Nghiên cứu xây dựng mô hình khép kín từ sản xuất, chế biến đến xuất khẩu lợn sữa, thịt lợn mảnh đảm bảo 5 đến 10 giá thành sản phẩm tại Nam Định và Nghệ An - Pdf 22



Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện khkt nông nghiệp miền nam
Báo cáo tổng kết đề tài nhánh

Nghiên cứu xây dựng mô hình khép kín từ sản xuất,
chế biến đến xuất khẩu lợn sữa, thịt lợn mảnh đảm bảo
5-10% giá thành sản phẩm tại Nam định và nghệ an
_____________________________________

thuộc đề tài cấp nhà nớc mã số kc 06.06
nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ và thị
trờng nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thịt lợn
Chủ nhiệm đề tài: ts . đỗ văn quang



I. Đặt vấn đề
Nam Định là tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, với sản lợng lơng thực của tỉnh từ
năm 1998 trở lại đây luôn đạt trên 1 triệu tấn, bình quân lơng thực đạt trên 500 kg/ ngời/
năm. Nam Định cũng là tỉnh có nhiều điều kiện để phát triển chăn nuôi.
Chăn nuôi ở Nam Định phát triển với tốc độ nhanh, đa dạng và toàn diện nhng chăn
nuôi lợn vẫn luôn giữ vị trí quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng và xuất
khẩu.
Những năm qua cùng với sự phát triển chăn nuôi lợn công nghiệp với các giống có
năng suất và tỷ lệ nạc cao, phơng thức chăn nuôi và chuồng trại tiên tiến thì chăn nuôi lợn nái
Móng Cái để cung cấp lợn sữa cho xuất khẩu cũng đợc tỉnh chú ý quan tâm nhằm chuyển
nguồn lơng thực có giá trị hàng hoá thấp sang sản phẩm chăn nuôi có giá trị hàng hoá cao.
Thực tế cho thấy, với phơng thức chăn nuôi còn mang tính tận dụng, đầu t xây dựng
chuồng trại và thức ăn còn thấp, trình độ chăn nuôi cha cao thì chăn nuôi lợn nái Móng Cái
sản xuất lợn sữa vẫn còn phù hợp và có hiệu quả đối với điều kiện chăn nuôi ở hộ nông dân
tỉnh Nam Định. Mặt khác sản phẩm lợn sữa của Nam Định nhiều năm qua đã đợc thị trờng
các nớc: Malaixia, Trung quốc và thị trờng Hồng Kông chấp nhận và đánh giá cao. Năm
2001 Nam Định xuất khẩu đợc 3.200 tấn, năm 2002 xuất khẩu đợc 3.000 tấn và 6 tháng đầu
năm 2003 xuất khẩu đợc gần 1.500 tấn lợn sữa. Đây thực sự là một tiềm năng rất lớn mà tỉnh
đang tập trung khai thác.
Tuy nhiên việc sản xuất lợn sữa ở Nam Định còn nhiều vấn đề bất cập đó là: Quy mô
nuôi còn nhỏ lẻ, phân tán, năng suất thấp, giá thành cao, thị trờng tiêu thụ không ổn định có
lúc hiệu quả kinh tế cha cao, nhiều ngời chăn nuôi bị thua lỗ.
Để nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngời chăn nuôi, phát huy và khai thác triệt để tiềm
năng sẵn có của địa phơng thì việc xây dựng mô hình sản xuất lợn sữa tập trung, đảm bảo đủ
tiêu chuẩn xuất khẩu và giảm giá thành sản phẩm là việc làm cần thiết góp phần chuyển dịch
cơ cấu trong nông nghiệp của tỉnh đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn.
II. Mục tiêu của đề tài:
- Xây dựng đợc mô hình sản xuất lợn sữa tập trung đảm bảo đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.

3.2.4- Theo dõi tình hình bệnh tật và phơng pháp phòng bệnh.
- Tỷ lệ viêm vú, viêm tử cung ở lợn nái
- Phòng bệnh cho lợn nái và lợn con
3.2.5- Tính giá thành sản xuất 1 kg lợn con cai sữa và hiệu quả kinh tế của mô hình.
3.3- Phơng pháp nghiên cứu:
3.3.1- Phơng pháp điều tra:
- Thống kê toàn bộ các hộ chăn nuôi lợn nái móng cái trên địa bàn HTX.
- Chọn ngẫu nhiên ra 30 hộ, điều tra theo phơng pháp phát phiếu theo mẫu định sẵn
và phỏng vấn trực tiếp.
- Số liệu điều tra là các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái Móng Cái ở những ổ đẻ hiện có
hoặc gần nhất và tỷ lệ mắc bệnh: Viêm vú, viêm tử cung, mất sữa ở lợn nái và bệnh tiêu chảy
ở lợn con.
3.3.2- Phơng pháp theo dõi các chỉ tiêu:
- Sơ đồ bố trí thí nghiệm theo dõi các chỉ tiêu sinh sản của lợn móng cái nuôi ở các hộ
mô hình.
Chuồng trại
TT Hộ chăn nuôi Quy mô nuôi
(Con nái)
Đạt yêu cầu Cha đạt yêu cầu
Đực phối
trực tiếp
1 Ông Khu 15 x Yorkshire
2 Ông Uyên 15 x -
3 Ông Văn 15 x -
4 Ông Yên 10 x -
5 Ông Quyền 10 x -
6 Ông Quân 10 x -
7 Ông Phát 10 x -
8 Ông Thanh 5 x -
9 Ông Đức 5 x -

