Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 1 of 137.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VÕ VĂN TÙNG
Đ
ại
GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG BÌNH
in
̣c k
ho
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
h
MÃ SỐ: 8 34 04 10
́H
tê
in
̣c k
ho
Võ Văn Tùng
́H
tê
́
uê
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vni thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 3 of 137.
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn,
tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy, cô giáo
Trường Đại học kinh tế Huế.
Cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc
PGS.TS. Bùi Dũng Thể đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới ban Giám hiệu Đại Học Kinh
Bình, nhà đầu tư trong và ngoài nước đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn
Quảng Bình, tháng 5 năm 2018
́
uê
Học viên
Võ Văn Tùng
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vniithc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 4 of 137.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
BQL
Ban Quản lý
CCN
HTKT
Khu công nghiệp
Khu công nghệ cao
in
KCNC
Hạ tầng kỹ thuật
̣c k
KCN
ho
HĐH
Khu chế xuất
KKT
Khu kinh tế
KT-XH
Kinh tế-xã hội
tê
́
uê
iiithc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 5 of 137.
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
ại
Đ
Họ và tên học viên: VÕ VĂN TÙNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế.
Mã số: 8340410
Niên khóa:
2016-1018.
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI DŨNG THỂ
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Mục đích: Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút đầu tư vào các KCN tại tỉnh
Quảng Bình, đề xuất những giải pháp tăng cường thu hút dự án đầu tư vào các KCN của
tỉnh.
Đối tượng: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư và thu hút đầu tư vào các
KCN tại tỉnh Quảng Bình.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
và phải nỗ lực tìm kiếm, thu hút nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN; (3) Sửa đổi các cơ chế, chính
sách thu hút đầu tư có trọng tâm, trong điểm vào từng nhóm đối tượng nhà đầu tư cụ thể; (4) Kiện
toàn tổ chức lực lượng làm công tác XTĐT ; (5) Tập trung cải cách hành chính theo hướng chuyển
dần trực tuyến và (6) Cải tiến nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực KCN.
h
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vnivthc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 6 of 137.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iii
ho
́H
tê
́
uê
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP THU HÚT
ĐẦU TƯ VÀO KCN..............................................................................................6
1.1. Một số khái niệm ........................................................................................6
1.1.1. Khái niệm,đặc điểm và vai trò của KCN.............................................6
1.1.2. Khái niệm đầu tư và thu hút đầu tư .....................................................8
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá kết quảthu hút đầu tư vàoKCN .......................11
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào KCN ...............................12
1.2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của KCN......................................12
1.2.2. Trình độ phát triển kinh tế- xã hội của địa phương có KCN.............13
v
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 7 of 137.
ại
Đ
2.2.3. Việc ban hành và áp dụng các cơ chế, chính sách có liên quan ...38
2.2.5. Hoạt động xúc tiến đầu tư..................................................................55
2.2.6. Quản lý nhà nước về KCN và hoạt động vận hành các KCN ...........57
2.3. Kết quả thu hút đầu tư vào các KCN của Quảng Bình thời gian qua.......59
2.3.1. Số lượng, quy mô dự án đã đầu tư và đăng ký đầu tư .......................59
2.4. Đánh giá chung về thu hút đầu tư vào KCN tỉnh Quảng Bình. ................64
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU
́H
tê
́
uê
CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH ....................................................70
3.1. Quan điểm và mục tiêu, định hướng.........................................................70
3.1 1. Quan điểm và mục tiêu tổng quát......................................................70
3.1.2. Mục tiêu cụ thể đối với phát triển công nghiệp .................................70
vi
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 8 of 137.
ại
tê
́H
1. Kết luận.....................................................................................................94
2. Kiến nghị......................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................98
́
uê
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT.......................................................................99
PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT .....................106
PHỤ LỤC 4: CÁC DỰ ÁN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ VÀO KCN TỈNH ..............112
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
vii
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 9 of 137.
