ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG QUỐC LÂM
GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO
CÁC KHU CƠNG NGHIỆP TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2012-2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chun ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUN, NĂM 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> iLỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
hồn tồn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tơi xin cam đoan rằng mọi thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được
chỉ rõ nguồn gốc./.
Thái Ngun, ngày 20 tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn
Dương Quốc Lâm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> ii
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn “Giải pháp thu hút đầu tư vào các Khu cơng
nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 – 2020” ngồi sự cố gắng của bản thân,
Danh mục các bảng, hình vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO KHU
CƠNG NGHIỆP 5
1.1. Cơ sở lý luận về thu hút đầu tư vào các Khu cơng nghiệp 5
1.1.1. Khái niệm về Khu cơng nghiệp, dự án đầu tư vào khu cơng nghiệp 5
1.1.2. Đặc điểm của Khu cơng nghiệp: 7
1.1.3. Sự cần thiết phải thu hút dự án đầu tư vào KCN 7
1.1.4. Vai trò của các dự án đầu tư vào KCN trong tiến trình CNH -
HĐH đất nước 8
1.2. Sự quản lý Nhà nước đối với các KCN 16
1.3. Quan điểm về đẩy mạnh thu hút dự án đầu tư vào các KCN: 17
1.4. Kinh nghiệm về thu hút các dự án đầu tư vào khu cơng nghiệp trên
thế giới và Việt Nam 18
1.4.1. Kinh nghiệm về thu hút các dự án đầu tư vào KCN ở một số
nước trên thế giới 18
1.4.2. Kinh nghiệm về thu hút các dự án đầu tư vào KCN ở một số địa
phương 20
Tiểu kết chương 2 33
Chương 3. THỰC TRẠNG THU HÚT CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO
CÁC KHU CƠNG NGHIỆP TỈNH PHÚ THỌ 35
3.1. Đặc điểm của tỉnh Phú Thọ 35
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 35
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội. 36
3.2. Thực trạng thu hút dự án đầu tư vào các KCN tỉnh Phú Thọ 41
3.2.1. Sự hình thành và phát triển Khu cơng nghiệp Phú Thọ 41
3.2.2. Thực trạng thu hút dự án đầu tư vào các KCN của Phú Thọ 46
3.3. Nhận xét, đánh giá 50
3.3.1. Những kết quả đạt được 50
3.3.2. Những hạn chế tồn tại, ngun nhân 51
3.3.3. Mơ hình ma trận swot: 56
Tiểu kết chương 3 58
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU HÚT
ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2012-2020 62
4.4.4. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có đủ trình độ đáp ứng u
cầu của nhà đầu tư; Quản lý nhà nước sau cấp phép đầu tư 77
4.4.5. Tăng cường cơng tác bảo vệ mơi trường trong KCN 84
4.5. Điều kiện thực hiện giải pháp 86
Tiểu kết chương 4 87
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> vi
BẢNG CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
1 CCN Cụm cơng nghiệp
2 CN Cơng nghiệp
3 DA Dự án
4 DN Doanh nghiệp
5 FDI Vốn đầu tư nước ngồi
6 GĐ Giai đoạn
8 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
9 LĐ Lao động
10 KCN Khu cơng nghiệp
11 KCX Khu chế xuất
12 KKT Khu kinh tế
13 NXB Nhà xuất bản Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 1MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong q trình phát triển kinh tế đất nước bằng các nguồn lực đầu
tư, nhất là trong lĩnh vực sản xuất cơng nghiệp, để hấp dẫn và thu hút các
nguồn lực đầu tư nhằm phát triển kinh tế đất nước, việc phát triển cơng
nghiệp là đòn bẩy quan trọng để đẩy nhanh tiến trình CNH, HĐH đất nước.
Ở Việt Nam Khu cơng nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế hình thành
và phát triển gắn liền với cơng cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế được khởi
xướng từ Đại hội đại biểu tồn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI
(năm 1986). Kể từ khi Khu cơng nghiệp đầu tiên của Việt Nam được thành
lập năm 1991 đến nay (tính đến thời điểm tháng 12/2011) cả nước đã có
267 KCN được thành lập ở 57 tỉnh, thành phố, với tổng diện tích đất tự
nhiên quy hoạch hơn 72.000 ha, trong đó có hơn 46.000 ha đất cơng nghiệp
có thể cho th chiếm khoảng 61% tổng diện tích đất quy hoạch. Đã có 180
KCN đã đi vào hoạt động và 87 KCN đang trong q trình đền bù giải
phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng.