Khối lợng toàn ổ lúc cai sữa
- Thức ăn chi phí cho mẹ gồm các giai đoạn:
+ Chờ phối
+ Chửa
+ Nuôi con
+ Chi phí khác gồm: Khấu hao chuồng trại, tiền phối giống, thuốc thú y
- Thức ăn tập ăn cho con tính cả giai đoạn hết 1,0 kg thức ăn tổng hợp/con.
IV. Kết quả thực hiện đề tài
4.1- Điều tra năng suất sinh sản và chi phí thức ăn chăm sóc nuôi dỡng ở lợn nái
Móng Cái năm 2001 (trớc khi thực hiện đề tài).
Để có số liệu so sánh đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn nái móng cái sản xuất lợn sữa
tại địa bàn HTX trớc khi thực hiện đề tài chúng tôi tiến hành điều tra 30 hộ chăn nuôi với
tổng số 50 ổ đẻ kết quả về năng suất sinh sản đợc thể hiện ở bảng 4.1
Bảng 4.1: Kết quả điều tra năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái
Tham số
TT Chỉ tiêu Đơn vị
tính
X mx
CV %
1 Số con sơ sinh sống/ ổ con
10,10 0,21
16,09
2 Khối lợng sơ sinh/ ổ kg
5,42

0,11
17,07
3 Số con cai sữa/ ổ con
8,90 0,18
15,12

năm 2001 của các hộ nông dân ở dới mức trung bình, cha đạt đợc các chỉ tiêu năng suất
của lợn Móng Cái. Cụ thể chỉ tiêu lứa đẻ/ nái/ năm 1,88 lứa, số con cai sữa/ nái/ năm 16,73
con. Điều này chứng tỏ kỹ thuật chăm sóc nuôi dỡng lợn của ngời dân còn hạn chế.
- Kết quả điều tra chăm sóc nuôi dỡng:
Đa số các hộ chăn nuôi theo phơng pháp truyền thống, sử dụng nguồn lơng thực trong gia
đình để chăn nuôi. Chế độ dinh dỡng và tiêu chuẩn ăn cho lợn nái đợc các hộ sử dụng nh
sau:
+ Nái chửa + chờ phối: 0,5 kg cám gạo + 0,5 kg gạo + 2 3 kg rau xanh/ ngày.
+ Nái đẻ và nuôi con thì tiêu chuẩn ăn có tăng lên: Cám gạo 1kg + gạo 0,5 kg + 2 3
kg rau xanh và chi phí 1.000 đ/ngày mua thức ăn giầu đạm nh: Tôm, tép, cá con
Đối với lợn con theo mẹ chế độ tập ăn sớm cho lợn con ít đợc quan tâm hoặc dinh
dỡng không đầy đủ. Qua kết quả sinh sản và chế độ chăm sóc nuôi dỡng lợn nái Móng Cái
và lợn con cho thấy các hộ thiếu kỹ thuật về chăn nuôi, mức dinh dỡng thiếu, chế độ ăn
không hợp lý do đó năng suất sinh sản thờng đạt rất thấp.
Nh vậy muốn nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái móng cái, nâng cao hiệu quả kinh tế
cho ngời chăn nuôi cần phải chuyển giao một cách đồng bộ có hiệu quả, các biện pháp kỹ
thuật về giống, thức ăn, chuồng trại và vệ sinh thú y trên cơ sở các điều kiện về kinh tế, đất đai
và trình độ của ngời dân cho phù hợp.

4.2- Kết quả theo dõi năng suất sinh sản đàn lợn móng cái ở các hộ mô hình

Sau khi kết thúc điều tra chúng tôi chọn ra 10 hộ để xây dựng mô hình, tiến hành chỉ
đạo các hộ nhập lợn từ cơ sở giống của tỉnh, tập huấn kỹ thuật chuyển giao tiến bộ về quản lý
chăm sóc nuôi dỡng, xây dựng khẩu phần và tiêu chuẩn ăn cho lợn nái theo từng giai đoạn.
Kết quả theo dõi 157 ổ đẻ đợc thể hiện ở bảng 2.
Kết quả ở bảng 2 cho thấy các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn Móng Cái
nuôi ở các hộ mô hình đạt tơng đối cao, đã thể hiện đợc tiềm năng di truyền của giống: Cụ
thể là: Số con cai sữa đạt 10,40 con, lứa đẻ/ nái/ năm đạt 2,12 lứa, số con cai sữa/ nái/ năm đạt
22,15 con. Nh vậy có thể nói các biện pháp kỹ thuật chuyển giao cho các hộ nông dân đã
phát huy đợc tác dụng và thực sự mang lại hiệu quả cho ngời chăn nuôi.

