bộ giáo dục và đào tạo
trờng đạI học nông nghiệp I
nguyễn văn nhân
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: khoa học đất
Mã số: 60.62.15
Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. nguyễn hữu thành
Hà Nội - 2006
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cha từng đợc ai công bố trong bất
kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đợc
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Nhân
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------------
1
Mục lục
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
iv
Danh mục bảng
v
Danh mục sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh
vi
1. Mở đầu
1
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------------
3
Danh mục các chữ viết tắt
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
Bq
: Bình quân
Cn-xd
: Công nghiệp - Xây dựng
Cpvc
: Chi phí vật chất
FAO
: Tổ chức Nông - Lơng Liên Hợp Quốc
GO
Tcpsx
: Tổng chi phí sản xuất
Tm-dv
: Thơng mại - Dịch vụ
TN
: Thu nhập
Tt
: Tổng thu
TvS
: Tổng chi phí biến đổi
Va
: Giá trị gia tăng
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------------
4
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm
70
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế LUT cây ăn quả
74
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế LUT chè
76
Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế LUT cây Lâm nghiệp
78
Bảng 4.14. Hiệu quả x hội trong sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Bình 81
Bảng 4.15. Dự kiến bố trí sử dụng đất đến năm 2010 huyện Yên Bình
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------------
89
5
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
Biểu đồ 4.1. Đặc điểm khí hậu huyện Yên Bình
45
62
Hình 2: LUT Lúa - Màu X Cảm Nhân
63
Hình 4: LUT Sắn X Cảm Nhân
66
Hình 3: LUT Lúa nơng X Tân Nguyên
66
Hình 5: LUT Cây ăn quả X Đại Minh
67
Hình 6: LUT chè X Tân Hơng
69
Hình 7: LUT Rừng trồng X Tân Hơng
71
Hình 8: LUT Rừng khoanh nuôi X Tân Nguyên
71
điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái.
Nền kinh tế của huyện Yên Bình chủ yếu dựa vào sản xuất nông lâm
nghiệp, mật độ dân số là 130 ngời/km2, riêng x vùng cao Xuân Long mật độ là
52 ngời/km2, bình quân đất nông nghiệp thấp (ruộng cấy lúa) dao động khoảng
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------------
7
200 m2/ngời, thu nhập bình quân trên đầu ngời thấp 259 nghìn đồng/tháng. Phần
lớn diện tích đất nông lâm nghiệp đ đợc sử dụng nhng khai thác cha hợp lý,
hiệu quả thấp. Do vậy việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất góp phần định hớng và
xây dựng một nền nông nghiệp bền vững là một vấn đề cấp thiết hiện nay.
Xuất phát từ yêu cầu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài Đánh giá hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp để xác định các loại hình
sử dụng đất phù hợp ở huyện Yên Bình.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đáp
ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững.
1.2.2. Yêu cầu
Để đạt đợc mục đích trên cần nắm vững các điều kiện tự nhiên, kinh
tế, x hội ảnh hởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp về các loại hình sử
dụng đất chính của huyện Yên Bình.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------------
hết sức to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của x hội loài ngời.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------------
9
Theo Luật Đất đai năm 2003 và Thông t số 28/2004/TT-BTNMT [6], [16]:
đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về
nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ,
phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng
thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác. Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: là đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông
nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
- Đất lâm nghiệp: là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng đạt
tiêu chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đ có rừng bị khai thác,
chặt phá, hoả hoạn nay đợc đầu t để phục hồi rừng), đất để trồng rừng mới (đất
có cây rừng mới trồng cha đạt tiêu chuẩn rừng hoặc đất đ giao để trồng rừng
mới), bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
2.1.2. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
- Đất nông lâm nghiệp phải đợc sử dụng đầy đủ, hợp lý [9], [35]. Điều
này có nghĩa là toàn bộ diện tích đất cần đợc sử dụng hết vào sản xuất, với
việc bố trí cơ cây trồng vật nuôi phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của
từng loại đất nhằm nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi đồng thời gìn giữ
bảo vệ và nâng cao độ phì của đất.