Ban quản lý các KCN Phú Thọ được thành lập và hoạt động theo Quyết
định số 971/1997/QĐ-Ttg của Thủ tướng Chính phủ ngày 15 tháng 11 năm
1997 về việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với Khu cơng nghiệp
và theo ủy quyền của các bộ, ngành và của các cơ quan quản lý nhà nước phù
hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.
Theo số liệu báo cáo của Ban quản lý các KCN Phú Thọ đến hết năm
2012, tồn tỉnh đã có 7 KCN được Thủ tướng chính phủ phê duyệt vào danh
những bài học kinh nghiệm, xác định được những thời cơ, thuận lợi và những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 3
thách thức, khó khăn, giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư vào
các Khu cơng nghiệp của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012-2020.
2.1. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đẩy mạnh thu hút các dự án
đầu tư vào các Khu cơng nghiệp.
- Đánh giá thực trạng thu hút các dự án đầu tư vào các Khu cơng
nghiệp của tỉnh Phú Thọ, phân tích những ngun nhân dẫn đến những yếu
kém và tụt hậu trong cơng tác thu hút các dự án đầu tư vào các Khu cơng
nghiệp của tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút dự án đầu tư vào KCN Phú
Thọ giai đoạn 2012-2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài được xác định là các Khu cơng nghiệp
và các dự án đầu tư vào các Khu cơng nghiệp, chính sách thu hút đầu tư của
tỉnh Phú Thọ. Dựa trên cơ sở thực tế thu hút dự án đầu tư vào tỉnh Phú Thọ và
các dự án đã đầu tư vào Khu cơng nghiệp tỉnh Phú Thọ thời gian qua đề xuất 1
số giải pháp đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư vào khu cơng nghiệp Phú Thọ
giai đoạn 2012-2020.
* Giới hạn của đề tài
Đề tài căn cứ vào thực trạng về thu hút đầu tư vào các khu cơng nghiệp
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 1997-2005, 2006-2010, 2011-2012 đề xuất các giải
pháp chủ yếu có tính đột phá để đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư vào các
khu cơng nghiệp Phú Thọ giai đoạn 2012-2020. Trên cơ sở đó giúp Ban quản
lý các Khu cơng nghiệp Phú Thọ tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh có
những định hướng, cơ chế chính sách cụ thể thu hút dự án đầu tư đạt hiệu quả
về các mặt kinh tế, xã hội và bảo vệ mơi trường, sử dụng đất đã quy hoạch có
hiệu quả để phát triển khu cơng nghiệp.
quan kinh tế thế giới đã bước sang một giai đoạn mới. Việc ứng dụng cách
mạng cơng nghệ thơng tin đã làm cho thị trường tồn cầu dần rộng mở với tốc
độ vận chuyển và truyền thơng nhanh hơn bao giờ hết. Các cơng ty, doanh
nghiệp có thể dễ dàng tận dụng chi phí nhân cơng và ngun vật liệu rẻ ở nơi
khác để cạnh tranh về giá thành. Người ta khơng còn cần phải tập trung vào
các khu vực dồi dào tài ngun và nguồn lao động khi xây dựng cơ sở sản
xuất kinh doanh. Xuất phát từ thực tế trên nền kinh tế mới đang dần xố bỏ
vai trò của vị trí địa lý trong các quyết định chiến lược.
Để tìm hiểu khu cơng nghiệp tập trung như thế nào? Theo định nghĩa
của Porter, "cluster" là tập hợp các cơng ty cùng với các tổ chức tương tác qua
lại trong một lĩnh vực cụ thể. Xung quanh nhà sản xuất hình thành các nhà
cung cấp chun mơn hố các phụ kiện và dịch vụ cũng như cơ sở hạ tầng.
Khu cơng nghiệp tập trung bao trùm lên cả các kênh phân phối và khách
hàng, và bên cạnh đó là những nhà sản xuất sản phẩm phụ trợ, các cơng ty
thuộc các ngành liên quan về kỹ thuật, cơng nghệ hoặc cùng sử dụng một loại
đầu vào. Các khu cơng nghiệp tập trung còn hình thành cả các tổ chức chính
phủ và phi chính phủ như các trường đại học, các viện cơng nghệ, các trung
tâm nghiên cứu, hiệp hội thương mại cung cấp các dịch vụ đào tạo chun
mơn, giáo dục, thơng tin, nghiên cứu và hỗ trợ kỹ thuật.
Theo Luật Đầu tư của Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11
năm 2005 và theo nghị định số 29/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2008 của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 6
Chính phủ quy định về KCN, KCX và KKT thì định nghĩa về các KCN, KCX
và KKT như sau:
Khu cơng nghiệp là khu chun sản xuất hàng cơng nghiệp và thực
hiện các dịch vụ cho sản xuất cơng nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được
thành lập theo quy định của Chính phủ.
