đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện yên mô – tỉnh ninh bình - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------------

NGUYỄN NGỌC HẢI

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------------

NGUYỄN NGỌC HẢI

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH

CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VŨ THỊ BÌNH

ñiều kiện thuận lợi và cung cấp ñầy ñủ các thông tin, số liệu, trong quá trình
nghiên cứu luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn những người thân trong gia ñình
và bạn bè ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể
hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hải

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

iii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục các chữ viết tắt

vii


4

2.1

Một số vấn ñề về ñất và sử dụng ñất

4

2.1.1

Khái niệm về ñất

4

2.1.2

Chức năng của ñất nông nghiệp trong nền sản xuất xã hội

4

2.1.3

ðộ phì ñất- yếu tố quan trọng trong sử dụng ñất nông nghiệp

6

2.1.4

ðất ñai và sự phát triển kinh tế xã hội


11

2.2.2

Khái quát về tài nguyên ñất Việt Nam

12

2.3

Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

14

2.4

Những nghiên cứu liên quan ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

23

2.4.1

Những nghiên cứu trên thế giới

23

2.4.2

Những nghiên cứu trong nước

28

3.2

Nội dung nghiên cứu

28

3.2.1

ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan ñến sử
dụng ñất nông nghiệp.

28

3.2.2

ðánh giá thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp

28

3.2.3

ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

29

3.2.4

ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp và các giải pháp nâng cao

Phương pháp minh họa bằng biểu ñồ, ñồ thị và hình ảnh.

31

3.3.5

Lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả

31

4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

33

4.1

ðiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

33

4.1.1

ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

33

4.1.2



ðánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng ñất nông nghiệp

65

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

v


4.3.1

ðánh giá hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng ñất

65

4.3.2

Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất nông nghiệp.

72

4.3.3

Hiệu quả môi trường trong sử dụng ñất nông nghiệp

77

4.4


ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2020 và giai ñoạn
tiếp theo

4.5.3

86

Các giải pháp chính phát triển ngành nông nghiệp của huyện Yên
Mô theo hướng sản xuất hàng hóa.

89

5

KẾT LUẬN

95

5.1

Kết luận

95

5.2

Kiến nghị

96


Ủy ban nhân dân

3

HTX

Hợp tác xã

4

CPTG

Chi phí trung gian

5

GTGT

Giá trị gia tăng

6

GTSX

Giá trị sản xuất

7




Năng suất

13

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

14

LX

Lúa xuân

15

LM

Lúa mùa

16

KTST

Kích thích sinh trưởng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

vii


46

4.4

Giá trị sản xuất nông nghiệp từ 2008-2012

47

4.5

Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp huyện Yên Mô năm 2012

56

4.6

Hiện trạng các LUT huyện Yên Mô năm 2012

61

4.7

ðiều tra thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông sản

64

4.8

Hiệu quả kinh tế các LUT vùng 1



74

4.14

Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 3

75

4.15

Tổng hợp so sánh hiệu quả xã hội của các LUT trên 3 tiểu vùng

76

4.16

ðiều tra tình hình sử dụng phân bón ñối với một số cây trồng
chính của huyện

4.17

78

Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ trên một số cây trồng của huyện
Yên Mô

80

4.18


Cơ cấu các loại ñất chính huyện Yên Mô

38

4.3

Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất năm 2012

43

4.4

Cơ cấu sử dụng ñất ñai ở huyện Yên Mô năm 2012

45

4.5

Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của huyện

46

4.6

Giá trị sản xuất nông nghiệp từ 2008 - 2012

47

4.7

lượng và chất lượng chủ yếu do hoạt ñộng của con người gây ra. Quá trình
CNH-HðH ñã xuất hiện ngày càng nhiều các nhà máy, xí nghiệp, khu ñô thị,
khu công nghiệp… ñã làm cho diện tích ñất nông nghiệp ngày càng thu hep.
Cùng với sự gia tăng về dân số và nhu cầu của con người ñòi hỏi phải sử dụng
ñất nông nghiệp ngày càng hiệu quả và hợp lý hơn.
Sau 25 năm ñổi mới nền nông nghiệp nước ta ñã có nhiều bước ñột phá
mãnh mẽ, từ một nước thiếu lương thực trầm trọng phải nhập khẩu lương thực
của nước ngoài và sự hỗ trợ của các nước bạn bè trên thế giới thì ngày nay
nước ta không chỉ ñảm bảo cung cấp lượng thực trong nước mà còn là nước
xuất khẩu gạo ñứng ñầu thế giới. Tuy vậy, nền nông nghiệp của nước ta vẫn
còn lạc hậu so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Nền nông
nghiệp nước ta vẫn còn sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, tự phát, khoa học kỹ thuật
lạc hậu, tự cung tự cấp, năng lực cạnh tranh thấp…