- Đất nông lâm nghiệp phải đợc sử dụng đạt hiệu quả cao [9], [35]. Đây là
kết quả của việc sử dụng đầy đủ, hợp lý đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất
thông qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau nh: năng suất cây trồng, chi
phí đầu t, hệ số sử dụng đất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ đất Muốn nâng cao
hiệu quả sử dụng đất phải thực hiện tốt, đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và chính
tăng trởng kinh tế thông qua tăng tổng sản phẩm x hội hoặc thu nhập
quốc dân với tốc độ cao nhằm đáp ứng đợc yêu cầu của quy luật kinh tế cơ
bản của Chủ nghĩa x hội [29].
- Có quan điểm cho rằng: hiệu quả sản xuất diễn ra khi x hội
không thể tăng một loại hàng hoá mà không cắt giảm một loại hàng hoá
khác. Một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì
các điểm lựa chọn đều nằm trên một đờng giới hạn khả năng sản xuất của
nó, hoặc khi sản xuất có hiệu quả, chúng ta nói rằng nền kinh tế đang sản
xuất trên giới hạn khả năng sản xuất [29].
- Các nhà kinh tế ngời Đức lại nói hiệu quả kinh tế là mức độ tiết
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------------
11
kiệm chi phí và mức độ tăng kết quả hữu ích đạt đợc [18].
- Quan điểm khác lại khẳng định Hiệu quả kinh tế đợc hiểu là mối quan
hệ tơng quan so sánh giữa kết quả sản xuất đạt đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc
kết quả đó [30]. Kết quả sản xuất ở đây đợc hiểu là giá trị sản xuất đầu ra, còn
lợng chi phí bỏ ra là giá trị của các nguồn lực đầu vào.
Trong thực tế có rất nhiều điểm về hiệu quả. Tuy nhiên việc xác định bản
chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận điểm triết học của Mác và
những luận điểm lý thuyết hệ thống sau đây [2]:
+ Bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, biểu
hiện trình độ sử dụng nguồn lực của x hội. C.Mác cho rằng quy luật tiết kiệm
thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phơng
thức sản xuất. Mọi hoạt động của con ngời đều tuân theo quy luật đó, nó
quyết định động lực phát triển của lực lợng sản xuất, tạo điều kiện phát triển
văn minh x hội và nâng cao đời sống của con ngời qua mọi thời đại.
thành 3 loại: hiệu quả kinh tế; hiệu quả x hội; hiệu quả môi trờng.
- Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả, nó có
vai trò quyết định đối với các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế là loại hiệu
quả có khả năng năng lợng hoá, đợc tính toán tơng đối chính xác và biểu
hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu.
- Hiệu quả x hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện
mục tiêu hoạt động kinh tế của con ngời. Việc lợng hoá các chỉ tiêu biểu
hiện hiệu quả x hội còn gặp nhiều khó khăn, mà chủ yếu phản ánh bằng các
chỉ tiêu mang tính định tính nh tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, ổn
định chỗ ở, xoá đói giảm nghèo, định canh định c, lành mạnh x hội
- Hiệu quả môi trờng, đây là loại hiệu quả đợc các nhà môi trờng
rất quan tâm trong điều kiện hiện nay. Một hoạt động sản xuất đợc coi là
có hiệu quả thì hoạt động đó không có những ảnh hởng tác động xấu đến
môi trờng đất, nớc, không khí, không làm ảnh hởng xấu đến môi sinh và
đa dạng sinh học.
* Nếu căn cứ vào yêu cầu tổ chức quản lý kinh tế có thể phân ra các
loại hiệu quả sau:
- Hiệu quả kinh tế quốc dân.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------------
13
- Hiệu quả kinh tế vùng l nh thổ.
- Hiệu quả kinh tế khu vực sản xuất vật chất, phi vật chất.
- Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp.
* Nếu căn cứ vào yếu tố cơ bản của sản xuất và phơng hớng tác động
vào sản xuất có các loại hiệu quả sau:
- Hiệu quả sử dụng lao động và sử dụng tài nguyên nh đất đai, năng
Nhu cầu ở đây không phải là nhu cầu chung mà chính là nhu cầu về khả
năng thanh toán, hơn nữa nhu cầu còn gắn liền với các thói quen và sở thích của
ngời tiêu dùng. Sự lựa chọn của ngời tiêu dùng dẫn đến sự cạnh tranh trong
quá trình sản xuất, các nhà sản xuất tập trung đầu t vào loại sản phẩm có nhu
cầu cao, do đó dẫn đến sản xuất thừa và giá bán sẽ hạ. D thừa và thiếu hụt đ trở
thành chu kỳ của kinh tế thị trờng, nh vậy sẽ ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế.