0,15
4 Khối lợng cai sữa/ ổ kg
68,53

3,07 82,16

0,74
5 Tuổi cai sữa ngày
57,32

0,69 42,40

0,54
6 Số ngày chờ phối ngày
22,48 0,18 15,40 0,45
7 Lứa đẻ/ nái/ năm lứa/năm
1,88 0,09 2,13 0,01
8 Số con cai sữa/ nái/ năm con
16,73 0,32 22,15 0,33
9 Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa %
88,12 1,20 95,41 0,63
4.2.2. ảnh hởng của quy mô chăn nuôi đến năng suất sinh sản của lợn Móng Cái
Để tạo ra vùng chăn nuôi sản xuất lợn sữa hàng hoá tập trung, đủ tiêu chuẩn xuất khẩu,
tạo công ăn việc làm nâng cao hiệu quả kinh tế thì các hộ nông dân phải đầu t cơ sở vật chất

5
kỹ thuật và nâng quy mô chăn nuôi ở mỗi hộ. Vậy quy mô chăn nuôi nào là phù hợp và có
hiệu quả kinh tế nhất trong điều kiện chăn nuôi của nông hộ ? Trả lời câu hỏi này chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đánh giá sự ảnh hởng của quy mô nuôi khác nhau đến năng suất sinh
sản của lợn Móng Cái. Kết quả theo dõi đợc thể hiện ở bảng 3.

con
CS/ ổ
(con)
Pcs/

(kg)
Tuổi
CS
(ngà
y)

ngày
chờ
phối
(ngà
y
KCLĐ
(ngày)
Lứa
đẻ /
nái/
năm
Số
con
CS/ná
i/
năm
(con)
Tỷ lệ
sống

T.đàn 10,90 6,49 10,40 82,16 42,40 15,40 171,80 2,12 22,15 95,41
4.2.3. ảnh hởng của chuồng trại đến năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái.

6
Chuồng trại là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tăng năng suất trong chăn
nuôi. Chuồng trại đảm bảo yêu cầu nó giúp cho vật nuôi phát huy đợc tiềm năng di truyền
của giống, thuận tiện trong các thao tác kỹ thuật về chăm sóc nuôi dỡng và quản lý đàn lợn,
tiết kiệm đợc thời gian và đặc biệt là có thể điều chỉnh đợc tiểu khí hậu cho phù hợp với
từng giai đoạn phát triển của vật nuôi.
Kết quả ở bảng 4 cho thấy năng suất sinh sản của lợn Móng cái đợc nuôi ở những hộ
có chuồng trại đạt yêu cầu cao hơn so với những hộ có chuồng trại cha đạt yêu cầu trong
cùng một quy mô nuôi.
Cụ thể: ở quy mô nuôi 15 nái hộ ông Khu và hộ ông Uyên là 2 hộ có chuồng trại đạt yêu cầu
thì các chỉ tiêu số con cai sữa đạt 11,03 và 11,27 con, số con cai sữa/ nái/ năm đạt 23,60 và
24,45 con; tỷ lệ nuôi sống đạt 97,61% và 97,53%. Trong khi đó hộ ông Văn là hộ có chuồng
trại cha đạt yêu cầu thì giá trị của các chỉ tiêu tơng ứng đạt 9,21 con; 19,06 con và 93,55%.
7
Bảng 4 Năng suất sinh sản của lợn nái móng cái ở các hộ mô hình khác nhau TT

Hộ
Số lợn
nuôi
Chỉ tiêu


11,55 6,69 11,27 90,19 40,47 13,71 168,18 2,17 24,45 97,53
mx 0,38 0,14 0,31 1,56 0,82 0,99 2,28 0,02 0,85 1,24
2 Ông Uyên
CV% 10,29 11,71 14,06 11,79 9,38 32,31 6,29 5,93 17,12 5,92
n 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20

x

9,85 6,20 9,21 72,88 45,95 16,35 176,3 2,07 19,06 93,50
mx 0,51 0,17 0,42 2,25 1,35 1,35 2,44 0,02 0,92 1,86
3 Ông Văn
CV% 23,79 16,55 20,54 17,73 13,16 36,20 6,20 5,79 21,84 8,75
n 18 18 18 18 18 14 14 14 14 18

x

10,27 6,26 9,81 76,58 48,55 12,57 175,12 2,08 20,40 95,59
mx 0,43 0,19 0,14 1,98 0,87 1,18 3,27 0,03 0,99 1,22
4 Ông Yên
CV% 18,01 14,68 17,90 13,12 7,68 33,96 7,00 6,25 18,00 5,36
n 20 20 20 20 20 16 16 16 16 20

x

11,50 6,90 11,19 89,40 33,60 19,93 167,53 2,18 24,39 97,30
mx 0,33 0,21 0,36 1,90 1,01 1,27 3,21 0,04 1,01 1,91
5 Ông Quân
CV% 14,05 15,48 16,23 16,12 13,51 29,11 7,78 7,23 18,03 9,00
n 14 14 14 14 14 14 14 14 14 14


chờ
phối
KCLĐ Lứa đẻ/
năm
Số con
cs/
/năm
Tỷ lệ
sống %
n 14 14 14 14 14 14 14 14 14 14

x
10,07 6,25 9,62 74,50 47,21 13,42 174,63 2,09 20,10 95,50
mx 0,53 0,20 0,52 1,93 1,41 1,64 2,36 0,02 1,03 3,18
7 Ông Quyền
CV% 20,05 14,47 20,83 12,37 11,20 44,18 5,06 4,78 19,78 12,81
n 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10

