Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình_2 - Pdf 51

Header Page - Header Page 1 of 137.

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

TRẦN THỊ THANH HOA

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Hà Nội – Năm 2018

Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page 1 of 137.


Header Page - Header Page 2 of 137.

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

TRẦN THỊ THANH HOA

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Mã số: 8850103



TÁC GIẢ LUẬN VĂN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page 4 of 137.


Header Page - Header Page 5 of 137.

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường
Hà Nội, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các
thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai. Đặc biệt, trong quá trình hoàn thành
luận văn này sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của các thầy cô trong khoa.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, khoa Quản
lý đất đai cùng các thầy cô giáo đã giảng dạy trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo TS. Lê Thị Kim Dung đã trực
tiếp hướng dẫn để tôi hoàn thành luận văn này.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo UBND và các
phòng, Ban huyện Đông Hưng đã nhiệt tình chỉ bảo, tạo điều kiện giúp đỡ tôi
làm quen với thực tế hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân và gia đình đã giúp
đỡ e trong quá trình thực hiện đề tài.
Khóa luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, nên tôi
mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các Thầy, các cô và các bạn để
khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn, cũng như để tôi có thể vững bước hơn
trong chuyên môn sau này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Bình, Ngày tháng

nông nghiệp trên địa bàn huyện.
Nội dung chính trong luận văn:

- Huyện Đông Hưng có vị trí trung chuyển giữa thành phố Thái Bình và
các huyện phía Bắc. Thị trấn Đông Hưng là trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá
của huyện, cách thành phố Thái Bình 12 km, rất thuận lợi cho việc giao lưu phát
triển kinh tế - xã hội và trao đổi khoa học kỹ thuật công nghệ. Theo thống kê đất
đai tính đến 31/12/2017, huyện Đông Hưng có diện tích đất tự nhiên là 19930,23
ha, gồm 44 xã, thị trấn. Địa hình huyện Đông Hưng tương đối bằng phẳng,
sông ngòi chảy theo nhiều hướng. Cùng với sự khai thác tài nguyên đất đai
và xây dựng hệ thống đê điều từ lâu đời đã phân chia thành nhiều ô lớn nhỏ,
đê điều là ranh giới phân chia giữa các ô và sông. Phần đất ngoài đê có địa
hình cao thấp khác nhau. Phần đất trong đê tương đối bằng phẳng. Nhìn chung
điều kiện địa hình của Đông Hưng thuận lợi cho việc khai thác triệt để quỹ đất
đai, xây dựng cơ sở hạ tầng, bố trí khu dân cư, phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, tạo ra hệ sinh thái động, thực vật khá đa dạng, phong phú, thuận
lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page 6 of 137.


Header Page - Header Page 7 of 137.

- Sự hình thành và phân bố của các các loại hình sử dụng đất xuất phát từ
đặc điểm tự nhiên của huyện, tập quán sản xuất của nhân dân địa phương, từ yêu
cầu tiêu thụ sản phẩm, điều kiện kinh tế xã hội của huyện Hải Hậu và của tỉnh Nam
Định. Quá trình nghiên cứu xác định sự hình thành và phân bố của các loại hình sử
dụng đất huyện Đông Hưng, cụ thể bao gồm: LUT chuyên lúa, LUT 2 lúa – 1 màu,
LUT 2 màu – 1 lúa, LUT chuyên màu, LUT thủy sản.
- Xây dựng đơn vị bản đồ đất đai và phân hạng thích hợp đất đai của các