Khu chế xuất là khu cơng nghiệp chun sản xuất hàng xuất khẩu, thực
hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh
động, luật doanh nghiệp, luật mơi trường…. và quy chế về khu cơng nghiệp
và khu chế xuất.
Về mặt kinh tế: Khu cơng nghiệp là nơi tập trung nguồn lực để phát triển
cơng nghiệp, các nguồn lực trong nước của các nhà đầu tư trong và ngồi nước
tập trung vào một khu vực địa lý xác định, các nguồn lực này đóng góp vào
phát triển cơ cấu kinh tế, những ngành mà nước sở tại ưu tiên, cho phép đầu tư.
Bên cạnh đó, thủ tục hành chính đơn giản, có các ưu đãi về tài chính, an ninh,
an tồn xã hội tốt, tại đây thuận lợi cho việc sản xuất - kinh doanh hàng hóa
hơn các khu vực khác. Mục tiêu của nước sở tại khi xây dựng khu cơng nghiệp
là thu hút vốn đầu tư với quy mơ lớn, thúc đẩy xuất khẩu tạo việc làm, phát
triển cơ sở hạ tầng, chuyển giao cơng nghệ kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường.
1.1.3. Sự cần thiết phải thu hút dự án đầu tư vào KCN
Trong q trình phát triển kinh tế đất nước bằng các nguồn lực đầu tư, nhất
là trong lĩnh vực sản xuất cơng nghiệp, để hấp dẫn và thu hút đầu tư trong, ngồi
nước và huy động mọi nguồn lực trong nước nhằm phát triển kinh tế đất nước, các
quốc gia trên thế giới đều cần có một mơi trường đầu tư thuận lợi bao gồm ổn
định chính trị, mơi trường pháp lý hồn thiện, mơi trường hạ tầng cơ sở thuận lợi,
nguồn lao động, nguồn cung cấp và vận chuyển vật tư hàng hóa… và mơi trường
kinh doanh thuận lợi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 8
Mục tiêu chung của việc hình thành KCN tập trung để các doanh
nghiệp vào đầu tư sản xuất kinh doanh là làm tăng trưởng nhanh và vững chắc
tổng sản phẩm quốc nội, tạo việc làm, đơ thị hố các vùng nơng thơn lạc hậu,
nâng cao dân trí. Phát triển các KCN cũng đồng thời với việc tiết kiệm đầu tư
hạ tầng, có điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, cung cấp các dịch vụ hành
chính cơng cho các doanh nghiệp và có mơi trường tốt để tiếp nhận và chuyển
giao cơng nghệ tiên tiến.
Thành cơng của các KCN đã được khẳng định trên thế giới và bước đầu
được khẳng định ở Việt Nam, như một đòn bẩy quan trọng để đẩy nhanh tiến
Chỉ tiêu ĐVT Giá trị
GTSX Cơng nghiệp Triệu USD 31.350
Giá trị xuất khẩu " 14.950
Giá trị nhập khẩu " 15.930
Nộp ngân sách " 4.200
Lao động cuối kỳ 1000 người 1.760
(Nguồn: Vụ quản lý các KKT – Bộ KHĐT năm 2011)
Giá trị sản xuất cơng nghiệp và xuất khẩu của các KCN, KCX tăng
trưởng mạnh đã góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành của Việt Nam theo
hướng tăng nhanh tỷ trọng cơng nghiệp trong GDP, từ 23,79% năm 1991 lên
41% năm 2010. Trong khi đó, tỷ trọng ngành nơng lâm ngư nghiệp giảm
tương ứng từ 40,49% năm 1991 xuống còn 22% năm 2010 (nguồn: Niên giám
thống kê Việt Nam, 2010).
Việc phát triển các KCN, KCX có vai trò quan trọng trong việc góp
phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế đất nước theo hướng cơng
nghiệp hóa.