x
11,10 6,70 10,66 85,40 45,20 13,30 172,50 2,11 22,49 96,03
mx 0,91 0,41 0,87 5,23 0,78 1,65 2,33 0,02 1,77 3,64
8 Ông Thanh
CV% 28,50 22,80 28,75 26,68 5,48 37,29 4,28 4,24 27,67 12,14
n 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6

x

11,16 6,56 10,35 80,73 42,33 17,66 174,00 2,10 21,73 92,74
mx 0,92 0,33 0,98 5,80 2,44 2,77 4,36 0,05 1,81 3,04
9 Ông Đức

sinh sản khá tốt (số con sơ sinh sống/ ổ đạt 10,90 con, số con cai sữa/ ổ đạt 10,40 con, lứa đẻ/
nái/ năm đạt 2,13 lứa).
Đối với lợn con theo mẹ chúng tôi hớng dẫn các hộ tập ăn cho lợn con từ 20 ngày
tuổi. Tuần đầu thức ăn đợc nấu chín cho dễ tiêu hoá, từ tuần thứ 2 trở đi tập cho lợn con quen
dần với thức ăn sống và đến khi lợng thức ăn tiêu thụ hết từ 1 1,3 kg/con trong thời gian 40
45 ngày tuổi thì tiến hành cai sữa. Với biện pháp kỹ thuật này đã giảm đợc đáng kể độ hao
mòn của lợn mẹ do vậy sau cai sữa lợn nái hồi phục nhanh giảm đợc số ngày chờ phối (thời
gian không sản xuất) từ 22,48 ngày xuống 14,79 ngày. Mặt khác do thu nhập thức ăn sớm nên
khi sản lợng sữa của lợn nái giảm (sau 21 ngày) lợn con không bị khủng hoảng về thức ăn
vẫn sinh trờng và phát triển bình thờng khối lợng cai sữa/ ổ ở 42,23 ngày tuổi đạt 82,16 kg
(7,9kg/ con). Đây là một trong những biện pháp kỹ thuật mới mà các hộ mô hình đợc tiếp
thu, đã góp phần nâng cao khối lợng cai sữa, rút ngắn thời gian theo mẹ, tăng lứa đẻ của lợn
nái/ năm.
Bảng 5. Công thức phối hợp thức ăn cho lợn nái Móng Cái và lợn con tập ăn
Nguyên liệu Đ.vị tính Lợn nái Lợn con tập ăn
Cám gạo loại 1 % 30 45
Bột ngô tẻ vàng % 34 39
Thóc nghiền % 24 -
Đậm đặc cho lợn nái % 25 -
Đậm đặc cho lợn con tập ăn % 10 15
Premi khoáng Vitamin % 1 1
1 kg thức ăn hỗn hợp
+ ME Kcal 2.808,72 2.817,57
+ Protein thô % 13,43 16,07

+ Tiêm sắt cho lợn con vào 3; 7 ngày tuổi.
+ Tập cho lợn con ăn sớm để khắc phục hiện tợng thiếu dinh dỡng.
+ Khi lợn con ỉa phân trắng dùng kháng sinh để điều trị kịp thời. Đối với trờng hợp
mẹ đè chết con cần phải xây dựng chuồng trại đảm bảo đủ diện tích lợn nái nuôi con và đặc
biệt là phải cố định đầu vú cho những lợn con có khối lợng sơ sinh thấp, yếu bú những vú
đầu để tạo điều kiện cho chúng hồi phục nhanh khỏi bị tụt hậu trong đàn.
Bảng 7: Tình hình bệnh tật ở đàn lợn nái Móng Cái và lợn con
Loại lợn mắc (con) Tỷ lệ khỏi bệnh (%)
TT Tên bệnh T.số lợn
mắc (con)
Lợn nái Lợn con Lợn nái Lợn con
1 Viêm phổi 49 4 45 100 88,9
2 Viêm vú 3 3 100
3 Viêm đờng sinh dục 4 4 100
4 Rối loạn tiêu hoá 13 1 12 100 83,34
5 ỉa phân trắng 372 372 84,41
6 Bệnh ngoài da 24 3 21 100 100
7 Thai chết lu 1 1 100
8 Mẹ đè con 7 7
9 Bệnh khác 11 5 6 100
11
4.5- Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình:
Để theo dõi đợc những thông số kỹ thuật cơ bản chúng tôi phát cho mỗi hộ gia đình một
cuốn sổ nhật ký theo mẫu quy định để ghi chép những chỉ tiêu kỹ thuật trong chăn nuôi lợn
nái sinh sản, những chi phí nh mua giống, thức ăn qua các tháng về số lợng và giá cả, tiền
phối giống tiền tiêm phòng và thuốc thú y, khấu hao chuồng trại (Chỉ tập trung vào xây dựng
là chính), tiền bán lợn qua mỗi lứa. Riêng công lao động không tách ra bởi lẽ, ngời chăn nuôi

Tổng chi phí cho 1 lứa đẻ: 664.851 đ
Vậy giá thành sản xuất ở các hộ mô hình là:
664.851 đ : 82,16 = 8.092 đ/kg

