BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðỒNG TRUNG KIÊN ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN THỊ VÒNG
HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
ðồng Trung Kiên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ! ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục viết tắt viii
ðẶT VẤN ðỀ 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài. 1
2 Mục ñích và yêu cầu 2
2.1 Mục ñích 2
2.2 Yêu cầu 2
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp 3
1.1.1 Một số vấn ñề về sử dụng ñất nông nghiệp 3
1.1.2 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 4
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 35
3.1.3 ðặc ñiểm dân số lao ñộng 40
3.1.4 ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường 43
4.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp huyện Kim Thành 45
4.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2013 huyện Kim Thành 45
3.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2013 huyện Kim Thành 45
4.2.2 Biến ñộng sử dụng ñất 2005-2013 huyện Kim Thành 46
3.2.4 Thực trạng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp 49
3.3 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 51
3.3.1 Hiệu quả kinh tế 51
3.3.2 Hiệu quả xã hội 55
3.3.3 Hiệu quả môi trường 59
3.4 ðịnh hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 64
3.4.1 Lựa chọn các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp 64
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.4.2 ðịnh hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp huyện Kim
Thành 65
3.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 68
KẾT LUẬN 72
1 Kết luận 72
2 Kiến nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 76
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
3.1 Cơ cấu kinh tế năm 2013 của huyện Kim Thành 36
3.2 Cơ cấu sử dụng ñất năm 2013 của huyện Kim Thành 45
3.3 Cảnh quan trồng Ngô ở xã Cổ Dũng huyện Kim Thành 51
3.4 Cảnh quan trồng rau cải ở xã Kim ðính huyện Kim Thành 53
3.5 Cảnh quan trồng Lạc ở xã ðồng Gia huyện Kim Thành 54
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC VIẾT TẮT BVTV Bảo vệ thực vật
CPTG Chi phí trung gian
GTSX Giá trị sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
LX-LM Lúa xuân-Lúa mùa
Lð Lao ñộng
TNHH Thu nhập hỗn hợp Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
ðẶT VẤN ðỀ
1. Tính cấp thiết của ñề tài.
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tài nguyên không
tái tạo, nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam, là tư liệu sản xuất
ñặc biệt không gì thay thế ñược, là thành phần quan trọng của môi trường
Nội 80km về phía Tây và thành phố Hải Phòng 24km về phía ðông theo Quốc lộ
5A, cùng với sự gia tăng về dân số, kéo theo áp lực về nhà ở, tốc ñộ ñô thị hoá
tăng nhanh ñã làm cho diện tích ñất dùng trong nông nghiệp có xu hướng giảm.
Hiện nay, áp lực về vấn ñề lương thực ñã giảm xuống, xu hướng ñộc canh cây lúa
ở huyện không còn nhiều. Vì vậy trên cơ sở ñánh giá hiệu quả sử dụng các loại
hình sử dụng ñất ñề xuất giải pháp sử dụng ñất nông nghiệp mang ý nghĩa thực
tiễn cao. Chính vì vậy, tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá hiệu quả sử dụng
ñất nông nghiệp huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương”.
2. Mục ñích và yêu cầu
2.1. Mục ñích
- ðánh giá các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp, xác ñịnh hiệu quả sử
dụng ñất trên ñịa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
- ðề xuất các giải pháp cho sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý trên ñịa bàn
nghiên cứu.
2.2 Yêu cầu
- ðánh giá các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các loại hình sử dụng
ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn nghiên cứu.
- Phân tích các loại hình và các kiểu sử dụng ñất chính của vùng nghiên cứu;
- ðề xuất các loại hình và các kiểu sử dụng ñất vừa cho hiệu quả cao vừa
bền vững cho vùng nghiên cứu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp
1.1.1. Một số vấn ñề về sử dụng ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí
nghiệm về nông nghiệp. Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia
Khái niệm bền vững ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước
nêu ra hướng vào 3 yêu cầu:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ñược thị trường
chấp nhận;
- Bền vững về môi trường: Loại sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñất ñai,
ngăn chặn sự thoái hóa ñất, bảo vệ ñược môi trường tự nhiên;
- Bền vững về xã hội: Thu hút ñược lao ñộng, ñảm bảo ñời sống xã hội.
(ðào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998).
ðiều hòa giữa áp lực tăng dân số và tăng trưởng về kinh tế nhằm ñáp ứng
yêu cầu sử dụng ñất bền vững. Quản lý hệ thống nông nghiệp nhằm ñảm bảo có
sản phẩm tối ña về lâu dài, ñồng thời duy trì ñộ phì nhiêu ñất. Bảo ñảm phát triển
tài nguyên rừng nhằm thỏa mãn nhu cầu về thương mại, chất ñốt, xây dựng và
dân dụng mà không làm mất ñi nguồn nước và thoái hóa ñất. Sử dụng ñất trên cơ
sở quy hoạch bảo ñảm lợi ích trước mắt cũng như lâu dài của người sử dụng ñất
và cộng ñồng.
