đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện hàm yên tỉnh tuyên quang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------

----------

HÀ THỊ PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN HÀM YÊN - TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------

----------

HÀ THỊ PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý đất đai - Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy,
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Vũ Thị Bình, là người
trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên, Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Hàm Yên, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn huyện Hàm Yên, Hạt kiểm lâm huyện Hàm Yên, Ủy ban nhân dân và cán bộ
địa chính của 03 xã điều tra đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ
các thông tin, số liệu, tư liệu bản đồ trong quá trình nghiên cứu luận văn này.
Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn học viên cùng lớp, những
người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình
học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày tháng

năm 2014

Tác giả

Hà Thị Phương

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii




2.

Mục đích của đề tài

2

3.

Yêu cầu

2

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.

Những lý luận cơ bản về sử dụng đất nông nghiệp

3
3

1.1.1. Khái quát về đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp

3

1.1.2. Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới

4

1.1.3. Nguyên tắc và quan điểm về sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả


1.3.2. Một số công trình nghiên cứu tại Việt Nam

26

Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

28

2.1.

Đối tượng nghiên cứu

28

2.2.

Nội dung nghiên cứu

28

2.2.1. Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử
dụng đất nông nghiệp huyện Hàm Yên

28

2.2.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hàm Yên

28



2.3.4. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

31

2.3.5. Phương pháp đánh giá và phân cấp hiệu quả

31

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

34

3.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang

34

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

34

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hàm Yên

39

3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 46
3.2.


3.3.3. Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất

74

3.3.4. Đánh giá tổng hợp các loại hình sử dụng đất

77

3.4.

Đề xuất các loại hình sử dụng đất của huyện Hàm Yên

78

3.4.1. Những căn cứ để định hướng sử dụng đất

78

3.4.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp

79

3.4.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020

80

3.4.4. Những đề xuất về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hiệu quả

81



89

3.5.7. Giải pháp về nhân lực

89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

90

1. Kết luận

90

2. Kiến nghị

91

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang


3.4.

Tình hình phát triển ngành trồng trọt trên địa bàn huyện

42

3.5.

Tình hình phát triển ngành chăn nuôi huyện Hàm Yên

43

3.6.

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2013

50

3.7.

Biến động diện tích đất nông nghiệp 2009 - 2013

52

3.8.

Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính của huyện

55


64

3.14:

Đánh giá xếp loại hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất
vùng 3

67

3.15:

Xếp loại hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất vùng 1

68

3.16:

Xếp loại hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất vùng 2

70

3.17:

Xếp loại hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất vùng 3

71

3.18:


48

Ảnh 3.1.

Cảnh quan khu vực chuyên lúa và hệ thống kênh mương

56

Ảnh 3.2.

Cảnh quan đất trồng xen ngô và đậu tương

56

Ảnh 3.3.

Cảnh quan trồng đỗ các loại

56

Ảnh 3.4.

Cảnh quan khu vực chuyên ngô

57

Ảnh 3.5.

Cảnh quan khu vực cam trồng trên đồi


Công nghiệp lâu năm

KT - XH

Kinh tế - xã hội



Lao động

LM

Lúa mùa

LUT

Loại hình sử dụng đất

LX

Lúa xuân

NXB

Nhà xuất bản

FAO

Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới


nông nghiệp đã được chuyển sang đất phi nông nghiệp. Vấn đề đặt ra là phải xác
định được hướng sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả, đồng thời định hướng sử dụng
đất đai hiệu quả và bền vững cho huyện là vấn đề hết sức cần thiết.
Hàm Yên có 2 dạng địa hình chính: vùng núi thấp, sản xuất lương thực
trọng điểm của huyện, có tiềm năng phát triển các cây công nghiệp như mía,
chè,... và vùng núi cao phía Bắc của huyện, chủ yếu là khoanh nuôi bảo vệ rừng
và trồng cây đặc sản như: cam,... Sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong
cơ cấu kinh tế của huyện.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


Trong thời gian qua việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp sang
các mục đích khác diễn ra mạnh mẽ, thiếu kiểm soát, không theo quy hoạch làm
đất sản xuất nông nghiệp liên tục giảm. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử
dụng đất trên địa bàn huyện chưa cao, các loại hình sản xuất tại Hàm Yên phần
lớn còn mang tính tự phát theo phương thức sản xuất nhỏ lẻ, chưa tương xứng
với tiềm năng đất đai của huyện và thiếu tính bền vững. Những thách thức, tồn
tại nêu trên đã đặt ra vấn đề cần có những biện pháp thiết thực nhằm quản lý, sử
dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp của huyện theo quan điểm sinh
thái và phát triển bền vững.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang”.
2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trong điều
kiện cụ thể của huyện.
- Đề xuất các loại hình sử dụng đất thích hợp theo hướng hiệu quả trên địa
bàn huyện Hàm Yên - tỉnh Tuyên Quang.