* Thực trạng sản xuất tại HTX:
- Chi phí thức ăn giai đoạn chờ phối + giai đoạn chửa:
136,48 kg (cám + gạo) x 2.100 đ = 286.608 đ
- Chi phí thức ăn giai đoạn nuôi con:
Cám gạo: 57,32 kg x 2.000 đ = 114.640 đ
Gạo: 28,66 kg x 2.200 đ = 63.052 đ
Thức ăn giầu đạm: 1.000 đ x 57,32 ngày = 57.320 đ
- Chi phí mua rau xanh: 25.000 đ

Tổng chi phí thức ăn: 546.620 đ
- Chi phí khấu hao, phối giống, thuốc thú y: 50.000 đ

Tổng chi phí 1 lứa đẻ: 596.620 đ

12

Vậy giá thành sản xuất thực trạng tại HTX là:
596.620 đ : 68,53 kg = 8.706 đ/kg

4.5.3- So sánh hiệu quả kinh tế:
Về giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất 1 kg lợn con lai sữa ở các hộ mô hình giảm
so với thực trạng sản xuất tại HTX là:
%05,7100
/706.8
/092.8/706.8
=

5. Tổng số sản phẩm thịt lợn sữa đông lạnh đã xuất khẩu đợc của vùng trong 3 năm là
730,6 tấn trong đó các hộ tham gia đề tài là: 50,36 tấn thịt mang lại 105.756 USD (CIF)
5.2. Đề nghị
- Công nhận kết quả nghiên cứu và cho phép nhân rộng các mô hình nuôi 10 nái Móng
Cái/hộ để sản suất lợn sữa xuất khẩu.
- Nghiên cứu phơng thức hợp đồng mua bán giữa Xí nghiệp chế biến thực phẩm xuất
khẩu và hộ chăn nuôi, tổ chức dịch vụ tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, chính sách về đất đai,
vốn và trợ giá cho nông dân trong trờng hợp giá quá thấp để ngời dân yên tâm sản xuất giữ
vững vùng nguyên liệu.
- Cho phép sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài này làm tài liệu tham khảo giúp cho
việc xây dựng vùng nguyên liệu, xây dựng kế hoạch, định hớng chăn nuôi trong tỉnh.
VI. Tài liệu tham khảo
1. Báo cáo khoa học trình bày tại hội nghị khoa học kỹ thuật chăn nuôi thý y toàn
quốc. Tập 1 - Hà Nội 7/1998
2. Báo cáo tổng kết chăn nuôi lợn trang trại 2003, Cục Nông nghiệp - Bộ Nông nghiệp
& PTNT

13
3. Những vấn đề kinh tế kỹ thuật chăn nuôi lợn xuất khẩu - Trung tâm khuyến nông
sinh thái, Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam 9/ 2001 (Tài liệu hôi thảo, tập huấn)
4. Nguyễn Thiện, Đoàn Xuân Trúc, Tăng Văn Lĩnh và CTV Sổ tay kỹ thuật chăn nuôi
lợn trang trại. Nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội 2003. 14Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất thịt lợn mảnh, tập
trung đạt tiêu chuẩn xuất khẩu tại nghệ an
Chủ trì đề tài nhánh: Đoàn Xuân Trúc

III.

Kết quả thực hiện
:

Năm 2001 - 2003: Thực hiện chơng trình nạc hoá để sản xuất thịt lợn xuất
khẩu của tỉnh Nghệ an, Trung tâm giống chăn nuôi đã tiến hành xây dựng trang trại
chăn nuôi lợn nái ngoại cấp ông bà và nái bố mẹ để sản xuất lợn con thơng phẩm.
Từ năm 2001 - 2002 và 2003, thực hiện đề tài độc lập cấp nhà nớc: Nghiên
cứu một số giải pháp khoa học công nghệ và thị trờng, nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thịt
lợn, kết quả thực hiện thể hiện ở bảng sau:
1/Tổng hợp kết quả thực hiện chăn nuôi lợn ngoại quy mô trang trại từ 20 nái
sinh sản trở lên, từ năm 2001 - 2003.( Cha tính quy mô từ 1 đến 19 con: 284 con nái ) 15
Bảng 1
Tổng
đàn
Trong đó
Năm
2001
Năm
2002


Nam
đàn 14
4
4 0

Nghi lộc
9
0
3
0

Q.Lu
50
6
50

Đô
lơng
2
10
8
0 30
N
hập 1TT
T.X Cửa

2
0 0


GPT(1050X)[(yorkshire x Landrace)], GP (1230A)[L 95(Meishan) x L 06(Landrace)],
CAC ( GP1230A x L19), C22Z ( GPT 1050X x L19).
- Tổng khối lợng thịt xuất chuồng 3 năm ( 2001 - 2003): 900 tấn.
+ Bình quân lợn thịt xuất chuồng: 80kg/con.
- Tổng số trang trại xây dựng từ năm 2001-2003: 20 trang trại có quy mô từ 20
nái sinh sản trở lên và 1 trại quốc doanh. Trong đó:
+ Năm 2001: có 7 trang trại.( T.p Vinh: 2 Trang trại, Đô lơng: 4 Trang trại (
nhập 1 trang trại năm 2003 ), T.X Cửa lò: 1 Trang trại ).
+ Năm 2002: có 1 trang trại ( Nam đàn: 1 Trang trại ).
+ Năm 2003: Có 12 trang trại ( Hng nguyên: 2 Trang trại, Nam đàn: 2 Trang
trại, Nghi lộc: 2 Trang trại, Quỳnh lu: 3 Trang trại, Đô lơng: 2 trang trại, Diễn châu:
2 Trang trại.
-
Số lợn nái cao nhất/ 1 trang trại: 80 nái.
-
Số lợn nái thấp nhất/ 1 trang trại: 20 nái.