Về quy luật hiệu quả giảm dần: hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng
còn tuân theo quy luật hiệu xuất giảm dần. Tức là sự phản ứng của năng suất
cây trồng với mức đầu t sẽ giảm dần kể từ một ngỡng nào đó, ngỡng đó
còn gọi là điểm tối u sinh học. Kể từ điểm tối u sinh học này thì một đơn vị
đầu t lên dẫn đến năng suất cây trồng tăng ít hơn so với trớc đó, nếu chúng
ta tiếp tục tăng mức đầu t thì hiệu quả sẽ giảm dần.
* Tóm lại: đánh giá hiệu quả phải đợc xem xét một cách toàn diện cả
về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ chung của toàn nền kinh
tế. Hiệu quả đó bao gồm hiệu quả kinh tế; hiệu quả x hội; hiệu quả môi
trờng. Ba là loại hiệu quả này có mối quan hệ mật thiết với nhau nh một
thể thống nhất và không tách rời nhau.
- Đứng trên góc độ toàn nền kinh tế thì hiệu quả của các doanh nghiệp phải
gắn với hiệu quả chung của toàn x hội.
- Trong sản xuất nông nghiệp khi đánh giá hiệu quả kinh tế của một
phơng thức sử dụng đất, một hệ thống cây trồng phải xét đến khả năng sản
xuất hàng hoá, hoà nhập với thị trờng trong nớc và quốc tế, thực hiện
cạnh tranh, phát huy hết lợi thế so sánh của từng vùng, góp phần công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
- Một tiêu chuẩn nữa trong đánh giá hiệu quả là vấn đề chuyên môn hoá
và đa dạng hoá sản phẩm, sử dụng hợp lý nguồn lao động, tạo công ăn việc
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------------
15
Trong đó: H là hiệu quả; Q là kết quả; C là chi phí bỏ ra
- Công thức này phản ánh rõ nét quy mô hiệu quả của toàn bộ quá
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------------
16
trình sản xuất hoặc đối tợng nghiên cứu. Kết quả sản xuất đợc phản ánh
chủ yếu là chỉ tiêu giá trị sản xuất (GO) và tổng thu. Chi phí bỏ ra (xét theo
phạm vi tính toán) có thể là chi phí trung gian, tổng chi phí vật chất, tổng
chi phí lao động, chi phí một yếu tố đầu vào nào đó hoặc tổng chi phí sản
xuất. Cụ thể nh sau:
+ Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị sản xuất và dịch vụ đợc
tạo ra trong một thời gian nhất định - thờng là một năm. Trong sản xuất
của nông hộ, giá trị sản xuất là giá trị các loại sản phẩm chính, sản phẩm
phụ sản xuất ra trong năm.
+ Tổng thu (TT): là giá trị các loại sản phẩm chính, phụ sản xuất ra
trong năm, tính cho từng loại cây trồng, từng ngành, công thức luân canh,
nhóm hộ.
+ Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí thờng xuyên về
vật chất (không kể khấu hao) và dịch vụ đợc sử dụng trong quá trình sản xuất
ra sản phẩm trong một thời kỳ nhất định. Trong nông nghiệp, chi phí trung
gian gồm chi phí về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, dịch vụ làm đất, thuỷ lợi,
bảo vệ thực vật.
+ Tổng chi phí vật chất (CPVC): là toàn bộ giá trị chi phí vật chất, gồm
chi phí trung gian, khấu hao tài sản cố định, thuế sản xuất, chi phí tài chính
khác bỏ ra trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
+ Tổng chi phí sản xuất (TCPSX): là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm
hay H = Q/ C
- Công thức này phản ánh rõ nét hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản
xuất. Từ công thức này, có thể tính đợc các chỉ tiêu tỷ suất nh tỷ suất giá trị
sản xuất tính theo chi phí trung gian, chi phí sản xuất Để tính hiệu quả theo
công thức này, cần phải xác định rõ chỉ tiêu kết quả. Kết quả ở đây có thể bao
gồm giá trị sản xuất (GO), tổng thu (TT), giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn
hợp (MI) hoặc lợi nhuận (Pr). Chi phí bỏ ra nh chi phí trung gian, chi phí vật
chất, vốn đầu t, diện tích đất, tổng số lao động hoặc ngày lao động tham gia
sản xuất tạo sản phẩm. Sau đó đem so sánh giữa kết quả thu đợc và chi phí
bỏ ra để xác định hiệu quả.