Bảng 3. 4. Phân cấp và mã hoá các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ..... 57
Bảng 3. 5: Phân cấp đất theo Loại đất............................................................. 58
Bảng 3. 6: Phân cấp đất theo địa hình tương đối ............................................ 58
Bảng 3. 7 : Phân cấp đất theo thành phần cơ giới ........................................... 59
Bảng 3. 8: Phân cấp đất theo chế độ tưới ........................................................ 59
Bảng 3. 9: Phân cấp đất theo chế độ tiêu ........................................................ 60
Bảng 3. 10: Đặc điểm và tính chất đất đai của các đơn vị bản đồ đất đai ...... 60
Bảng 3. 11: Yêu cầu sử dụng đất và phân cấp thích hợp của các loại hình đất
được lựa chọn ................................................................................. 61
Bảng 3. 12: Phân hạng thích hợp đất đai đối với các loại hình sử dụng đất ....... 62
Bảng 3. 13: Kết quả điều tra năng suất một số cây trồng chính ..................... 64
Bảng 3. 14: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất ........................... 64
Bảng 3. 15: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất ............................ 66
Bảng 3. 16: Bảng so sánh lượng thuốc bảo vệ thực vật .................................. 68
Bảng 3. 17: Các LUT được lựa chọn .............................................................. 71
Bảng 3. 18: Định hướng các loại hình sử dụng đât năm 2020 ........................ 72

Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page 8 of 137.


Header Page - Header Page 9 of 137.

DANH MỤC VIẾT TẮT

Danh mục

Kí hiệu

Diện tích đất tự nhiên


Thành phần cơ giới

TPCG

ủy ban nhân dân

UBND

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN

Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page 9 of 137.


Header Page - Header Page 10 of 137.

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
THÔNG TIN LUẬN VĂN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC VIẾT TẮT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU...................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học ....................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm sử dụng đất. ......................................................................... 4
1.1.2.Sử dụng đất bền vững ............................................................................ 7
1.1.3. Khái niệm về hiệu quả, các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Hưng ............................................................................................................. 46
3.2.1. Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Đông
Hưng .............................................................................................................. 46
3.2.2. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Đông
Hưng và mô tả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp................................. 53
3.2.3. Xây dựng và mô tả các đơn vị bản đồ đơn vị đất đai huyện Đông
Hưng .............................................................................................................. 57
3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Đông Hưng.......................................................................... 63
3.3.1. Hệ thống cây trồng và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp phổ
biến trên địa bàn huyện ................................................................................. 63
3.3.2 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................................................... 63
3.4. Đề xuất định hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Hưng ..................................... 70
3.4.1. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiêp có hiệu quả ............ 70
3.4.2. Đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Đông Hưng .................................................................................................... 71

Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page 11 of 137.


Header Page - Header Page 12 of 137.

3.4.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp hiệu
quả. ................................................................................................................ 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 78
PHỤ LỤC ............................................................. Error! Bookmark not defined.

Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page 12 of 137.

nền kinh tế - xã hội của huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình, nhu cầu sử dụng đất
trên địa bàn huyện ngày càng tăng làm nảy sinh các vấn đề liên quan đến đất
đai,đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp. Nếu chúng ta sử dụng đất không có

Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page 13 of 137.


Header Page - Header Page 14 of 137.

2

khoa học, không theo quy hoạch, kế hoạch sẽ làm cho đất bị cằn cỗi và bạc màu
dẫn đến những tác hại xấu đối với đời sống kinh tế xã hội.
Huyện Đông Hưng với diện tích tự nhiên khoảng 19.929,93 ha trong đó,
đất nông nghiệp chiếm 70,56 % tổng diện tích; là huyện có tiềm năng về đất
đai, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng tương đối lớn (38,24%) trong cơ cấu
kinh tế của huyện.
Vì vậy, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả có tầm quan trọng lớn
đối với sự phát triển của huyện. Tuy nhiên thực trạng cho sản xuất nông
nghiệp còn nhiều bất cập, chưa khai thác được đúng tiềm năng đất đai. Mặt khác
hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất mang lại
chưa được quan tâm, đánh giá đúng mức. Chính vì vậy việc đánh giá hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất, định hướng sử dụng đất và các loại hình sử
dụng đất có hiệu quả là một việc làm rất cấp thiết hiện nay. Xuất phát từ những
vấn đề trên, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình".
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Đông Hưng
- Đề xuất định hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất

4

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học

1.1.1. Khái niệm sử dụng đất.
- Đất được hình thành trong hàng triệu năm và là một trong những yếu
tố không thể thiếu cấu thành môi trường sống. Đất là nơi chứa đựng không
gian sống của con người và các loài sinh vật, là nơi cung cấp tài nguyên cần
thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người. Với đặc thù vô cùng
quý giá là có độ phì nhiêu, đất làm nhiệm vụ của một bà mẹ nuôi sống muôn
loài trên trái đất.
- Sử dụng đất là tác động vào đất đai nhằm đạt được hiệu quả mong
muốn. Sử dụng đất là các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tạo ra các loại
hình sử dụng đất trên mỗi đơn vị bản đồ đất đai – LMU.
- Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, con người đã biết tận
dụng và khai thác các tiềm năng của đất đai để sử dụng cho các mục đích
khác nhau. Sử dụng vào mục đích nông nghiệp, xây dựng cơ bản, khai thác
khoáng sản, làm nhà ở,…Hay nói cách khác, loại sử dụng đất được hiểu khái
quát là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất cụ thể. Có
thể chia sử dụng đất thành các hình thức (kiểu) sử dụng đất như sau:
- Sử dụng đất trên cơ sở sản xuất trực tiếp (cây trồng, đồng cỏ và
rừng gỗ,…).
- Sử dụng đất trên cơ sở sản xuất thứ yếu/gián tiếp (như là chăn nuôi).
- Sử dụng đất vì mục đích bảo vệ (chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng
hoá loài sinh vật, bảo vệ các loài quý hiếm).
- Sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt như thuỷ lợi, đường giao
thông, đất khu dân cư, du lịch sinh thái, công nghiệp, khu an dưỡng,…
Thông thường khi nghiên cứu sử dụng đất người ta thường phân tách
thành 3 loại như sau:

cấp chất dinh dưỡng nuôi cây trồng và thông qua sự phát triển của trồng trọt
tạo điều kiện cho ngành chăn nuôi phát triển. Với ý nghĩa đó, đất đai là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là cơ sở tự nhiên sản sinh ra của cải vật chất cho xã hội. Ở
nước ta với hơn 70% dân số làm nông nghiệp nên vấn đề phát triển nông
nghiệp là mặt trận hàng đầu tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.[20]

Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page 17 of 137.


Header Page - Header Page 18 of 137.

6

1.1.1.b Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
- Bảo vệ nghiêm ngặt đất nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực
quốc gia
Nguyên tắc bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa với với trò an
ninh lương thực quốc gia :
“Nhà nước có chính sách bảo vệ đất chuyên trồng lúa nước, hạn chế
chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông
nghiệp. Trường hợp cần thiết phải chuyển một phần diện tích đất chuyên
trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích khác thì nhà nước có biện pháp bổ
sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
Nhà nước có chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng
khoa học và và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch chuyên trồng lúa
nước có năng suất, chất lượng cao. Người sử dụng đất chuyên trồng lúa nước
có trách nhiệm cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; không được chuyển sang
sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản và
vào mục đích phi nông nghiệp nếu không được cơ quan nhà nước có thẩm

con người, trong khi duy trì hoặc nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ
các nguồn lợi thiên nhiên. Hệ thống đó bao gồm sự quản lý, bảo vệ các nguồn
lợi thiên nhiên một cách hợp lý nhất và phải có phương hướng thay đổi công
nghệ và thể chế để đảm bảo duy trì và thõa mãn liên tục những nhu cầu của
con người ở hiện tại và trong tương lai. Sự phát triển như vậy phải gắn liền
với việc bảo vệ đất, nước, các nguồn gen cây trồng, vật nuôi và đảm bảo lợi
ích kinh tế và sự chấp nhận xã hội.
-

Eckert and Breitchuh (1994) cho rằng, nông nghiệp bền vững là sự

quản lý và sử dụng hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách duy trì tính đa dạng
sinh học, năng suất, khả năng tái sinh và hoạt động của nó, để nó có thể hoàn
thành những chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái ở hiện tại và trong tương
lai trên phạm vi địa phương, quốc gia và toàn cầu, mà không làm tổn hại đến
các hệ sinh thái khác.[16]
1.1.2.b. Phát triển bền vững
Khái niệm “Phát triển bền vững” xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi
trường từ những năm đầu thập niên 70 của thế kỷ XX.

Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page 19 of 137.


Header Page - Header Page 20 of 137.