(2) KCN là nơi tiếp nhận cơng nghệ mới, thu hút và tạo ra lực lượng lao
động có trình độ tay nghề cao, thích ứng với nền cơng nghiệp hiện đại; đội
ngũ cán bộ có trình độ quản lý giỏi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 10
KCN, KCX là khu vực có những điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng
cùng với chính sách ưu đãi đầu tư được áp dụng. Đây là điểm đến lý tưởng để
các nhà đầu tư, trong đó có nhà đầu tư nước ngồi. Đây cũng là yếu tố quan
trọng góp phần để nước ta thực hiện việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
KCN là nơi tiếp nhận cơng nghệ mới, tập trung những ngành nghề mới,
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Cùng với dòng vốn đầu tư nước ngồi đầu tư vào các dự án sản xuất kinh
doanh trong KCN, các nhà đầu tư còn đưa vào Việt Nam những dây chuyền
Ngồi ra, KCN, KCX còn là một trong những giải pháp để thực hiện
chủ trương phát huy nội lực của các thành phần kinh tế trong nước. Nếu như
trong 5 năm 1991-1995, chỉ có gần 50 dự án đầu tư trong nước đầu tư vào
KCN, KCX, thì đến giai đoạn 5 năm 1996- 2000 đã thu hút thêm được 450 dự
án, tăng 9 lần so với giai đoạn 5 năm 1991-1995; giai đoạn 5 năm 2001-2005
thu hút được 1.870 dự án, tăng gấp 4,16 lần so với giai đoạn 5 năm trước.
Tổng vốn đầu tư trong nước tăng thêm tương ứng trong các thời kỳ kế hoạch
là 200 tỷ VNĐ (1991-1995), 35.000 tỷ VNĐ (1996-2000) và 80.000 tỷ VNĐ
(2001-2005) và 218.860 tỷ VNĐ (2006-2010). Đến cuối tháng 12/2011, có
4.681 dự án trong nước còn hiệu lực trong KCN, KCX với tổng vốn đầu tư
xấp xỉ 420 nghìn tỷ đồng.
Bảng 1.2: Số lượng dự án và nguồn vốn đầu tư vào các KCN
1991 - 1995
1996 – 2000
2001 – 2005 2006 – 2010
S
ố dự
án
Vốn
ĐT
S
ố dự
án
Vốn
ĐT
Số dự
án
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 12
Theo Báo cáo năm 2011 của Vụ quản lý các KKT - Bộ KHĐT. Tổng số
vốn đầu tư phát triển hạ tầng của 255 KCN trên cả nước đạt gần 3 tỷ USD và
gần 110.000 tỷ đồng. Tỷ lệ lấp đầy cơng nghiệp có thể cho th của các KCN
cả nước đạt khoảng 50%, riêng các KCN đã vận hành đạt tỷ lệ lấp đầy khoảng
65%. Giải quyết việc làm cho gần 1,76 triệu lao động và tạo ra giá trị sản xuất
cơng nghiệp mỗi năm từ 20-25 tỷ USD (nguồn: Báo cáo năm 2011 của Vụ
quản lý KKT – Bộ KHĐT).
(4) KCN, KCX góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng:
Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng là điều kiện hết sức quan trọng và
cấp thiết của nền kinh tế quốc dân. Để thu hút đầu tư vào KCN, tạo điều kiện
thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc triển khai nhanh dự án. Việc phát triển các
KCN trong thời gian qua khơng những thúc đẩy các ngành dịch vụ phát triển,
thúc đẩy cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp nơng thơn, mà còn đẩy
nhanh tốc độ đơ thị hóa, góp phần đáng kể vào việc hiện đại hóa hệ thống kết
cấu hạ tầng trong và ngồi KCN, KCX. Điều này được thể hiện qua một số
khía cạnh sau:
Thứ nhất là
: Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng các KCN có tác dụng
kích thích sự phát triển kinh tế địa phương, góp phần rút ngắn sự chênh lệch phát
triển giữa nơng thơn và thành thị, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân
dân, cùng với q trình phát triển KCN, KCX các điều kiện về kỹ thuật hạ tầng
trong khu vực đã được cải thiện đáng kể, nhu cầu về các dịch vụ gia tăng, góp
phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh cho các cơ sở dịch vụ trong vùng.
Thứ hai là
: Cùng với các chính sách ưu đãi về tài chính và cơng tác
quản lý thuận lợi của nhà nước, có thể nói việc thu hút nguồn vốn để đầu tư
xây dựng hồn thiện và đồng bộ các kết cấu hạ tầng trong KCN, KCX có vai
trò quyết định trong việc thu hút đầu tư. Việc các doanh nghiệp thuộc nhiều
nâng cao trình độ của đội ngũ cơng nhân lao động và cán bộ quản lý.
Các KCN có khơng gian kinh tế rộng lớn với nhiều doanh nghiệp sản
xuất đã tạo ra kênh hiệu quả để thu hút lao động, giải quyết việc làm cho lao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 14
động xã hội, gồm người lao động tại chỗ và lao động nhập cư. Lực lượng lao
động trong KCN gia tăng cùng với sự gia tăng các KCN thành lập mới và mở
rộng, các dự án hoạt động trong KCN. Đến tháng 12 năm 2011, các KCN đã
thu hút được trên 1,76 triệu lao động trực tiếp với tỷ trọng lao động có chun
mơn kỹ thuật tăng dần và đạt gần 40%, ngồi ra nếu tính cả số lao động gián
tiếp thì tổng số việc làm được tạo ra từ chương trình phát triển KCN khoảng
trên 1,9 triệu người.