16

2/ Chuyển giao đàn lợn nái bố mẹ (PS):

Từ các Trung tâm giống cấp Trung ơng và của tỉnh, Trung tâm đã chuyển
giao đến các nông trại ( nông hộ) để sản xuất lợn thịt thơng phẩm, gồm có các giống
lợn nái và đực giống đợc ghép đôi nh sau:
- Giống lợn nái: Yorkshire, Landrace, lai ngoại (Yorkshire x Landrace), sử
dụng đực giống Landrace.
- Giống Lợn nái: CAC; C22Z, sử dụng đực 402T.
( Kết quả chuyển giao đợc thể hiện ở bảng 1).

Nhận xét:


4/ Xây dựng mô hình trang trại chăn nuôi lợn ngoại:

- Chúng tôi đề tài đã xây dựng 3 mô hình chăn nuôi lợn xuất khẩu với quy mô:
30 nái sinh sản, trong đó:
1. Hộ bà: Trần thị Th
- Địa chỉ: Xóm Mỹ hạ, Xã Hng lộc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ an.
- Xây dựng mô hình nuôi 05 nái sinh sản theo hình thức nuôi khép kín toàn bộ
lợn con thành lợn choai, lợn thịt mảnh xuất khẩu.

17
2. Hộ ông: Nguyễn viết Huấn, Xóm Tân hùng, xã Hng lộc, thành phố Vinh,
tỉnh Nghệ an.
- Xây dựng mô hình nuôi 10 nái sinh sản theo hình thức nuôi khép kín toàn bộ
lợn con thành lợn choai, lợn thịt mảnh xuất khẩu.
3.Hộ ông: Hoàng đình Thị, Khối Yên giang, Phờng Đông vĩnh, thành phố
Vinh, tỉnh Nghệ an.
- Xây dựng mô hình nuôi 15 nái sinh sản theo hình thức nuôi công đoạn (lợn
con sản xuất ra một phần đợc nuôi thành lợn choai, lợn thịt mảnh xuất khẩu, một
phần bán con giống nuôi thịt ).
( nhng cha có hợp đồng tiêu thụ thịt lợn choai, thịt lợn mảnh)

( Kết quả đợc thể hiện ở bảng 2 ). Kết quả theo dõi các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các mô hình.

Bảng 2
Mô hình chăn nuôi
Chỉ tiêu theo dõi

n
gày
30 30 30
Số con cai sữa b.q/ổ
c
on
8,84 9,17 9,49
Trọng lợng cai sữa
b.q/ổ
k
g
63,64 66 68,34
Tỷ lệ hao hụt từ sơ
sinh đến cai sữa( 30 ngaỳ)/ổ
%
4,04 2,07 3,1
Số con 60 ngày tuổi
b.q/ổ
c
on
8,64 8,96 9
Trọng lợng 60 ngày
b.q/ổ
k
g
146,88 152,58 152,82
Tỷ lệ hao hụt từ sơ
sinh đến 60 ngày tuổi
%
6,12 4,11 5,1

kgTT
2,85 2,8 2.82
Kết quả mổ khảo sát
:
Số con giết mổ
c
on
2 (1 đực,
1 cái)
2(1 đực, 1
cái)
2 (1 đực,
1 cái)
Trọng lợng giết mổ
b.q/con
k
g
93,

8 91.5


11.5
91

7
Trọng lợng thịt móc
hàm
k
g

4.55
Tỷ lệ thịt xẻ
%
74.291.8
2
73.15
0.15
74,2 0.7
Tỷ lệ thịt nạc:
%
52,25

0.2
5
52.84

1.84
52,5

0.5
Tỷ lệ thịt bụng
%
11.250.2
5
11.07
0.07
11.15
0.35
Tỷ lệ mỡ da
%

- Số con sơ sinh sống để nuôi / ổ: 9,46 0,34con.
- Trọng lợng sơ sinh bình quân/ổ:11,78

0,12 kg/ổ.( 1.2 kg/con)
- Số con nuôi từ sơ sinh đến cai sữa / ổ: 9,16

0,14 con/ổ.
- Trọng lợng cai sữa bình quân/ ổ: 65,99 2,35 kg/ổ ( Bình quân: 7,2 Kg/con).
- Số ngày cai sữa: 30 ngày.
- Số con nuôi từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi: 8,86 0,22 con.
- Trọng lợng 60 ngày tuổi: 150,76 2,06 kg/ổ (16,82kg/con).

19
- Tỷ lệ hao hụt từ sơ sinh đến cai sữa: 3,07

1 %
- Tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi: 94.89%., nh vậy hao hụt 5.11 %.
- Lứa đẻ: Lứa/nái/năm: 2,1 lứa. ( vì thời gian có hạn nên chỉ theo dõi sau khi cai
sữa lứa 1 đến phối giống có chửa lứa 2 và dự tính ngày đẻ, ngày cai sữa ).
-
Các chỉ tiêu trên đây đều đạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nhà nớc đã ban hành.(
cả 3 mô hình đều sử dụng đực giống nhảy trực tiếp ).
- So sánh với kết quả điều tra cơ bản ban đầu ( sử dụng chuồng nền, cha áp
dụng tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến ): Các mô hình chăn nuôi đều đạt đợc chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật cao hơn ( nh đánh giá so sánh chuồng lồng và chuồng nền ở phần
sau ).
- Hiệu quả kinh tế các mô hình đạt đợc: thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật mà các mô hình đạt đợc, đã làm tăng hiệu quả kinh tế lên 18,13 % ( do nhu cầu
của thị trờng về con giống, lợn choai, lợn mảnh và giá cả luôn biến động của nghành
chăn nuôi nên hiệu quả kinh tế đợc thể hiện bằng tiền không thể so sánh đợc).


6,16 kg
- Tỷ lệ thịt xẻ bình quân /con : 73,88 1,24 %.
- Tỷ lệ thịt nạc bình quân/con: 51,85

0,49 %.
- Tỷ lệ thịt bụng (%) 11.15

0,26 %
- Tỷ lệ mỡ da ( %) 36.31 1,15 %
- Độ dày mỡ lng ( Xơng sờn số 7): 1.78 0,14 cm
4. Xây dựng chuồng trại: 20
4.1- Kết quả theo dõi năng suất đàn nái

nuôi chuồng lồng và chuồng nền
:

Bảng 3

Chỉ tiêu
Đ
VT
Lồng
N



0,12
1
1,3
1
04,24
Số lợn cai sữa b/quân/ổ
c
on
9,16
0,14
8
,5
1
07,77
Trọng lợng lợn cai sữa b/quân/ổ
k
g
65,99


2,35
5
5.2
1
19.54
Tỷ lệ hao hụt sau cai sữa.
%
2,1 9 0,

150,76
2,06
1
12.5
1
34.00
Tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến 60 ngày
tuổi
%
94,89 8
4,00
1
12,96

4.2 Nhận xét
:
- Số lơn con sơ sinh để nuôi ban đầu ở chuồng lồng đợc bố trí theo dõi và
chuồng nền ( qua điều tra ban đầu ) là tơng đối đồng đều . Nhng đến cai sữa ( 30-35
ngày) thì có sự sai khác đáng kể: Chuồng lồng, tăng 7,77 % so với chuồng nền.
Nguyên nhân là do:
+ ở chuồng lồng lợn con ít bị mẹ đè chết, còn ở chuồng nền bị lợn mẹ đè chết
nhiều hơn.
+ Điều kiện vệ sinh ở chuồng lồng: đảm bảo sạch sẽ, dễ chăm sóc nên lợn con ít
bị bệnh, nhất là bệnh tiêu chảy.
- Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa ở chuồng lồng:(96,93%) cao hơn chuồng nền
(92,79%)là 4,14 %.
- Số lợn con 60 ngày tuổi bình quân/ổ ở chuồng lồng, cao hơn chuồng nền là
1.36 con = 18,13%.

4.3 Kết luận:

5. Giải pháp thú y vệ sinh môi trờng:
- Ba mô hình chăn nuôi lợn nái ngoại đợc thực hiện theo đề tài khoa học đã
xây dựng hầm BIOGAS theo mẫu thiết kế KT 2 và đã mang lại hiệu quả rất lớn:( nh
đánh giá so sánh chuồng lồng và chuồng nền ở phần trên).
+ Giảm tỷ lệ nhiễm bệnh, nhất là bệnh tiêu chảy ở lợn con: 70%.
+ Giảm tỷ lệ hao hụt từ sơ sinh đến cai sữa từ 9% xuống còn 2,1%.
- Môi trờng: Hạn chế mùi hôi, và xử lý chất thải bằng hầm Biôgas để sử dụng
chất đốt, nguồn năng lợng sởi ấm cho lợn con vào mùa đông và thắp sáng khi mất
điện, tăng hiệu quả kinh tế lên 1-2%.
- Biện pháp tổ chức phòng dịch bệnh tại các trang trại: Các trang trại thực hiện
nghiêm chỉnh nội quy phòng trừ dịch bệnh theo quy định của thý y và quy định về
chăn nuôi lợn ngoại của Trung tâm giống chăn nuôi.
- Kết quả triển khai thực hiện phòng dịch bệnh: Cho đến nay các trang trại
không xẩy ra dịch bệnh, mà chỉ có bệnh phát lẻ tẻ do con vật mới nhập về có mang
mầm bệnh: ho, thở. Nhng nhờ thực hiện phòng trị bệnh kịp thời nên đã khống chế
đợc bệnh ho, thở, tạo sự yên tâm cho các chủ trang trại.

6. Hiệu quả kinh tế và xã hội:
6.1- Lợi nhuận kinh tế:
Hiệu quả kinh tế thu đợc thể hiện ở các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã đạt đợc.
Nhờ áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đã nâng cao tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến cai sữa và tỷ

22
lệ nuôi sông từ sơ sinh đên 60 ngày tuổi lên 18,13 %, nh vậy hiệu quả kinh tế tăng lên
18.13 % so với tập quán chăn nuôi trớc đây.

- Giảm bệnh tiêu chảy ở lợn con 70%, nh vậy giảm chi phí điều trị, giảm số
lợn con còi cọc, chậm lớn, tăng hiệu quả chăn nuôi, làm tăng lợi nhuận kinh tế.