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

1


Huyện Yên Mô – tỉnh Ninh Bình với số dân là 112.263 người, tổng
diện tích ñất tự nhiên là 144,77 km2, là một huyện thuần nông thuộc vùng
chiêm trũng của tỉnh Ninh Bình với hơn 90% số dân sống bằng nghề nông
nghiệp hoặc có liên quan ñến nông nghiệp. Với lợi thế về diện tích và ñiều
kiện thiên nhiên ưu ñãi ñối với sản xuất nông nghiệp, huyện luôn xác ñịnh sản
xuất nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế và là ngành
nghề giúp xóa ñói giảm nghèo, ổn ñịnh xã hội, tạo ra nhiều công ăn việc làm
cho người dân. Trong những năm qua cùng với sự quan tâm ñầu tư cả về khoa
học công nghệ và hỗ trợ vật chất của Trung ương, của tỉnh, sự nỗ lực lãnh ñạo
sâu sát của huyện và các ban ngành ñoàn thể cùng với sự cần cù, chịu khó của
người dân ñịa phương, nông nghiệp của huyện ñã có nhiều khởi sắc, ñời sống

phù hợp với thực tiễn của ñịa phương.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

3


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Một số vấn ñề về ñất và sử dụng ñất
2.1.1. Khái niệm về ñất
V.V. ðôcutraiep (1846-1903) người Nga là người ñầu tiên ñã
xác ñịnh một cách khoa học về ñất rằng: ðất là tầng ngoài của ñá bị biến
ñổi một cách tự nhiên dưới tác dụng tổng hợp của nhiều yếu tố. Theo
ðôcutraiep: ðất trên bề mặt lục ñịa là một vật thể thiên nhiên ñược hình thành
do sự tác ñộng tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: sinh vật, ñá mẹ, ñịa
hình, khí hậu và tuổi ñịa phương.
V.R.Viliam (1863-1939) Viện sĩ thổ nhưỡng nông hóa Liên Xô
(cũ) thì cho rằng ñất là lớp tơi xốp của vỏ lục ñịa, có ñộ dày khác nhau, có
thể sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng. Tiêu chuẩn cơ bản ñể phân biệt
giữa "ñá mẹ" và ñất là ñộ phì nhiêu, nếu chưa có ñộ phì nhiêu, thực vật
thượng ñẳng chưa sống ñược thì chưa gọi là ñất. ðộ phì nhiêu là khả năng của
ñất có thể cung cấp nước, thức ăn và ñảm bảo các ñiều kiện khác ñể cây trồng
sinh trưởng phát triển và cho năng suất. Như vậy ñộ phì không phải chỉ là số
lượng chất dinh dưỡng tổng số trong ñất mà là khả năng cung cấp chất dinh
dưỡng cho cây nhiều hay ít. Khả năng ñó nhiều hay ít (tức ñộ phì cao hay
thấp) là do các tính chất lý học, hóa học và sinh học của ñất quyết ñịnh;
ngoài ra còn phụ thuộc vào ñiều kiện thiên nhiên và tác ñộng của con người.
2.1.2. Chức năng của ñất nông nghiệp trong nền sản xuất xã hội
* ðất ñai ñược coi là yếu tố sản xuất

- Trong sản xuất xã hội cũng ñược coi như một loại hàng hóa và ñất
cũng có giá. Giá ñất ñược xác ñịnh trên cơ sở nghiên cứu, tổng hợp của nhiều
yếu tố trong môi trường tự nhiên và kinh tế xã hôi, chẳng hạn như : vị trí ñịa
lý, chất lượng ñất, khả năng sinh lợi...
- ðất là hàng hóa vì nó cũng tuân theo quy luật cung cầu trong sản xuất
xã hội qua các giai ñoạn phát triển.
- Tuy nhiên cần khẳng ñịnh rằng ñất không phải là thứ hàng hóa thông
thường, việc trao ñổi, chuyển nhượng ñất ñai trên thị trường phải do Nhà