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Tình hình cung ứng dịch vụ nhà ở cho người lao động tại các KCN tỉnh
ho
Bảng 2.6:
Bảng 2.8:
̣c k
Quảng Bình............................................................................................47
Số lượng và mức độ các TTHC tại một số cơ quan chuyên môn của tỉnh
in
Quảng Bình............................................................................................51
Tổng hợp đánh giá xếp hạng PCI những năm gần đây của Quảng Bình
h
Bảng 2.9.
tê
...............................................................................................................53
́H
Bảng2.10 : Kinh phí cho xúc tiến đầu tư của tỉnh Quảng Bình qua các năm gần đây
Biểu đồ 2.6:
Ý kiến các doanh nghiệp về mức độ đáp ứng về quỹ đất các KCN..31
Biểu đồ 2.7:
Sơ đồ KCN cảng biển Hòn La- tỉnh Quảng Bình .............................33
Biểu đồ 2.8:
Sơ đồ KCN Tây Bắc Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình ..........................34
Biểu đồ 2.9:
Sơ đồ KCN Bắc Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình..................................35
Đ
Biểu đồ 2.10: Ý kiến các doanh nghiệp về mức độ đáp ứng của giao thông trong
ại
các KCN. ...........................................................................................37
Biểu đồ 2.11: Ý kiến các doanh nghiệp về mức độ đáp ứng của hệ thống dịch vụ đi
ho
kèm tại các KCN. ..............................................................................38
các KCN của tỉnh Quảng Bình..........................................................77
Biểu đồ 3.2 :
Đề xuất của cán bộ, công chức về sự cần thiết phải rà soát hoàn
thiện Quy hoạch hệ thống các KCN của tỉnh……...................…….82
ix
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 11 of 137.
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Xây dựng và phát triển KCN là mang tính tất yếu trong quá trình công
nghiệp hóa-hiện đại hóa. Thực tế hơn 25 năm phát triển hệ thống các KCN tại Việt
Nam đã cho thấy những tác động mạnh mẽ trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
thu hút vốn đầu tư, thu hút lao động, thu hút công nghệ cũng như trình độ quản lý
cao, tiên tiến, hiện đại. Nhiều địa phương có chỉ số tăng trưởng kinh tế cao thông
qua phát triển các KCN, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, huy động tối đa
các thành phần kinh tế, giải phóng sức sản xuất để phát triển kinh tế-xã hội [4].
Quảng Bình là tỉnh bắc Trung bộ có điều kiện giao thông hết sức thuận lợi, là
Đ
nơi giao thoa kinh tế của 2 miền đất nước; có đường quốc lộ 1A, đường Hồ Chí
́
uê
và các làng nghề, đây chính là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển một
nền kinh tế toàn diện và bền vững trong sự nghiệp CNH, HĐH.
Hiện nay, Quảng Bình có KKT Hòn La nằm trong 15 Khu kinh tế ven biển
của cả nước được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; có KKT cửa khẩu
Quốc tế Cha Lo nằm trong 28 Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế của cả nước với diện
tích 53.700ha và hệ thống 8 KCN với tổng diện tích gần 2.000ha đã được Thủ
tướng Chính Phủ phê duyệt định hướng đến năm 2020, đến nay đã đưa vào hoạt
động 3 KCN, các KCN khác đang quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng hạ tầng[5].
Sau gần 15 năm xây dựng và phát triển (2003-2017), hệ thống KKT, KCN
của tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần quan trọng vào tăng trưởng
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn1thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 12 of 137.
kinh tế-xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hiện đại, tăng
thu ngân sách, tạo việc làm và từng bước phát huy được thế mạnh của sản phẩm,
hàng hóa; góp phần thu hút các nguồn lực của xã hội vào đầu tư phát triển.
Tuy nhiên, thu hút đầu tư vào các KCN của tỉnh hiện nay còn rất nhiều hạn
chế, bất cập, số lượng dự án và lượng vốn mà tỉnh thu hút được chưa tương xứng
với tiềm năng của tỉnh.Các dự án đầu tư vào KCN triển khai chậm, dự án có quy mô
nhỏ, thiếu dự án động lực, nguồn vốn đầu tư chủ yếu là nguồn vốn trong nước, vốn
FDI còn rất hạn chế. Sau hơn 10 năm hình thành và phát triển, Quảng Bình mới chỉ
có 3 KCN đưa vào hoạt động, thu hút đầu tư SXKD trong các KCN 54 dự án, với
4.1. Thu thập thông tin, số liệu:
tê
Được thu thập từ các cơ quan chuyên ngành trong tỉnh, các nhà đầu tư trong
́H
KCN và các cơ quan ban ngành ở Trung ương.
4.1.2 Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn bằng bảng hỏi 86 đối tượng có liên quan. Trong đó:
́
uê
+54 doanh nghiệp hiện đang có hoạt động đầu tư SXKD tại các KCN của
tỉnh Quảng Bình, nội dung phỏng vấn gồm: Đánh giá khách quan của doanh nghiệp
về những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tiếp cận quỹ đất, đầu tư xây dựng
dự án; hoạt động SXKD; mức độ đáp ứng của hạ tầng kỹ thuật các KCN; mức độ
tiếp cận và sự phù hợp của các chính sách ưu đãi đầu tư mà tỉnh đang áp dụng tại
các KCN của tỉnh Quảng Bình;
+ 32cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến quy hoạch, xây dựng, cơ
chế chính sách, quản lý nhà nước về lĩnh vực KCN. Nội dung phỏng vấn gồm:
Đánh giá khách quan về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến thu hút đầu tư vào
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn3thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Đại học Kinh tế Huế
in
4.2. Phương pháp tổng hợp số liệu:
h
- Số liệu sơ cấp sau khi được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn qua
tê
bảng hỏi, được kiểm tra xử lý, rà soát loại bỏ các phiếu bất hợp lý và thực hiện tổng
́H
hợp các ý kiến theo các tiêu chí bằng công cụ máy tính với sự trợ giúp của phần
mềm ứng dụng Excel để tính toán các chỉ tiêu và lập biểu đồ so sánh.
́
uê
- Số liệu thứ cấp sau khi thu thập được sắp xếp phân tổ theo tiêu thức nghiên
cứu (VD: Tỷ lệ lấp đầy các KCN; Số lượng dự án và Vốn đầu tư vào KCN; thu hút
đầu tư theo thời gian, theo ngành nghề, theo mức vốn đầu tư…v.v), với sự trợ giúp
của máy tính.
- Thông tin được trình bày ở các bảng số liệu và biểu đồ.
4.3. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả : Sử dụng các chỉ tiêu phản ánh số tuyệt đối
(số lượng, giá trị), số tương đối (cơ cấu, tỷlệ %) và số bình quân để mô tả thực
trạng đầu tư hạ tầng, thu hút vốn đầu tư, số lượng các dự án đầu tư thu hút được qua
tê
́
uê
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn5thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 16 of 137.
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP THU HÚT
ĐẦU TƯ VÀO KCN
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm,đặc điểm và vai trò của KCN
a). Khái niệm
Tại Việt Nam, khái niệm về KCN đã được đề cập tại nhiều văn bản pháp luật
Đ
đã ban hành trước đây như: Quy chế KCN ban hành theo Nghị định số 192-CP ngày
ại
28/12/ 1994 của Chính phủ; Luật Đầu tư nước ngoài năm 1996; Quy chế KCN,
ho
thủ tục quy định của Chính phủ.
b). Đặc điểm của KCN
KCN có những đặc điểm cơ bản sau đây:
- Là khu vực tập trung nhiều doanh nghiệp, xí nghiệp công nghiệp trong một
khu vực có ranh giới rõ ràng, sử dụng chung kết cấu hạ tầng như hệ thống cung cấp
điện, nước; chung hệ thống xử lý nước thải, khí thải và các loại chất thải khác;
chung giá thành sử dụng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ liên quan. Ðầu ra của các
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn6thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 17 of 137.
doanh nghiệp còn có thể gắn bó với nhau như sản phẩm của nhà máy này còn làlinh
kiện phụ tùng cho sản phẩm của nhà máy kia, hoặc là nguyên liệu cho nhàmáy
kia…Vì vậy, các xí nghiệp này tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thànhcủa sản
phẩm, cũng chính là tiết kiệm được chi phí cho xã hội.