trường và thoái hoá đất. Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt đới bị tàn phá ở
Châu Mỹ - La tinh và Châu Á. Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha đất đai
bị hoang mạc hoá. Theo kết quả điều tra của Trung tâm thông tin nghiên cứu đất
quốc tế (ISRIC) đã cho thấy cả thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha đất thì đã có 2 tỷ ha
bị thoái hoá ở các mức độ khác nhau trong đó Châu Á và Châu Phi là 1,2 tỷ ha
chiếm 62% tổng diện tích đất bị thoái hoá. Qua các kết quả điều tra cho ta thấy
đất đai bị thoái hoá tập trung ở các nước đang phát triển.
Theo E.R De Kimpe và Warkentin B.P (1998) thì đất có 5 chức năng
chính: Một là duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và địa hoá học; hai là phân phối
nước; ba là tích trữ và phân phối vật chất; bốn là tính đệm; năm là phân phối
năng lượng. Những chức năng này trợ giúp khả năng điều chỉnh cân bằng hệ sinh
thái. Tuy nhiên, con người đã tác động lên các hệ sinh thái mà thay đổi vượt khả

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


năng tự điều chỉnh của đất là nguyên nhân chính dẫn đến sự mất cân bằng trong
đất, làm suy thoái đất. Ngoài ra con người còn tác động đến khí quyển làm thay
đổi cân bằng nhiệt lượng, làm suy giảm nguồn nước, mực nước biển dâng lên.
Trong nông nghiệp, việc lạm dụng phân hoá học và các hoá chất bảo vệ thực vật
làm hỏng kết cấu và làm nhiễm độc đất... Vì vậy, nhằm hạn chế, cải tạo môi
trường đất đai, đảm bảo sự sống hiện tại và tương lai của loài người thì cần có
chiến lược bảo vệ môi trường đất.
Trong lịch sử phát triển của thế giới bất cứ nước nào dù phát triển hay
đang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp đều có vị trí quan trọng trong nền
kinh tế, tạo ra sự ổn định xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia. Sản phẩm
nông nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi
nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao đổi lấy sản phẩm công nghiệp để đầu

hướng thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ, áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất. Đây là những nguyên nhân gây tình trạng thoái hóa đất,
đất bị mất khả năng sản xuất, điều đặt ra vấn đề là phát triển nông nghiệp phải đi
đôi với bảo vệ cải tạo đất, xây dựng nền nông nghiệp hiệu quả và bền vững.
1.1.3. Nguyên tắc và quan điểm về sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả
1.1.3.1. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con người về
các sản phẩm được lấy từ đất ngày càng tăng. Mặt khác đất nông nghiệp ngày
càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác. Vì vậy, sử dụng đất
nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội
trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho
công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất
nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận
dụng được tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng
xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai
thác và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai. Do đó đất nông nghiệp cần được sử
dụng theo nguyên tắc “đầy đủ và hợp lý”.
1.1.3.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Để duy trì sự sống còn của con người, nhân loại đang phải đương đầu với
nhiều vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm và
suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái... Nhiều nước trên thế giới đã xây
dựng và phát triển nông nghiệp theo quan điểm nông nghiệp bền vững.
Nông nghiệp bền vững là tiền đề và điều kiện cho định cư lâu dài. Một
trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5




Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


vững thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùng
đất xác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người. Đất đai trong sản
xuất nông nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức
năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định,
không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời gian và việc sử dụng
đất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người và sinh vật.
(Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự, 2001)
1.1.4. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp
1.1.4.1. Hiệu quả trong sử dụng đất nông nghiệp
a. Khái niệm về hiệu quả sử dụng đất:
Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất để đảm bảo
phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu đối với các nước trên
thế giới.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước
trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà
hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong
muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông
nghiệp. (Đào Châu Thu,1999)
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối
quan hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn
cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi trên cơ
sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng
công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đảm bảo sự thống

- Hiệu quả môi trường
* Hiệu quả kinh tế:
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động
theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà khoa học kinh tế Samuel - Norhuas
“hiệu quả có nghĩa là không lãng phí”. “Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến
chi phí cơ hội. Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lượng một
loại hàng hoá này mà không cắt giảm số lượng một loại hàng hoá khác”. Theo các
nhà khoa học Đức (Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là
chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8


tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần
làm tăng thêm lợi ích của xã hội.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản
xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì thế hiệu
quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm
thời gian”.
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống.
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho
lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả
đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt

- Giá trị ngày công lao động: Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao
động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng, bằng thu nhập thuần chia
cho tổng số công đầu tư trên một đơn vị diện tích.
- Hiệu quả đồng vốn: Được tính bằng thu nhập thuần chia cho tổng chi phí.
* Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả về mặt xã hội và
tổng chi phí bỏ ra (Vũ Phương Thụy, 2000). Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có
mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống
nhất. Việc lượng hoá các chỉ tiêu còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng
chỉ tiêu định tính như tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư,
lành mạnh xã hội. (Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự, 2001).
Theo Nguyễn Duy Tính: Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp
chủ yếu được xác định được bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất
nông nghiệp và nâng cao giá trị ngày công lao động nông nghiệp. (Nguyễn Thị
Vòng và các cộng sự, 2001).
Đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu:
- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân
- Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng
- Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc và nâng cao năng suất lao động
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


* Hiệu quả môi trường:
Môi trường luôn là một vấn đề nóng bỏng đang được toàn xã hội quan
tâm. Nó không chỉ bó hẹp ở một quốc gia, một vùng, một tiểu vùng mà nó mang
tính toàn cầu. Hiệu quả môi trường được các nhà môi trường học rất quan tâm



Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung đánh giá hiệu
quả. (Tức là phải xem xét cả mức độ và chất lượng của việc đầu tư cho sản xuất).
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước
trên thế giới (Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự, 2001). Nó không chỉ thu hút sự
quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh
doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân - những người trực
tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp (Đỗ Thị Tám, 2001).
Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng, vật
nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên
cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Đó
là một trong những điều tiên quyết để phát triển được nền nông nghiệp hướng về
xuất khẩu có tính ổn định và bền vững.
Ngày nay nhiều nhà khoa học cho rằng: Xác định đúng khái niệm, bản
chất hiệu quả sử dụng phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những
nhận thức lý luận của lý thuyết hệ thống (Vũ Phương Thụy, 2000), (Nguyễn Thị
Vòng và các cộng sự, 2001), nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt:
Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.
1.1.4.2. Tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp
Là một hệ sinh thái, một phần do con người tạo ra nhằm mục đích phục vụ
con người, hệ sinh thái nông nghiệp chịu những tác động mạnh mẽ nhất từ chính
con người. Các tác động của con người, nhiều khi, đã làm cho hệ sinh thái biến
đổi vượt quá khả năng tự điều chỉnh của đất. Con người đã không chỉ tác động
vào đất đai mà còn tác động vào cả khí quyển, nguồn nước để tạo ra một lượng
lương thực, thực phẩm ngày càng nhiều trong khi các hoạt động cải tạo đất chưa
được quan tâm đúng mức và hậu quả là đất đai cũng như các nhân tố tự nhiên
khác bị thay đổi theo chiều hướng ngày một xấu đi. Ngày nay, nhiều vùng đất đai
màu mỡ đã bị thoái hoá nghiêm trọng, kéo theo sự xói mòn đất và suy giảm

trường chấp nhận. Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên
mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai. Năng suất sinh học bao gồm các
sản phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả,... và tàn dư để lại).
Một hệ thống sử dụng đất bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng,
nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường.
Về chất lượng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong
nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13


Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất
của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một giai
đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy
cơ người sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất
tiền vay vốn ngân hàng.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống
người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là
điều cần quan tâm trước nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất,
môi trường,...). Sản phẩm thu được cần thỏa mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu hàng
ngày của người nông dân.
Nội lực và nguồn lực địa phương phải được phát huy. Hệ thống sử dụng
đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, đất đã
được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể. Sử dụng đất sẽ bền
vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại
sẽ không được cộng đồng ủng hộ.
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được độ màu
mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ đất

Điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng đối với sản
xuất nông nghiệp. Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi
dụng những yếu tố đầu vào phù hợp để tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ.
Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời
dựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác. (Đặng Ngọc Khắc, 2011)
(2) Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây
trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để
hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những vấn đề thể hiện
sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể
hiện những dự báo thông minh của người sản xuất. Lựa chọn các tác động kỹ
thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật
tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hoá.
Theo Frank Elli và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác
động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 15


Trích đoạn Sử dụng đất nông nghiệp trên thế giớ Sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam Một số công trình nghiên cứu trên thế giớ Ngô nương 3,23 0,00 3,23 Sắn nương 1,38 0,00 1, Ngô nương 5,08 0,00 5,08 Sắn nương 10,03 0,00 10,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status