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

5


nước quản lý theo pháp luật.
- ðể thị trường ñất biến ñộng làm mất ổn ñịnh nền kinh tế xã hội thì
Nhà nước phải thường xuyên xem xét, cải tiến, sửa ñổi hệ thống chính sách
văn bản pháp luật ñất ñai cho phù hợp với sự phát triển của từng thời kỳ.
* ðất ñai là một loại vốn- tư bản
- Quá trình khai khẩn ñất ñai từ nguồn tài nguyên thiên nhiên, ñất ñai
ñã ñược kết tinh ñể phục vụ cho lợi ích của con người.
- Quá trình phát triển của nhân loại nhu cầu về ñất ngày càng cao, tài
nguyên ñất lại có hạn nên ñất ñai càng trở lên quý hiếm.
- Có một mảnh ñất trong tay coi như có một nguồn vốn ñể phát triển
sản xuất.
- Quy mô và giá trị của chủ sở hữu ñất ñược biển hiện quy mô vốn
liếng của họ.
2.1.3. ðộ phì ñất- yếu tố quan trọng trong sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.3.1. Khái niệm ñộ phì
Theo William, ñộ phì nhiêu của ñất là khả năng cung cấp cho cây trồng

trồng dễ hoặc khó ñồng hóa.
ðộ phì hiệu lực ở ñất hoang chưa khai phá ñược tạo do kết quả tác
ñộng của các yếu tố tự nhiên, còn ñất ñã canh tác thì phụ thuộc chủ yếu vào
kỹ thuật canh tác của con người.
Mức ñộ khai thác ñộ phì tiềm tàng nhiều hay ít tùy theo sự phát triển
của kỹ thuật canh tác, công cụ lao ñộng, sự phát triển của lực lượng sản xuất.
- ðộ phì kinh tế : là ñộ phì thể hiện kết quả của việc ñầu tư cụ thể vào
ñất. ðộ phì kinh tế là cơ sở ñể ñánh giá kinh tế ñất ñai. Hai mảnh ñất có ñộ
phì tự nhiên như nhau, nhưng có thể có sự khác nhau về ñộ phì kinh tế là do
mức ñộ ñầu tư ñể biến ñộ phì tiềm tàng thành ñộ phì hiệu lực và mang lại lợi
ích kinh tế nhất ñịnh.
ðộ phì kinh tế của ñất thể hiện các mối quan hệ có liên quan ñến trình
ñộ phát triển của khoa học kỹ thuật, trước hết là hóa học, cơ giới hóa, công
nghệ... và nó thay ñổi theo trình ñộ phát triển ấy.
Những nhân tố ảnh hưởng ñến ñộ phì kinh tế là : Trình ñộ phát triển
của khoa học kỹ thuật công nghệ và phương pháp canh tác, phương thức khai

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

7


thác ñộ phì của ñất.
ðộ phì kinh tế của ñất biểu hiện tổng hợp các mối quan hệ kinh tế trong
quá trình sử dụng và khai thác ñất. Nó phụ thuộc vào mối quan hệ sản xuất và
trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất.
2.1.4. ðất ñai và sự phát triển kinh tế xã hội
Các Mác cho rằng, ñất là một phòng thí nghiệm vĩ ñại, là kho tàng cung
cấp các tư liệu lao ñộng, vật chất, là vị trí ñể ñịnh cư, là nền tảng của tập thể.
Khi nói ñến vai trò và ý nghĩa của ñất ñối với nền sản xuất xã hội, Mác ñã

nhiên và kinh tế, xã hội.
- Về ñiều kiện tự nhiên:
+ ðiều kiện khí hậu: ðất ñược hình thành và phát triển trong từng ñiều
kiện khí hậu cụ thể, do ñó sử dụng ñất theo vùng, theo mùa.
+ ðiều kiện ñịa hình: ðất cũng ñược hình thành và phát triển trong ñiều
kiện ñịa hình cụ thể, theo ñộ cao.
+ ðiều kiện thổ nhưỡng: ðất có tính chất hoá học, lý học, sinh học nhất
ñịnh, ñối tượng sử dụng ñất có những nhu cầu sử dụng ñất riêng biệt, do ñó sử
dụng ñất dựa theo kết quả ñánh giá, phân hạng ñất thích hợp.
+ ðiều kiện thuỷ văn: Mỗi vùng ñều có hệ thống và chế ñộ thuỷ văn,
thuỷ chất cụ thể, quyết ñịnh nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử dụng
ñất, do ñó sử dụng ñất theo các ñặc ñiểm của nguồn nước và chịu sự chuyển
ñổi của nguồn nước.
+ ðiều kiện không gian: sử dụng ñất căn cứ vào ñặc ñiểm ñịa hình, quy
mô diện tích, hình thể mảnh ñất.
+ Vị trí ñịa lý: Vị trí ñịa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo
ra tiền ñề sử dụng ñất.
- Yếu tố kinh tế, xã hội:
+ ðiều kiện dân số và lao ñộng: Dân số và lao ñộng là nguồn lực, ñiều
kiện ñể sử dụng ñất, song trình ñộ lao ñộng phản ánh trình ñộ thâm canh sử
dụng ñất và cải tạo ñất.
+ ðiều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội: vốn và
cơ sở vật chất quyết ñịnh quy mô, tốc ñộ và trình ñộ thâm canh sử dụng ñất.
+ Trình ñộ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

9




10


thành công nghiệp hoá, phát triển dân số ñã ñi ñến ổn ñịnh (126-130 triệu
người) thì bức tranh toàn cảnh về sử dụng ñất sẽ là:
+ Hơn một nửa lãnh thổ (18 triệu ha) ñược che phủ bằng cây rừng với
một môi trường trong lành và hệ sinh thái bền vững.
+ Gần 3 triệu ha sử dụng vào các mục ñích chuyên dùng, thoả mãn các
nhu cầu về công nghiệp, dịch vụ, văn hoá, an ninh, quốc phòng.
+ Hơn 3% lãnh thổ (1,1 triệu ha) dùng ñể xây dựng khu dân cư, về cơ
bản ñã ñược ñô thị hoá (0,7-0,8 triệu ha, kể cả các thị tứ) ñảm bảo một mức
sống có chất lượng cao cho toàn dân.
+ Cả nước chỉ còn lại 1,7 triệu ha, chủ yếu là sông suối và núi ñá trọc,
là tồn tại dưới dạng hoàn toàn tự nhiên với nhiệm vụ ñảm bảo cảnh quan, môi
trường.. (Nguyễn Nhật Tân và cộng sự, 2009)
2.2. Khái quát về tài nguyên ñất trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sử dụng ñất trên thế giới
* Tổng diện tích ñất trên thế giới: 148 triệu km2.
- ðất xấu (tuyết, băng hồ bao phủ, ñất sa mạc, ñất núi, ñất ñài nguyên):
40,5% diện tích.
+ ðất ñài nguyên: chủ yếu nằm ở các cực của trái ñất và Liên xô, chiếm
4% diện tích toàn thế giới. Tầng ñất mỏng, có bề dầy không vượt quá 2030cm nên thực vật chủ yếu là thực vật bậc thấp như rêu, ñịa y và một số cây
hòa thảo khác. Chỉ khai thác ñất ñài nguyên trong 3 tháng hè, trồng các loại
cây củ cải ñường, khoai tây…
+ ðất sa mạc: hình thành ở vùng sa mạc và bán sa mạc, chiếm khoảng
17% diện tích ñất lục ñịa, tầng mùn mỏng chỉ 10-15 cm, thảm thực vật chủ
yếu là những cây bụi và những cây chịu hạn.
- ðất tốt(ñất phù sa, ñất ñen, ñất nâu rừng):12,6%
- Các loại ñất khác:(ñất podzol, ñất ñỏ vàng): 46,9%

ðất Việt Nam rất phong phù và ña dạng, cho phép trồng ñược nhiều
loại cây từ cây nhiệt ñới ñiển hình như cao su, ca phê, ñiều… ñến các loại rau
ôn ñới như bắp cải, xúp lơ, xu hào, ñào, mặn. Một số có hàm lượng chất dễ
tiêu tương ñối khá dầy như ñất bazan, ñất phù sa. ðất có khả năng tăng 3
vụ/năm, trồng trọt ñược quanh năm. ðiểm hạn chế của ñất Việt Nam là diện
tích ít, dân số ñông, cơ sở vật chất còn hạn chế, ruộng phân mảnh, manh mún

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

12


sau thời kỳ HTX và công tác quản lý, sử dụng cải tạo ñất còn chưa tốt.
Theo kết quả nghiên cứu của Hội khoa học ñất Việt Nam (2000) tài
nguyên của ñất Việt Nam rất ña dạng về loại hình thổ nhưỡng, bao gồm 19
nhóm ñất và 54 ñơn vị ñất. Trong ñó có 11 nhóm chính sau:
1. ðất cát: 533.434 ha.
2. ðất phù sa: 3.400.059 ha.
3. ðất mặn thời vụ (mùa khô): 825.255 ha; ñất mặn thường xuyên:
466.991 ha.
4. ðất phèn: 587.771 ha.
5. ðất xám: 2.347.829 ha.
6. ðất thung lũng: 378.914 ha.
7. ðất ñen than bùn: 250.773 ha.
8. ðất ñỏ vàng: 14.808.319 ha.
9. ðất mùn ñỏ vàng trên núi cao: 3.503.024 ha.
10. ðất xói mòn trơ sỏi ñá: 405.717 ha.
Theo quyết ñịnh số 2282/Qð-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, diện tích ñất tự nhiên của Việt Nam
là 33.095.740 ha. Trong ñó:


2.106,8

779,8

Trung du và miền núi phía bắc

9.526,4

1.570,6

Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung

9.583,8

1.851,7

Tây Nguyên

5.464,1

1.952,8

ðông Nam Bộ

2.359,8

1.354,7

ðồng bằng sông Cửu Long



ñiều kiện hiện nay là phải tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản
xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ ñược môi trường.
* Phân loại hiệu quả: Mọi hoạt ñộng sản xuất của con người ñều có
mục tiêu chủ yếu là kinh tế. Tuy nhiên, kết quả hoạt ñộng ñó không chỉ duy
nhất ñạt ñược về mặt kinh tế mà ñồng thời tạo ra nhiều kết quả liên quan ñến
ñời sống kinh tế xã hội của con người . Những kết quả ñó là:
- Cải thiện ñiều kiện sống và làm việc của con người, nâng cao thu nhập.
- Cải tạo môi sinh, nâng cao ñời sống tinh thần cho người lao ñộng.
- Cải tạo môi trường sinh thái, tạo ra một sự phát triển bền vững trong
sử dụng ñất ñai.
ðể phân loại hiệu quả thì có nhiều cách phân loại khác nhau, nếu căn
cứ vào nội dung và cách biểu hiện thì hiệu quả ñược phân thành 3 loại: hiệu
quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế: Là hiệu quả do việc tổ chức và bố trí sản xuất hợp lý
ñể ñạt ñược lợi nhuận cao với chi phi thấp hơn. Như vậy, hiệu quả kinh tế của
một hiện tượng hay một quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh
trình ñộ khai thác các yếu tố ñầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức
quản lý. Nó ñược thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục
tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu của xã hội và ñược xác
ñịnh bằng cách so sánh kết quả thu ñược với chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế là
chỉ tiêu phản ánh trình ñộ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất - kinh
doanh nhằm ñạt ñược kết quả kinh tế tối ña với chi phí tối thiểu. Hiệu quả kinh
tế là tiêu chí ñược quan tâm hàng ñầu, là khâu trung tâm ñể ñạt ñược các loại
hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hóa bằng các chỉ tiêu kinh
tế, tài chính.
Như vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, là khâu
trung tâm của các loại hiệu quả. Hiệu quả kinh tế có vai trò quyết ñịnh các
hiệu quả còn lại. Bởi vì, trong mọi hoạt ñộng sản xuất con người ñều có mục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status