-
Các doanh nghiệp trong KCN được hưởng quy chế riêng và ưu đãi
riêngtheo quy định của Chính phủ và cơ quan địa phương.
- KCN là mô hình tổng hợp phát triển kinh tế với nhiều thành phần nhiều
hình thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại.
- Hoạt động trong KCN sẽ là các tổ chức pháp nhân và các cá nhân trong và
ngoài nước tiến hành theo các điều kiện bình đẳng.
Đ
nguồn thu ngân sách cho các địa phương và đóng góp chung cho nguồn thu của
́
uê
quốc gia.
- KCN là nơi tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý
hiện đại và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp
trong nước.
- KCN tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực, đóng
góp rất lớn vào việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù
hợp với công nghệ mới áp dụng vào sản xuất đạt trình độ khu vực và quốc tế.
- Thúc đẩy việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng và là hạt nhân hình
thành đô thị mới. Xây dựng và phát triển các KCN trong phạm vi từng tỉnh, thành
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn7thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 18 of 137.
phố, vùng kinh tế và quốc gia là hạt nhân thúc đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa và hiện
đại hóa kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN tại các địa phương.
1.1.2. Khái niệm đầu tư và thu hút đầu tư
a) Đầu tư :
Do hoạt động đầu tư rất phong phú nên có nhiều cách hiểu về thuật ngữ này.
Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam (Q1), Hà Nội, 1995.“ Đầu tư là bỏ vốn vào một
doanh nghiệp một công trình hay một sự nghiệp bằng nhiều biện pháp như cấp phát
ngân sách, vốn tự có, liên doanh hoặc vay dài hạn để mua sắm thiết bị, xây dựng
biệt một hoạt động được coi là đầu tư đó là tính sinh lời và rủi ro. Nếu người ta chỉ
́H
chi phí ra để mua một thứ hàng hoá cho tiêu dùng thông thường thì không thể có
yếu tố đầu tư trong đó. Tuy nhiên, nếu hoạt động đầu tư nào cũng sinh lời mà không
́
uê
có rủi ro thì mọi người đều trở thành nhà đầu tư. Chính hai thuộc tính này đã phân
hoá, sàng lọc các nhà đầu tư và thúc đẩy xã hội phát triển. Người bỏ vốn đó được
gọi là nhà đầu tư hay chủ đầu tư, họ có thể là cá nhân, tổ chức hoặc nhà nước.
b) Đầu tư vào các KCN
Đầu tư vào các KCN là hoạt động đầu tư trực tiếp, được phân chia ra làm hai
hình thức: Đầu tư sơ cấp và đầu tư thứ cấp.
- Đầu tư sơ cấp vào KCN là hoạt động đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng các
KCN, nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật-xã hội KCN theo
quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; được nhà nước cho
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn8thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 19 of 137.
thuê đất một lần với toàn bộ diện tích đất công nghiệp nằm trong KCN và được
phép cho thuê lại đất đối với các nhà đầu tư thứ cấp.
- Đầu tư thứ cấp vào KCN là hoạt động đầu tư trực tiếp nhằm tổ chức sản xuất
kinh doanh, dịch vụ trong hàng rào các KCN, được triển khai sau khi hoàn thành
một số các hoạt động nhằm thu hút đầu tư.
tê
Thu hút đầu tư bao gồm tổng hợp các cơ chế, chính sách được ban hành dựa
́H
trên hành lang pháp lý về các vấn đề như: kết cấu hạ tầng kỹ thuật-xã hội; việc sử
dụng các tài nguyên, môi trường; cải cách thủ tục hành chính, quản lý nhà
́
uê
nước…v.v, nhằm tạo điều kiện để việc tổ chức sản xuất kinh doanh đạt được hiệu
quả cao nhất.
Chủ thể thực hiện hoạt động thu hút đầu tư vào các KCN bao gồm :
- Chính quyền các cấp (Chính phủ, các Bộ, ngành TW;UBND các cấp và các
cơ quan chuyên môn trực thuộc);
- Nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng các KCN;
Trong đó, vài trò chính quyền các cấp và Ban Quản lý các KKT, KCN, KCX
đóng vai trò quyết định. Trong phạm vi tỉnh Quảng Bình, với hiện trạng chưa có
nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN, các hoạt động thu hút đầu tư vào các KCN chủ
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn9thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 20 of 137.
h
Thu hút
đầu tư
vào KCN
́H
tê
́
uê
Các hoạt
động XTĐT
Ban hành
cơ chế, CS
Cải cách
TTHC và
MTĐT
Biểu đồ1.1:Các nội dung của hoạt động thu hút đầu tư vào các KCN
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
10thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn
̣c k
ℎ=
4) Tỉ lệ dự án thực hiện đầu tư so với đăng ký (Tda): Là tỷ lệ % giữa số
in
lượng các dự án đã triển khai đầu tư và tổng số dự án đã đăng ký. Chỉ tiêu này
h
phản ánh tính khả thi của dự án đăng ký là cao hay thấp.
tê
ℎ
∗ 100%
đ
́H
=
́
uê
Trong đó: SLth là tổng số dự án đã thực hiện đầu tư; SLđk là tổng số dự án đã
đăng ký.
Trong đó : Sth và Skcn là diện tích đất đã thực hiện cho thuê và diện tích đất
KCN có thể cho thuê.
(8) Tăng trưởng đầu tư: Được so sánh giữa các năm liền kề và từng giai đoạn.
(9) Cơ cấu vốn đầu tư theo thành phần kinh tế: Là tỷ lệ % giá trị vốn đầu tư
Đ
và đăng ký đầu tư của từng thành phần kinh tế (Kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân,
ại
kinh tế tập thể và hợp tác xã, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).
ho
(10) Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành nghề: Là tỷ lệ % giá trị vốn đầu tư và
̣c k
đăng ký đầu tư phân theo từng nhóm ngành nghề SXKD (May mặc; cơ khí chế tạo;
công nghệ thông tin; chế biến lâm sản, hải sản; sản xuất vật liệu xây dựng…)
in
(11) Tỷ lệ các dự án có quy mô lớn (trên 1.000 tỷ VND đồng), quy mô trung
h
bình (từ 300 : dưới 1000 tỷ đồng) và quy mô nhỏ (dưới 300 tỷ đồng);
+ Điều kiện tự nhiên: Tài nguyên thiên nhiên giàu có sẽ là điều kiện thuận
lợi để thu hút đầu tư hơn những vùng nghèo tài nguyên. KCN nằm trong vùng sẵn
có nguyên liệu cho sản xuất, các nhà đầu tư sẽ giảm bớt được chi phí vận tải, tránh
được gián đoạn sản xuất trong trường hợp khó khăn về giao thông. Khí hậu thuận
lợi cho cây trồng, vật nuôi cũng nhưđất đai đảm bảo cho việc xây dựng những vùng
chuyên canh sản xuất nông nghiệp sẽ tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp chế
biến những sản phẩm nông nghiệp. Trái lại, khí hậu khắc nghiệt, nắng lắm mưa
nhiều, bão lụt thường xuyên sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp
cũng như sản xuất công nghiệp, hạn chế thu hút đầu tư.
1.2.2. Trình độ phát triển kinh tế- xã hội của địa phương có KCN
Đ
Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp sẽ hạn chế sự phát triển của thị trường
ại
trong khu vực; từ đó, nguồn thu về cho ngân sách cũng hạn hẹp, không có vốn để
ho
đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.
̣c k
Tăng trưởng kinh tế cao, thu nhập của doanh nghiệp và người lao động cao
sẽ gia tăng nhu cầu thị trường về hàng hóa, dịch vụ và nhu cầu mở rộng sản xuất
in
13thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 24 of 137.
dụng hình thức đăng ký đầu tưđối với các danh mục dự án cần khuyến khích đầu tư,
loại bỏ những quy định không cần thiết cản trở đến hoạt động đầu tư sẽ thu hút
được đầu tư. Nếu không quy định rõ ràng, công khai thủ tục hành chính trên cơ sở
đơn giản hoá, không xử lý nghiêm khắc những trường hợp sách nhiễu, cửa quyền,
tiêu cực của những cán bộ có liên quan đến hoạt động đầu tư sẽ làm hạn chế rất lớn
đến thu hút đầu tư.
1.2.4. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật của KCN và của địa phương có KCN
Cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại, chất lượng cao thì có sức hấp dẫn hơn
đối với các nhà đầu tư và ngược lại. Hệ thống giao thông vận tải được đảm bảo an
toàn, tiện lợi sẽ góp phần giảm thiểu mức tối đa chi phí lưu thông cho doanh
Đ
nghiệp. Cung cấp điện nước, thông tin liên lạc, xử lý chất thải, phòng chống cháy
ại
nổ ở các KCN được xây dựng tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh
ho
doanh và là điểm cân nhắc đầu tiên của nhà đầu tư khi quyết định đầu tư. Ngoài ra,
Từ thực tế hoạt động của các KCN cho thấy nhu cầu lao động làm việc tại
các KCN là rất lớn. Tuỳ theo tính chất ngành nghề và số lượng dự án thu hut đầu tư
vào trong KCN, bình quân mỗi KCN với diện tích từ 100-150 ha khi đã lấp đầy toàn
bộ diện tích sẽ cần số lượng lao động từ 8.000-10.000 người làm việc. Sự khan
14thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn
Đại học Kinh tế Huế
Header Page - Header Page - Header Page 25 of 137.
hiếm về lao động địa phương để cung ứng cho các KCN đóng trên địa bàn có tác
động xấu đến thu hút đầu tư.
1.3. Các phương pháp thu hút đầu tư vào KCN
1.3.1. Phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp để thu hút đầu tư là những phương pháp mà chủ thể
thực hiện trên cơ sở vận dụng các công cụ tài chính, công cụ pháp luật và hệ thống
thông tin đại chúng để thực hiện các hoạt động:
- Xây dựng, ban hành hệ thống văn bản pháp lý quy định cơ chế, quy trình
thủ tục hành chính về đầu tư;
- Xây dựng, ban hành,quảng bá các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư,
Đ
dịch vụ hỗ trợ sau đầu tư ;
ại
- Ban hành và quảng bá danh mục các dự án mời gọi, ưu tiên đầu tư;
- Tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư (tổng hợp hoặc chuyên đề, mũi nhọn);
- Gặp gỡ, đối thoại với các doanh nghiệp, nhà đầu tư để tháo gỡ các vướng
mắc và giải quyết các kiến nghị của nhà đầu tư;
1.4. Kinh nhiệm thu hút đầu tư vào các KCNở một số địa phương và bài học
cho tỉnh Quảng Bình
1.4.1. Kinh nghiệm thu hút đầu tư của một số địa phương trong nước
a) Kinh nghiệm ở thành phố Đà Nẵng
Tình hình và kết quả:
Bằng nhiều hình thức kêu gọi, vận động xúc tiến thu hút đầu tư, trong 8 tháng
đầu năm 2017, trên địa bàn TP. Đà Nẵng đã có 3.199 Doanh nghiệp, chi nhánh và
15thc s;Lun án tin s;Tài liu; Khóa lun tt nghip; Báo cáo khoa hc; án tt n
Footer Page - Footer Page -Footer Page - Footer Page -Lun vn;Lun vn