8

Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển (WCED, 1986), đã đề xuất
“Chương trình tương lai của chúng ta”. Sau đó, Hội nghị Olympic thế giới
(thể thao và môi trường) (1992), đã đưa ra “Chương trình nghị sự 21”. Hai

9

và chức năng của tự nhiên”. Ehrlich và Roughgarden (1987) cho rằng hệ sinh
thái là “mối quan hệ giữa các tổ chức và môi trường sinh học và vật chất của
chúng”. Như vậy, sinh thái đề cập đến tính chất tự nhiên, vốn có của một hệ
thống cân bằng giữa các yếu tố sự sống và môi trường tự nhiên tồn tại trên trái
đất của chúng ta. [33]
Theo Miguel A. Altieri (2001), nông nghiệp sinh thái là một khoa học
nông nghiệp sử dụng lý thuyết sinh thái để nghiên cứu, thiết kế, quản lý và
đánh giá hệ thống nông nghiệp đạt được năng suất và đảm bảo duy trì, tái tạo
nguồn lực.[32]
Nông nghiệp sinh thái nghiên cứu và đánh giá hệ thống nông nghiệp từ
ba khía cạnh sinh thái, kinh tế và xã hội để nhằm đạt được ba mục tiêu: môi
trường (trong sạch, không ô nhiễm), kinh tế (năng suất - chất lượng - hiệu
quả) và xã hội (xoá đói giảm nghèo - tạo việc làm - công bằng xã hội). Để đạt
được các mục tiêu trên, nông nghiệp sinh thái dựa vào nền tảng khoa học của
sự phát triển bền vững trong đó sự tương tác giữa các yếu tố trong hệ thống
của nó hướng tới việc duy trì mối quan hệ cân bằng, bền vững của các yếu tố
trong hệ sinh thái bao gồm những cơ thể sống của con người, cây trồng, vật
nuôi và các yếu tố môi trường tự nhiên như đất đai, thời tiết, khí hậu, nước,
năng lượng…
Sử dụng đất theo quan điểm sinh thái phát triển lâu bền là cơ sở vật chất
tất yếu của sản xuất nông nghiệp bền vững cho mọi quốc gia. Nền nông
nghiệp sinh thái học là một nền nông nghiệp không loại trừ phân bón hóa học,
thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích sinh trưởng… mà sử dụng chúng một
cách hợp lý hơn, có hiệu quả hơn, tránh ô nhiễm môi trường. Phải biết chắt
lọc, phát huy thế mạnh, tính ưu việt của từng nền nông nghiệp và kiên quyết
loại bỏ những tồn tại của chúng. Nền nông nghiệp sinh thái phải tuân thủ theo
các nguyên tắc: Không phá hoại môi trường, đảm bảo năng suất ổn định, đảm


thích hợp; có hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội; gắn với việc tăng phúc
lợi trên đầu người”. [30]
Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998)
việc sử dụng đất bền vững dựa trên các nguyên tắc: Duy trì hoặc nâng cao các
hoạt động sản xuất; Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất; Bảo vệ tiềm năng

Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page 22 of 137.


Header Page - Header Page 23 of 137.

11

của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chống lại sự thoái hóa chất lượng đất và
nước; Khả thi về mặt kinh tế; Được xã hội chấp nhận và được thể hiện trong 3
yêu cầu sau :
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được
thị trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất
đai, ngăn chặn thoái hóa đất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời
sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Tóm lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp con người diễn ra hết sức đa
dạng trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm về sử dụng đất
bền vững thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng
vùng đất xác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người. Đất đai
trong sản xuất nông nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy
trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng
một cách ổn định, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời
gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của

nhiên hữu hạn.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa
học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn
là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình
sản xuất nông nghiệp..[7]
1.1.3.b. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất
- Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
động kinh tế. Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực
sản xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là
một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội [7]
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản
xuất nông nghiệp và tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì
thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được ba vấn đề:

Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page 24 of 137.


Header Page - Header Page 25 of 137.

13

Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời
gian”, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điều kiện quyết định
phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con người qua mọi thời đại.
Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ
thống. Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status