- Từ công thức này, có thể hình thành một số chỉ tiêu hiệu quả nh sau:
+ Giá trị sản xuất (tổng thu)/ha canh tác (gieo trồng).
+ Giá trị sản xuất (tổng thu)/1 đơn vị chi phí trung gian.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------------
18
+ Giá trị sản xuất (tổng thu)/1 ngày lao động (ngời lao động).
Tơng tự ta có thể tính đợc giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận
cho 1 ha canh tác, gieo trồng hoặc 1 ngày công lao động (ngời lao động).
Cách 3. Hiệu quả = Chênh lệch kết quả sản xuất - Chênh lệch chi phí bỏ ra
Hay: H = Q - C
- Công thức này phản ánh mức hiệu quả đạt đợc khi đầu t thêm một
lợng chi phí yếu tố đầu vào cho sản xuất. Thờng đợc sử dụng để xác định
hiệu quả kinh tế của đầu t theo chiều sâu hoặc của việc ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật và sản xuất.
- Việc xác định kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra cũng tơng tự nh
để tính toán và phân tích hiệu quả sử dụng đất thông qua các chỉ tiêu đánh giá
đợc trình bày ở phần 4.
2.3. Quan điểm sử dụng đất đai bền vững
Trớc đây, khi dân số còn ít để đáp ứng nhu cầu của con ngời thì việc
khai thác từ đất đai là không gặp nhiều khó khăn và cha có những ảnh hởng
lớn đến tài nguyên đất đai. Trong một vài thập kỷ gần đây, khi dân số thế giới
đ trở nên ngày một đông hơn, đặc biệt là ở các nớc đang phát triển, thì vấn
đề đảm bảo lơng thực cho sự gia tăng dân số đ trở thành sức ép ngày càng
mạnh mẽ đối với đất đai. Những diện tích đất canh tác thích hợp cho sản xuất
nông nghiệp ngày càng cạn kiệt, do đó con ngời phải mở mang thêm diện
tích canh tác trên các vùng đất không thích hợp cho sản xuất. Hậu quả đ gây
ra các quá trình xói mòn, rửa trôi và phá hoại đất một cách nghiêm trọng làm
cho độ phì nhiêu ngày càng suy giảm và cuối cùng đ dẫn đến sự thoái hoá.
Khi đất đ bị thoái hoá, nó rất khó có khả năng phục hồi, hoặc phải chi phí rất
tốn kém mới có thể phục hồi đợc. Theo De Kimpe & Warkentin (1998), đất
có 5 chức năng chính Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và địa hoá học, phân
phối nớc, tích trữ và phân phối vật chất, mang tính đệm và phân phối năng
lợng, các chức năng trên là những trợ giúp rất cần thiết cho các hệ sinh thái.
Mục đích sản xuất và tạo ra lợi nhuận luôn chi phối các hoạt động của con
ngời lên đất đai và môi trờng tự nhiên, những giải pháp sử dụng và quản lý
đất không thích hợp chính là những nguyên nhân dẫn đến sự phá vỡ cân bằng
lớn trong các chức năng của đất và chúng sẽ là hậu quả làm cho nó bị thoái
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------------
20
hoá. De Kimpe & Warkentin đ đa ra một số ví dụ điển hình về quá trình
21
- Khả thi về mặt kinh tế.
- Đợc sự chấp nhận của x hội.
Năm nguyên tắc trên đây đợc coi nh những tiêu chí của việc sử dụng
đất bền vững. Nếu trong thực tế đạt đợc năm mục tiêu trên thì khả năng bền
vững sẽ thành công, còn nếu chỉ đạt đợc một vài mục tiêu chứ không phải tất
cả thì khả năng bền vững chỉ thành công đợc ở từng bộ phận.
Tóm lại: trong sản xuất nông lâm nghiệp việc sử dụng đất đai bền vững phải
đảm bảo trên cơ sở sản xuất ổn định, chất lợng đất không bị xấu đi cùng với quá
trình sử dụng và cho thế hệ mai sau, không làm thay đổi môi trờng sinh thái.
2.4. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở
Việt Nam
2.4.1. Tình hình sử dụng đất trên thế giới
Tài nguyên đất trên thế giới có khoảng 1.530 triệu ha đất canh tác
chiếm 10,6% tổng diện tích. châu á, mặc dù chiếm tới dân số nhng chỉ có
khoảng 20% đất nông nghiệp toàn cầu. Đất đồi núi ở châu á chiếm khoảng
35% tổng diện tích của các nớc, tiềm năng đất trồng trọt nhờ nớc trời nói
chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang đợc
trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt đới, khoảng
40 - 60 triệu ha trớc đây vốn là rừng tự nhiên che phủ, nhng đến nay do
hoạt động của con ngời nên rừng đ bị chặt phá và thảm thực vật đ chuyển
thành cây bụi và cỏ dại. Hàng năm lợng đất xói mòn mất khoảng 6 - 7 triệu
ha đất canh tác, cùng với đó là khoảng 25 triệu tấn mùn bị cuốn trôi ra sông,
biển. Đến năm 2000 dân số thế giới đạt 6,2 tỷ ngời và dự kiến đến năm
2010 sẽ là 7,1 tỷ ngời, xấp xỉ 10 tỷ ngời vào năm 2025, cứ 1% dân số tăng
lên sẽ cần tăng khoảng 2,9% sản lợng lơng thực [34]. Do vậy, đáp ứng
đợc nhu cầu nông lâm sản, các nhà khoa học trên thế giới đ tập trung vào
- Trung Quốc, Chính phủ đ đa ra các chính sách quản lý và sử dụng
đất đai ổn định, giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm
và tính tự chủ sáng tạo của nông dân trong sản xuất trên phạm vi cả nớc.
Thực hiện chủ trơng phát triển kinh tế nông thôn ly nông bất ly hơng [34]
đ thúc đẩy phát triển kinh tế x hội nông thôn Trung Quốc toàn diện và nâng
cao hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp.
Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc Nụng nghip ------------------------------------
23
- Thái Lan từ năm 1975 Nhà nớc đ thực thi chính sách đất đai, quy
định mức hạn điền 8 ha với trồng trọt và 16 ha đối với đất chăn nuôi. Đến năm
1998 Luật Đất đai bổ sung quy định đất đai ổn định và không ổn định, tạo
điều kiện cho ngời dân yên tâm sản xuất, góp phần đa Thái Lan đ trở thành
nớc đứng đầu trong xuất khẩu gạo, sản xuất cao su và đánh bắt cá ngừ [13].
* Nghiên cứu chọn tạo giống mới và sử dụng phân bón có hiệu quả
nâng cao năng suất cây trồng
- Hàng năm, các viện nghiên cứu khoa học nông nghiệp trên thế giới đ
nghiên cứu, đa ra một số giống cây trồng mới có năng suất cao, ổn định
nhằm sử dụng đất ngày càng có hiệu quả. Thành tựu nổi bật của lĩnh vực này
là các nhà khoa học đ tạo ra các giống lúa nớc, lúa mì, ngô, có tiềm năng
năng suất cao, mở ra cuộc cách mạng xanh và giải quyết cơ bản nạn đói của
các nớc thuộc thế giới thứ ba. Cho đến nay, theo số liệu thống kê năm 2000
của Việt Nam cho biết năng suất của một số cây trồng chủ yếu ở một số nớc
trong khu vực châu á tăng lên đáng kể trong giai đoạn 1995 - 2000, cụ thể
nh sau: Inđônêxia, năng suất lúa từ 43,4 - 46,2 tạ/ha, ngô từ 22,5 - 26,3 tạ/ha;
Philíppin, năng suất lúa từ 28,4 - 46,2 tạ/ha, ngô từ 15,6 - 20,1 tạ/ha; Thái Lan
năng suất lúa từ 23,4 - 24,8 tạ/ha, ngô từ 32,9 - 34,4 tạ/ha đó là kết quả của