Theo Smyth và Dumanski (1993) xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến
sử dụng ñất bền vững:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ñộng sản xuất (năng suất);
- Giảm mức rủi ro ñối với sản xuất (an toàn);
- Bảo vệ tiềm năng các nguồn tài nguyên tự nhiên chống lại sự thoái hóa
ñối với chất lượng ñất và nước (bảo vệ);
- Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi);
- ðược sự chấp nhận của xã hội (sự chấp nhận).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
1.1.1.2. Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
Từ xa xưa ta ñã thấy ñược tầm quan trọng của tài nguyên ñất nói chung và
ñất nông nghiệp nói riêng, nhưng do tiến trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất
nước mà ñất nông nghiệp ngày càng có xu hướng giảm do chuyển sang mục ñích
và thõa mãn liên tục những nhu cầu của con người ở hiện tại và trong tương lai.
Sự phát triển như vậy phải gắn liền với việc bảo vệ ñất, nước, các nguồn gen cây
trồng, vật nuôi và ñảm bảo lợi ích kinh tế và sự chấp nhận xã hội. (Trần Danh
Thìn, Nguyễn Huy Trí, 2006).
Eckert và Breitchuh (1994) cho rằng, nông nghiệp bền vững là sự quản lý
và sử dụng hệ sinh thái nông nghiệp bằng cách duy trì tính ña dạng sinh học,
năng suất, khả năng tái sinh và hoạt ñộng của nó, ñể nó có thể hoàn thành những
chức năng kinh tế, xã hội và sinh thái ở hiện tại và trong tương lai trên phạm vi
ñịa phương, quốc gia và toàn cầu, mà không làm tổn hại ñến các hệ sinh thái
khác. (Trần Danh Thìn, Nguyễn Huy Trí, 2006).
Các quan ñiểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung
thường bao gồm 3 thành phần cơ bản:
- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ
thống nông nghiệp phù hợp ñiều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường;
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối
quan hệ con người hiện tại và cả cho ñời sau;
- Bền vững thể hiện ở tính cộng ñồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý
(Hội khoa học ñất, 2000).
Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp:
- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về
khoa học, kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng, ñể phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất
hàng hóa cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất xuất khẩu. (ðỗ Văn Viện,
Vũ Thị Phương Thụy, 2000).
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “ña
dạng hóa” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña dạng hóa cây
trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái bảo vệ môi
trường. (ðỗ Văn Viện, Vũ Thị Phương Thụy, 2000).
- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống, thực hiện sử dụng ñất nông
nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hóa, sản xuất hàng hóa theo hướng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là năng suất lao ñộng ñược
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm,
hoặc bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian.
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục
ñích của con người, ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh. Do tính
chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của
con người mà người ta phải xem xét kết quả ñược tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ
ra ñể tạo ra kết quả ñó là bao nhiêu? Có ñưa lại kết quả hữu ích hay không?
Chính vì thế khi ñánh giá hoạt ñộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá
kết quả mà còn phải ñánh giá chất lượng các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tạo
ra sản phẩm ñó. ðánh giá chất lượng của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là nội
dung ñánh giá hiệu quả (ðỗ Thị Tám, 2001).
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn ñề ñược quan tâm hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học,
các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong
muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
nông nghiệp (Nguyễn Thị Vòng và cs., 2001).
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng vật nuôi
trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ñịa phương, từ ñó nghiên cứu
áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, là một
trong những ñiều tiên quyết ñể phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có
tính ổn ñịnh và bền vững (ðỗ Thị Tám, 2001).
Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ñịnh ñúng khái niệm, bản
chất của hiệu quả sử dụng ñất phải xuất phát từ luận ñiểm triết học của Mác và những
lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ñược xem xét trên 3 mặt: hiệu
việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì
khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế sử
dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải
vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng tiết kiệm
nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội (Vũ Thị Phương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Thụy, 2000).
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
và tổng chi phí bỏ ra (Vũ Thị Phương Thụy, 2000). Hiệu quả kinh tế và hiệu quả
xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau và là một
phạm trù thống nhất.
Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là phải thu hút ñược nhiều lao
ñộng, ñảm bảo ñời sống nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội lực và
nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy; ñáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về
ăn, mặc, và nhu cầu sống khác. Sử dụng ñất phù hợp với tập quán, nền văn hoá
của ñịa phương thì việc sử dụng ñó bền vững hơn, ngược lại sẽ không ñược
người dân ủng hộ.
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông
nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất
nông nghiệp.
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ
ñược ñộ mầu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường sinh
thái. ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%). ða dạng sinh
học biểu hiện qua thành phần loài (Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền, 2001).