Ngồi ra, KCN còn là nơi sử dụng lao động có chun mơn kỹ thuật
cao đạt trình độ khu vực và quốc tế. Các lao động trong các KCN còn được
làm quen với mơ hình tổ chức và quản lý tiên tiến của các nước phát triển như
Nhật, Hàn Quốc, Hồng Kơng, Đài Loan, EU, Mỹ. Một số KCN đã xây dựng
các cơ sở dạy nghề riêng phục vụ cho hoạt động của KCN. Do vậy, có thể
nói, KCN đóng góp rất lớn vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho
Việt Nam để giúp hình thành đội ngũ lao động có ý thức, kỹ năng lao động
của một nền cơng nghiệp hiện đại.
(6) Phát triển KCN góp phần đẩy mạnh quan hệ hợp tác sản xuất và mở
rộng mối liên kết liên ngành, liên vùng:
Bước đầu liên kết ngành và liên kết vùng trong KCN đã có những kết
quả nhất định thực hiện trong phạm vi nội bộ trong KCN bởi những ngành
nghề bổ trợ lẫn nhau, đặc biệt là các doanh nghiệp đầu tư trong KCN đã tạo
điều kiện cho các ngành sản xuất ngun liệu đầu vào cho các doanh nghiệp
KCN hoặc bản thân các doanh nghiệp trong các KCN có điều kiện tiêu thụ
sản phẩm tại các cơ sở kinh doanh xung quanh KCN.
Ngồi ra, các KCN cũng có tác động lan tỏa rất lớn đến cơng nghiệp
của địa phương. Các dự án đầu tư trong KCN là các dự án đầu tư mới, phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu /> 16
giá là tiên tiến, hiện đại. Trong đó, có những lĩnh vực mà chúng ta còn yếu
kém và cần khuyến khích phát triển như cơ khí chính xác, điện tử.
Trước đây, các dự án đầu tư vào KCN chủ yếu thuộc ngành cơng
nghiệp nhẹ như dệt may, da giầy, cơng nghiệp chế biến thực phẩm (chiếm
trên 50% tổng số dự án), đây là các dự án thu hút nhiều lao động, có tỷ lệ xuất
khẩu cao và đó góp phần nâng cấp các ngành này về dây chuyền cơng nghệ,
chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, đến nay, các KCN đã có nhiều dự án đầu tư
vào lĩnh vực cơng nghệ cao, mới như dầu khí, cơ khí chính xác, sản xuất phụ
tùng ơ tơ Nhiều cơng ty sản xuất cơng nghiệp đa quốc gia lớn đã có mặt tại
Việt Nam như: Sam Sung, Hồng Hải, Robert Bosch, Cannon. Một số dự án
sản xuất cơng nghiệp có vốn đầu tư lên đến hàng trăm triệu USD như Dự án
của Tập đồn Foxcon (Đài Loan) tại Bắc Ninh, Dự án sản xuất linh kiện máy
điện thoại di dộng của Tập đồn Hồng Hải tại Vĩnh Phúc sẽ tạo ra năng lực
sản xuất mới của nền kinh tế.
1.2. Sự quản lý Nhà nước đối với các KCN
Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển các KCN trên địa bàn cả nước
đã cho thấy vai trò và tầm quan trọng của cơng tác quản lý nhà nước đối với
lĩnh vực này, trước năm 1998 cả nước có chung một Ban quản lý các khu
cơng nghiệp Việt Nam trực thuộc Chính phủ, sau này đã thành lập Vụ quản lý
KCN, KKT thuộc Bộ KH và ĐT và các địa phương có KCN được Thủ tướng
Chính phủ thành lập một Ban quản lý các KCN trực thuộc UBND cấp tỉnh.
Tuy Ban quản lý các KCN của các tỉnh đã được thành lập nhưng cơ sở
pháp lý về chế tài quản lý các KCN chưa được hồn thiện, cơng tác quản lý
Nhà nước về các KCN, KCX được qui định trong Nghị định 36/CP của Chính
phủ ban hành ngày 14 tháng 4 năm 1997 nhưng Nghị định 108/2006/NĐ-CP
ra đời năm 2006 đã bãi bỏ Nghị định 36/CP. Cho đến tháng 3/2008 Thủ tướng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />