. Một số loại
nấm dược liệu như: Linh chi (Ganoderma lucidum), Phục linh (Poria cocos), Đông trùng hạ
thảo (Cordyceps sinensis), Trúc tôn (Dictyophora indusiata), đầu khỉ (Hericium erinaceus) chứa
nhiều chất mang hoạt tính sinh học, có khả năng tham gia vào việc phòng và chống một số bệnh
ở người. Hiện nay một số nước trên thế giới rất chú ý tới việc nghiên cứu, chọn tạo các giống
nấm mới có giá trị cao và áp dụng các quy trình trồng nấm tiên tiến theo hướng công nghiệp sản
xuất các loại nấm
ăn cao cấp như Nấm Đùi gà ( Pleurotus enringii), Nấm Kim châm
(Flammulina velutipes), Nấm Ngọc châm (Hypsizigus marmoreus), Nấm Trân châu (Agrocybe
aegerita), Nấm Chân dài (Clitocybe maxima).
2. Tình hình sản xuất nấm ở Việt nam:
- Ở Việt Nam, từ hàng ngàn năm nay nhân dân ta đã biết thu hái nấm tự nhiên như nấm
hương, mộc nhĩ để làm thức ăn. Nấm Linh chi từ thời Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác và Lê
Quý Đôn cũng đã nói đến như là “Nguồn sản vật quý hiếm của đất rừng Đại Nam”, được sử
dụng làm một vị thuốc quý. Khu hệ nấm của Việt Nam đã xác định có khoảng 1.200 loài nấm ăn
và nấm dược liệu. Các loại nấm ăn quý như: nấm hương, mộc nhĩ, nấm rơm, nấm thông, nấm
mối,v.v…; Nấm dược liệu như: Linh chi, Vân chi, Đầu khỉ, Phục linh, Đông trùng hạ thảo,v.v…
phân bổ ở hầu hết các khu vực Bắc, Trung, Nam Việt Nam. Các loại nấm ăn cao cấp và nấm
dược liệu đang được nuôi trồng hiện nay: Nấm mỡ: (Agaricus bisporus); Nấm rơm (Volvariella
volvaceae); Nấm sò (Pleurotus florida); Nấm hương (Lentinula edodes); Mộc nhĩ (Auricularia
polytrycha); Nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) v.v… phần lớn đều đã được nghiên cứu và
không đảm bảo. Từ những năm 2000 trở lại đây một hộ nông dân đã mạnh dạn đầu tư trồng một
số loại nấm thương phẩm phục vụ nhu cầu trong tỉnh, tuy nhiên hoạt động còn nhỏ lẻ manh mún,
không nắm bắt được quy trình kỹ, trang thiết bị khó khăn nên hiệu quả không cao. Mặc dù nghề
trồng nấm có hiệu quả kinh tế cao có xu hướng làm giàu từ nghề này.
- Nguyên liệu làm cơ chất trồng nấm khá dồi dào như mùn cưa, rơm rạ bã mía
- Trung tâm CNSH thực vật –Viện Di truyền nông nghiệp là cơ quan chủ trì chuyển giao
công nghệ đã có nhiều kinh nghiệm chuyển giao thành công cho các tỉnh thành trong cả nước về
phát triển ngành sản xuất nấm .
- Để xây dựng và phát triển nghề trồng nấm ăn cao cấp và nấm dược liệu ở tỉnh Thái Bình
một cách vững chắc, giải quyết đồng bộ những đòi hỏi của người sản xuất, góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế- xã hội của địa phương thì việc thực hiện Dự án “Xây dựng mô hình nhân
giống,nuôi trồng và chế biến một số loại nấm ăn-nấm dược liệu theo hướng công nghiệp tại
tỉnh Thái Bình” hiện nay là rất cần thiết.
II. MỤC TIÊU TRIỂN KHAI DỰ ÁN
1) Mục tiêu chung
• Xây dựng mô hình sản xuất, chế biến nấm theo hướng công nghiệp: áp dụng những
kết quả nghiên cứu khoa học- công nghệ tiên tiến và cơ giới hoá, hiện đại hoá trong nghề
trồng nấm tại tỉnh Lâm đồng cho các cơ sở học tập.
• Góp phần giải quyết công việc làm, phát triển nghề trồng nấm tại các huyện của tỉnh
Thái Bình còn sản xuất nông nghiệp: Khi diện tích đất nông nghiệp trồng lúa bị thu
hẹp. Tạo ra sản phẩm nấm phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Đem lại lợi
ích kinh tế- xã hội cho người sản xuất, thúc đẩy nhanh tiến trình phát triển nghề sản xuất
nấm tại tỉnh Thái Bình.
• Cung cấp sản phẩm nấm hàng hoá: có chất lượng cao, phẩm chất tốt cho thị trường nội
địa và xuất khẩu, tận thu các nguồn nguyên liệu là phế phụ liệu của nông lâm nghiệp góp
phần bảo vệ môi trường sinh thái.
2) Mục tiêu cụ thể
• Hình thành một mô hình sản xuất, chế biến nấm theo hướng công nghiệp tại Công
• Xây dựng lán trại thực hiện mô hình nuôi trồng nấm tập trung liên hoàn cho các loại
nấm ăn và nấm dược liệu với tổng diện tích 5.000m2.
- Cải tạo lắp đặt hệ thống điện nước vào các phòng và khu sản xuất một cách hợp lý và
khoa học để phục vụ cho sản xuất nuôi trồng và chế biến nấm.
- Xây dựng khu sân bãi để chứa nguyên liệu và xử lý phế thải sau thu hoạch để làm phân
bón với diện tích 800- 1.000m2.
- Các công trình phụ trợ như: Văn phòng, nhà nghỉ ca, vệ sinh …….
- Điện 3 FA,cấp nước và thoát nước.
- Xây dựng bố trí mặt bằng hợp lý đảm bảo cảnh quan môi trường xanh – sạch đẹp
- Tổng diện tich mặt bằng của khu sản xuất là 30.000 m2.
2. Tổ chức mua sắm, lắp đặt trang thiết bị sản xuất và chế biến nấm theo hướng công
nghiệp gồm:
-
Hệ thống nồi hơi đốt than công suất 500kg hơi /giờ
-
Dây chuyền đóng bịch nấm công suất 700-800 bịch nấm / giờ
Buồng hấp khử trùng để sản xuất bịch nấm dung tích 20m2 :2 chiếc
Nhà trồng nấm có thiết bị lạnh diện tích :500m2 x 4m=2.000m3.
Giàn giá nuôi giống nấm và bịch nấm 100 bộ.
Tủ cấy vô trùng: 2 chiếc.
Máy đảo ủ nguyên liệu: 1 chiếc.
Xe nâng hạ(1,5 tấn): 1 chiếc.
Tủ bảo quản giống nấm 500 lít: 1 chiếc
Điều hoà nhiệt độ 18.000BTU: 4 chiếc.
Máy đóng túi nấm hút chân không: 2 chiếc
Máy nghiền nguyên liệu: 1 chiếc.
Máy băm rơm rạ 300kg/giờ: 1 chiếc.
+ Với quy mô diện tích 500 m 2 nhà trồng nấm công nghiệp có thiết bị lạnh để trồng các
loại nấm ăn có giá trị cao như: nấm Kim châm (Flammulina velutipes), nấm Đùi gà
(Pleurotus eringii), nấm Ngọc châm (Hypsizigus mamo –reus)….
+ Hoàn thiện các quy trình công nghệ nuôi trồng nấm trên từng loại giá thể sẵn có và phù
hợp với địa phương.
+ Phục vụ công tác đào tạo, tham quan mô hình sản xuất nấm để nhân rộng ra sản xuất ở
các địa phương.
• Xây dựng mô hình trồng nấm vệ tinh với quy mô 10 cơ sở công suất 100 tấn nguyên liệu/
cơ sở /năm và hàng nghìn m2 nhà xưởng tận dụng đạt công suất 500 tấn nấm/năm, khép
kín chu kỳ trồng nấm trong 1 năm.
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình sản xuất nấm một cách cụ thể. Từ đó làm cơ
sở xây dựng phát triển vành đai trồng nấm và nhân rộng ra các địa phương khác.
+ Thực hiện công tác chuyển giao khoa học – công nghệ xuống tận tay bà con nông dân
nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn.
• Mở rộng mô hình nuôi trồng các loại nấm để đạt được 3.000 tấn nấm thương phẩm/năm.
5. Công nghệ sơ chế và chế biến nấm
-
Lắp đặt thiết bị sản xuất bịch nấm công nghiệp lồng ghép với dây chuyền chế biến nấm.
Sản phẩm nấm chế biến bao gồm:
+ Nấm đóng hộp, dạng lọ thuỷ tinh nấm tương đương 20.000 lọ (có trọng lượng 0,5 kg/ lọ).
+ Nấm rơm, nấm mỡ muối: sơ chế muối nấm để chuyển sang đóng hộp dạng lọ thuỷ tinh
hoặc bán nấm sơ chế.
+ Nấm rơm, Nấm sò, nấm Linh chi, Nấm mộc nhĩ, Nấm Trân châu ở dạng sấy khô.
6. Tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm nấm
- Với tổng sản lượng nấm 1.500 tấn nấm tươi/năm. Trong đó:
+ Nấm tươi 1.300 tấn được nông dân bán ở thị trường tự do.
- Xây dựng mô hình nuôi trồng nấm tập trung với diện tích 2.000m 2 lán trại phục vụ cho nội
dung sản xuất nấm liên hoàn, công nghiệp.
- Xây dựng nhà có thiết bị lạnh sản xuất nấm cao cấp diện tích 500 m2
- Hỗ trợ xây dựng lán trại, tranh tre nứa lá cho 10 mô hình trồng nấm vệ tinh với tổng diện tích
2.000m2.
- Xây dựng kho chứa nguyên liệu với diện tích 100m2.
- Cải tạo văn phòng, phòng đào tạo chuyển giao công nghệ trồng nấm cho nông dân: 100m2.
- Điện nước, giao thông sân bãi:
+ Nguồn điện sử dụng 3 pha có công suất điện tiêu thụ tối đa 100kw/h.
+ Nước tận dụng nguồn nước đã qua xử lý để dẫn đến các nhà nuôi trồng nấm và chế
biến nấm với công suất 30m3/ngày.
- Sân bãi: Sân bãi bằng bê tông dùng để tập kết nguyên nhiên vật liệu đưa vào sản xuất giống,
nuôi trồng các loại nấm với tổng diện tích 800- 1.000m2.
- Xây dựng mô hình nuôi trồng nấm vệ tinh với tổng diện tích nuôi trồng các loại nấm 2.000m 2
lán trại. Mô hình này do các hộ nông dân triển khai trong thời gian thực hiện dự án.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
2.1. Đào tạo cán bộ kỹ thuật nòng cốt:
Trong sản xuất nấm quy mô công nghiệp phải có các cán bộ kỹ thuật nòng cốt làm tổ
trưởng hoặc phụ trách các công đoạn sản xuất như: hấp khử trùng- Cấy giống nấm- Chăm sóc,
thu hái- chế biến sản phẩm:
Đào tạo tại Hà Nội.
+ Tổng số 8 người.
+ Thời gian đào tạo: 1 tháng.
+ Nội dung:
-
Học một khoá đào tạo về công nghệ nuôi trồng, chế biến nấm ăn và nấm dược liệu
từ 10- 12 ngày.
Trong nội dung Dự án mô hình Xưởng sản xuất nấm tập trung là nơi sản xuất các bịch
nấm đã được nuôi sợi nấm chỉ cần đưa ra chăm sóc để thu hái sản phẩm: một phần bịch nấm
được chăm sóc, thu hái tại chỗ, còn 50 % số bịch nấm được chuyển cho các hộ gia đình chăm
sóc và thu hái tại nhà. Vì vậy các hộ gia đình được coi như các vệ tinh sản xuất nấm của cơ sở
Trung tâm.
Mở các lớp tập huấn kỹ thuật nuôi trồng, chăm sóc, thu hái nấm cho các hộ gia đình xã
viên:
+ Số lớp: 10 lớp tập huấn
+ Số lượng: 30 người/ 1 lớp.
+ Thời gian tập huấn: 3- 5 ngày/ 1 lớp.
3. Giải pháp về tổ chức sản xuất:
Sản xuất và chế biến nấm ăn- nấm dược liệu theo hướng công nghiệp được tổ chức theo
hình thức tập trung và phân tán.
Sản xuất, chế biến nấm tập trung theo hướng công nghiệp tại cơ sở Trung tâm của Công
ty tại các xã với trang thiết bị công nghiệp được lắp đặt và vận hành, công suất mỗi năm
sản xuất 1 triệu bịch nấm các loại sau khi cấy giống, nuôi sợi mọc kín đáy bịch nấm.
- 50 vạn bịch được chăm sóc, thu hái tại Công ty, sản phẩm nấm tươi, nấm khô được
tiêu thụ và chế biến tại Công ty
- Số bịch nấm còn lại được chuyển về các mô hình để chăm sóc, thu hái.
Sản xuất phân tán tại các hộ gia đình:
-
Thời vụ sản xuất nấm khép kín trong năm. Các gia đình sử dụng rơm rạ sản xuất
nấm sò, nấm mỡ, nấm rơm và 50% số bịch nấm sản xuất tại cơ sở Trung tâm được
đưa về chăm sóc thu hái tại các hộ gia đình, sản phẩm nấm sau khi thu hái được bán
cho Công ty chế biến thành nấm sấy khô (100m2 lán treo được 5.000 bịch nấm/ 1 vụ
3 tháng) trong dự án có 10 vệ tinh nuôi trồng nấm 2 vụ/ năm sẽ chăm sóc, nuôi
trồng, thu hái khoảng 80 vạn bịch nấm/ 1 năm.
4. Sản phẩm phân hữu cơ của Công ty mỗi năm sản xuất 500 tấn.
Sản phẩm dùng bón cho cây trồng.
Hoạt động sản xuất của Công ty với các loại sản phẩm nấm tươi sản xuất tại chỗ và thu
mua lại của dân. Việc tiêu thụ sản phẩm có các phương án như sau:
* Với mộc nhĩ khô là sản phẩm chủ yếu:
Hiện nay thị trường nội địa và xuất khẩu là không hạn chế, có thể xuất khẩu hàng ngàn
tấn. Nhu cầu nội tiêu hàng trăm ngàn tấn, giá thấp nhất mua vào là 60.000đ/kg mộc nhĩ khô với
số lượng không hạn chế.
* Sản phẩm nấm Linh chi khô là nấm dược liệu, nhu cầu hàng năm cần hàng chục tấn- Giá nấm
loại I là 350.000 đ/kg khô.(giá bán buôn)
Nấm Linh chi được phân phối cho các công ty Dược phẩm như Công ty dược liệu Trung Ương
1, Công ty Dược liệu Hà Nội, Công ty Dược phẩm Trung Ương 3,...
* Sản phẩm nấm mỡ, nấm rơm, nấm sò tươi hiện nay trên thị trường đang tiêu thụ rất tốt. Mỗi
năm hàng chục ngàn tấn, giá bán hấp dẫn, tạo vốn quay vòng nhanh. Hiện tại giá thấp nhất: Nấm
sò tươi: 12.000 đ/kg; Nấm rơm tươi, Nấm mỡ tươi: 20.000đ/1 kg.
Thị trường sản phẩm nấm rơm muối, nấm mỡ muối, nấm hộp xuất khẩu có nhu cầu rất lớn
(hàng triệu tấn/ năm). (Giá thu mua nấm mỡ, nấm rơm muối hiện nay là 15.000đ/1kg).
5. Giải pháp về nguồn vốn:
Dự án được thực hiện do Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Nấm Việt chủ trì là
doanh nghiệp có cơ sở hạ tầng, có kinh nghiệm trong quản lý, có nguồn vốn tự có để đầu tư vào
các công nghệ và thiết bị sản xuất để phát triển nghề trồng nấm theo hướng công nghiệp. Ngoài
nguồn vốn của Ngân sách sự nghiệp khoa học trung ương để triển khai dự án, Công ty có nguồn
vốn tự có và vốn vay để sản xuất và quay vòng vốn mua vật tư nguyên liệu để sản xuất.
6. Giải pháp về quy trình công nghệ.
Thực hiện mục tiêu và nội dung ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản
xuất nấm ăn và nấm dược liệu theo hướng công nghiệp, Dự án cần phải có các giải pháp về công
nghệ là các công nghệ mới, có tính tiên tiến, cơ giới hoá và thích hợp với trình độ của người sản
xuất và địa phương triển khai Dự án.
- Tổng thu tiền bán sản phẩm. 220kg nấm tươi x 20.000 đ/kg = 4.400.000 đ
- Lãi trực tiếp: 4.400.000 – 3.500.000 đ = 900.000 đ
* Nấm rơm (tính cho 1000kg nguyên liệu)
- Chi phí đầu vào:
1.800.000 đ
- Tổng thu tiền bán sản phẩm: 130kg x 20.000 đ/kg = 2.600.000 đ
- Lãi trực tiếp: 2.600.000 đ- 1.800.000 đ = 800.000 đ
* Sản phẩm nấm chế biến:
Sản phẩm nấm với quy mô công nghiệp ngoài sản phẩm bán tươi cung ứng cho thị
trường hàng ngày. Công ty phải chế biến thành các dạng sản phẩm nấm khô, nấm muối, nấm
đóng hộp. Đảm bảo tiêu chuẩn hàng hoá nội tiêu và xuất khẩu.
* Xử lý bã thải nấm thành phân hữu cơ hỗn hợp.
Nguyên liệu bã nấm để làm phân hữu cơ hỗn hợp được coi là một thành phần chính của
dây chuyền sản xuất phân hữu cơ.
a. Chi phí đầu vào (tính cho 1000kg thành phẩm): 2.000.000
- Nguyên liệu bã nấm:
400.000 đ
- Các phụ gia vi sinh, phân khoáng:
500.000 đ
- Năng lượng vận hành dây chuyền:
dựng
dự án
Công
ty
TNHH
Thươn
g mại
và Kỹ
thuật
Nấm
Việt
Trung
tâm
CNSH
thực
vật
Trung
tâm
CNSH
thực
vật
Xây dựng
nhà
xưởng,nâ
ng cấp
,cải tạo
thiết
bị, lắp
đặt
thiết bị
Công
ty
TNHH
Thươn
g mại
và Kỹ
thuật
Nấm
Việt
Tập
huấn
sản xuất
cho hộ
gia đình
sản xuất
Trung
tâm
CNSH
thực
vật
Chuyển
giao công
Thươn
g mại
và Kỹ
thuật
Nấm
Việt
PHỤ LỤC
BẢNG 1: KINH PHÍ MUA NGUYÊN NHIÊN VẬT LIỆU VÀ NĂNG LƯỢNG
PHỤC VỤ SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN NẤM
ĐVT: 1.000đ
SỐ
LƯỢN
G
4
ĐƠN
GIÁ
THÀNH
TIỀN
5
6
STT
TÊN NGUYÊN VẬT LIỆU
Tấn
200
1.000
200.000
3
Bông phế liệu trồng nấm cao cấp
Tấn
200
2.000
400.000
4
Túi ni lon các kích cỡ để đóng bịch nấm ,
Tấn
6
60.000
Tấn
20
25.000
500.000
8
Các chất dinh dưỡng bổ sung (cám gạo, bột
ngô, bột lúa mì, lúa mạch.v.v
Tấn
80
8.000
640.000
9
Hoá chất bổ sung trong nuôi trồng như đạm u
rê , đạm sulfat amoni, bột nhẹ , lân….
Tấn
20
Lọ thuỷ tinh đóng hộp nấm
Chiếc
5.000
4
20.000
13
Cồn đốt và hoá chất tẩy trùng
Lit
300
20
6.000
14
Các vật dụng rẻ tiền mau hỏng
15
Dụng cụ cấy giống nấm ( que cấy, đèn cồn,
235.000
1 Điện
Kw
10.000
1,5
15.000
2 Nước
M3
1.000
10
10.000
3 Xăng dầu
Tấn
05
22.000