Trong thực tế tác ñộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều
- Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả ñối với toàn xã hội là khả năng thoả mãn
nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng cho xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra. ðối
với nông nghiệp, tiêu chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả là mức ñạt ñược các mục tiêu
kinh tế, xã hội và môi trường do xã hội ñặt ra như tăng năng suất cây trồng, vật
nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm, hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản
cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu về bảo vệ
hệ sinh thái nông nghiệp bền vững (ðào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998).
- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là trên một ñơn vị ñất nông
nghiệp nhất ñịnh có thể sản xuất ñạt ñược những kết quả cao nhất với chi phí bỏ
ra ít nhất, ảnh hưởng môi trường ít nhất .
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất phải theo quan ñiểm sử dụng ñất bền
vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung như sau:
+ Bền vững về mặt kinh tế
Loại cây trồng nào cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển ổn ñịnh và ñáp ứng
tốt nhu cầu của nhân dân trong vùng thì sẽ ñược thị trường chấp nhận. Do ñó,
phát triển sản xuất nông nghiệp cần ñược thực hiện tập trung, chuyên canh kết
hợp với ña dạng hoá sản phẩm.
+ Bền vững về mặt xã hội
Là ñáp ứng ñược nhu cầu lao ñộng, thu hút ñược nguồn lao ñộng trong
nông nghiệp, tăng thu nhập cho người dân trong vùng, ñảm bảo ñời sống xã hội.
Thoả mãn ñược các nhu cầu của nông hộ là ñiều cần quan tâm trước tiên nếu
muốn họ quan tâm ñến lợi ích chung của toàn xã hội (bảo vệ ñất, môi trường ).
+ Bảo vệ môi trường
Loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ phì của ñất, ngăn chặn ñược
sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường sinh thái. ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt
ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ña dạng sinh học biểu hiện qua thành phần
loài. (Bùi Huy Hiền, Nguyễn Văn Bộ, 2001).
thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào và
dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
+ Giá trị gia tăng (GTGT) là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung
gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó.
GTGT = GTSX - CPTG
Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ñồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG)
ðây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi
phí biến ñổi và thu dịch vụ.
+ Thu nhập hỗn hợp (TNHH)
TNHH = GTGT - Thuế (T) - chi phí lao ñộng thuê ngoài (L)
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, bao gồm GTSX/Lð,
GTGT/Lð, TNHH/Lð. Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho
từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí cơ hội
của người lao ñộng.
VA/IE: Giá trị gia tăng trên vốn ñầu tư phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.
GO/Lð: Phản ánh giá trị sản xuất do một ngày công lao ñộng tạo ra.
VA/Lð: Phản ánh giá trị gia tăng do một ngày công lao ñộng tạo ra.
TNHH/Lð: Phản ánh giá trị ngày công lao ñộng.
Các chỉ tiêu phân tích ñược ñánh giá ñịnh lượng (giá trị tuyệt ñối) bằng
tiền theo thời gian và giá hiện hành và ñịnh tính (giá tương ñối) ñược tính bằng
mức ñộ cao, thấp. Các chỉ tiêu ñạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
- Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội:
+ Mức thu hút lao ñộng giải quyết việc làm cho nông dân của các kiểu sử
dụng ñất.
+ Giá trị ngày công lao ñộng của các kiểu sử dụng ñất.
- Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả môi trường:
xuất nông nghiệp và ñảm bảo tính bền vững của các yếu tố nguồn lực trong sản
xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực
của các chủ thể kinh doanh, trình ñộ ñầu tư.
* Yếu tố tổ chức sản xuất, kỹ thuật
- Tổ chức sản xuất có tác ñộng lớn ñến sản xuất hàng hóa của hộ nông
dân thông qua các khâu: Tổ chức dịch vụ ñầu vào và ñầu ra (Nguyễn Thị Vòng
và cs., 2001).
- Về kỹ thuật: Nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng
trong quá trình khai thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp.
Sản xuất hàng hóa của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ
thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất.
Thông qua việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông
nghiệp như giống cây trồng vật nuôi mới, các quy trình kỹ thuật trong canh tác,
trong chế biến bảo quản…làm tăng năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi, tăng
hiệu quả sử dụng nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, vốn.
Khoa học kỹ thuật ñóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn. Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăng
cung về hàng hóa nông sản, cũng tức là làm phát triển kinh tế.
1.2. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
1.2.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Toàn lục ñịa trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu ha) chỉ có
13.340 triệu ha. Trong ñó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh,
khô, dốc, nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do
hoạt ñộng sản xuất hoặc do bom ñạn chiến tranh. Diện tích ñất có khả năng canh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16
tác của lục ñịa chỉ có 3.030 triệu ha. Hiện nhân loại mới khai thác ñược 1.500
chua nhiệt ñới, khoảng 40-60 triệu ha trước ñây vốn là rừng tự nhiên che phủ,
nhưng ñến nay do hoạt ñộng của con người nên rừng ñã bị phá và thảm thực vật
ñã chuyển thành cây bụi và cỏ dại.