6.2- Hiệu quả x hội:

cho thuê đất lâu dài và chính sách miễn thuế nông nghiệp cho các trang trại chăn nuôi (
Hiện nay có một số xã nguồn thu chủ yếu dựa vào quỹ đất, nên không thực hiện miễn
thu thuế đất trong thời gian 5 năm đối với trang trại chăn nuôi ).
- Hầu hết các trang trại chăn nuôi đều thiếu vốn đầu t xây dựng ban đầu, vốn
duy trì và phát triển đàn lợn. Hiện nay các trang trại chăn nuôi ở Nghệ an đang gặp khó
khăn trong việc vay vốn của ngân hàng. Do đó nhà nớc cần có chính sách thích hợp
cho các trang trại vay tiền đợc thuận lợi, dễ dàng.
- Để duy trì, phát triển bền vững trang trại chăn nuôi lợn ngoại, vấn đề cốt lõi
vẫn là thị trờng tiêu thụ sản phẩm và giảm giá thành sản phẩm.
+ Biện pháp giảm giá thành sản phẩm trong chăn nuôi lợn ngoại là giảm gía các
yếu tố cấu thành của sản phẩm, nh: Con giống, thức ăn, chuồng trại, thú y, quản lý
(kinh tế và quản lý kỹ thuật ), thị trờng. Hiện nay nhà sản xuất con giống, nhà sản
xuất thức ăn, nhà chế biến sản phẩm chăn nuôi và nhà khoa học v.v còn tách rời với
nhà chăn nuôi. Nhà chăn nuôi là ngời sản xuất ra sản phẩm cung cấp nguyên liệu cho

23
nhà chế biến sản phẩm chăn nuôi phải chịu thiệt thòi nhất khi sản phẩm không tiêu thụ
đợc, hoặc chịu lỗ, còn các nhà sản xuất con giống ( GGP, GP, PS) , thức ăn hoàn toàn
không chịu trách nhiệm về sự thua thiệt này.
Để khắc phục tình trạng đó, đề nghị cơ quan Tổng công ty chăn nuôi Việt nam:
Nghiên cứu các giải pháp về công tác tổ chức bộ máy nghành chăn nuôi trình cơ quan
có thẩm quyền cao nhất, để liên kết các nhà (nhà sản xuất con giống ( GGP, GP, PS),
nhà sản xuất thức ăn, nhà chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi và nhà khoa học,
nhà chăn nuôi) thành một nhà, một thể thống nhất, tránh tình trạng không ai chịu trách
nhiệm khi ngời chăn nuôi sản phẩm không tiêu thụ đợc, bị thua lỗ ( lúc này phải có
chính sách bù lỗ cho nhà chế biến hoặc nhà chăn nuôi nếu có hợp đồng tiêu thụ sản
phẩm).
+ Đồng thời đệ trình lên chính phủ một số chính sách có tính khả thi cao, để các
cơ quan chức năng tổ chức thực hiện, góp phần đẩy mạnh nghành chăn nuôi phát triển.
8. Tình hình kinh phí

- Kinh phí cha đợc cấp: 20.415.000 đồng.( vợt 7.500 đ do hợp đồng ghi thức
ăn hỗ trợ lợn thịt sai ).
- Đề tài này là một đề tài cấp nhà nớc, có tính chiến lợc lớn, nó giúp cho các
nhà lãnh đạo, nhà quản lý nâng cao trình độ lãnh đạo, quản lý kinh tế, quản lý xã hội
đợc tốt hơn. Vì vậy đề tài này cần đợc tiếp tục nghiên cứu với quy mô lớn hơn và
rộng hơn.
- Nội dung cần tập trung:
+ Xây dựng vùng nguyên liệu nuôi lợn nái, lợn thịt theo hình thức chăn nuôi
trang trại với quy mô đàn nái có cơ cấu thích hợp: Nái GP, PS, lợn nuôi thịt, khép kín

24
từ khâu con giống, chuồng trại, thức ăn đến chế biến thịt lợn xuất khẩu và tiêu thụ nội
địa.
+ áp dụng một số chính sách có liên quan mà đề tài đã có kết luận và đề nghị bổ
sung thực hiện ở cấp tỉnh và cấp trung ơng.
- Mục tiêu cần đạt đợc:
+ Liên kết đợc 5 nhà thành một thể thống nhất: cùng làm, cùng ăn, cùng
hởng, cùng chịu trách nhiệm.
+ Liên kết nghành chăn nuôi từ Trung ơng đến các tỉnh thành một khối thống
nhất, thúc đẩy nghành chăn nuôi ngày càng phát triển có tính bền vững và lâu dài. Lịch tiêm phòng vacxin cho lợn nái

Thời gian Vacxin tiêm phòng Phơng pháp
3 tuần trớc khi phối giống pazvovirus Tiêm dới da
15 ngày trớc khi phối giống
Dịch tả
L.M. L. M
Tiêm dới da

Thời gian tiêm
Loại chế phẩm
Lần 1 Lần 2
Cách dùng
VTM.ADE 1 lần/ tháng 1 lần/ tháng Tiêm bắp
Dịch tả 130 ngày 210 ngày Dới da
Tụ huyết trùng 135 ngày 215 ngày Dới da


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status