GIẢI PHÁP THU hút đầu tư vào các KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn QUẬN LIÊN CHIỂU – THÀNH PHỐ đà NẴNG - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Ế

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các

Tác giả

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H


Mặc dù đã rất cố gắng, song do hạn chế về thời gian, tài liệu và khả năng
nghiên cứu nên đề tài không tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong nhận được

Huế, ngày 08 tháng 7 năm 2012
Tác giả

O

̣C

K

IN

H

những góp ý của Quý thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè.

Đ
A

̣I H

Đoàn Thị Như Thủy

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : ĐOÀN THỊ NHƯ THỦY


K

2. Phương pháp nghiên cứu

IN

thành phố Đà Nẵng nói chung và các khu công nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu

̣C

Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phương pháp

O

thống kê mô tả và phương pháp phân tích, tổng hợp các số liệu thống kê.

̣I H

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận đầu tư và KCN, phân tích thực trạng của việc

Đ
A

thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn quận Liên Chiểu. Từ đó đã làm rõ ý nghĩa
của việc thu hút đầu tư vào KCN và trên cơ sở thực trạng đó, đề xuất các giải pháp
nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn quận Liên Chiểu.
Kết quả của luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan
chức năng có liên quan đến việc đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn


: Đầu tư nước ngoài

ĐTTN

: Đầu tư trong nước

FDI

: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GCNĐT

: Giấy chứng nhận đầu tư

KCN

: Khu công nghiệp

KCNC

: Khu công nghệ cao

KCX

: Khu chế xuất

KKT

: Khu kinh tế

NSNN

Ế

BQL

TW

: Trung Ương

UBND

: Ủy ban nhân dân

WB

: Ngân hàng Thế giới

WTO

: Tổ chức thương mại Thế giới

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng

Tên bảng



Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN theo ngành nghề



Bảng 2.5:

Số dự án và vốn đầu tư trong nước vào các KCN trên địa bàn ............51

IN

Bảng 2.7:

H

đầu tư đến năm 2011 ...............................................................................50

quận Liên Chiểu.......................................................................................51
Vốn đầu tư hạ tầng vào các KCN giai đoạn 2005-2011 .......................53

Bảng 2.9:

Kết quả hoạt động SXKD của các DN trong các KCN của quận Liên

̣C

K

Bảng 2.8:


v


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu biểu đồ

Tên biểu đồ

Trang

Số dự án mới và vốn đầu tư mới nước ngoài vào KCN........................47

Biểu 2.2:

Cơ cấu hình thức đầu tư nước ngoài theo số lượng dự án ....................49

Biểu 2.3:

Số lượng dự án đầu tư và vốn đầu tư đăng ký .......................................51

Đ
A

̣I H

O

̣C

K


Mục lục................................................................................................................................vii

́H

PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................................1



1.Lý do chọn đề tài ...............................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................................2

H

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................................2

IN

4.Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................................2
5.Kết cấu đề tài .....................................................................................................................3

K

CHƯƠNG 1.LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP................4

̣C

1.1 Lý luận chung về đầu tư.................................................................................................4

O


Ế

2.1 Khái quát chung về quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng.................................................39

U

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý.......................................................................39

́H

2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ..................................................................................39
2.2 Thực trạng thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu –



TP Đà Nẵng ........................................................................................................................40
2.2.1 Quy mô và cơ cấu sử dụng đất của các Khu công nghiệp quận Liên Chiểu...40

H

2.2.2 Thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu .........44

IN

2.2.3 Thu hút vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng các KCN trên địa bàn quận Liên Chiểu .

K

.......................................................................................................................................52

2.4 Đánh giá chung............................................................................................................63
2.4.1 Những thành tựu đạt được của các KCN trên địa bàn quận Liên Chiểu .........63
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến việc đầu tư phát triển của các KCN
trên địa bàn quận Liên Chiểu.............................................................................................64
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH THU HÚT
ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP QUẬN LIÊN CHIỂU............................68
3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về thu hút vốn vào các KCN.............................68

Ế

3.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển KCN của thành phố Đà Nẵng ......................68

U

3.2.1 Phương hướng .....................................................................................................68

́H

3.2.2 Mục tiêu phát triển đến năm 2015 .....................................................................69
3.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm thu hút vốn vào các KCN.........................................69



3.3.1 Thống nhất quan điểm về KCN .........................................................................69
3.3.2 Thể chế pháp luật và môi trường đầu tư ............................................................69

H

3.3.3 Quy hoạch...........................................................................................................71


3.5.3 Chủ động tạo nguồn lao động cho các doanh nghiệp hoạt động trong KCN.79
3.5.4 Giải pháp về quy hoạch, xây dựng CSHT và các hình thức đầu tư phát triển
hạ tầng KCN quận Liên Chiểu ..........................................................................................80

ix


3.5.5 Giải pháp về tài chính ........................................................................................82
3.5.6 Nhóm giải pháp hỗ trợ giúp đỡ đầu tư sau khi dự án được cấp giấy phép.....83
3.5.7 Giải pháp về xã hội ............................................................................................85
3.5.8 Phát triển công nghệ thông tin...........................................................................85
3.5.9 Giải pháp về môi trường....................................................................................86
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ..................................................................................................87
1.Kết luận ............................................................................................................................87

Ế

2.Kiến nghị..........................................................................................................................88

U

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................90

́H

PHỤ LỤC ...........................................................................................................................92
PHỤ LỤC 1. PHIẾU ĐIỀU TRA CÁC DN TRONG KCN...........................................93

Đ
A


U

Đảng đã coi việc xây dựng, hình thành và phát triển các khu công nghiệp là một nội

́H

dung cơ bản của quyết sách CNH, HĐH. Tiếp theo đó, chiến lược phát triển kinh tế-



xã hội năm 2001-2010 cũng đưa ra chủ trương “Hoàn chỉnh và nâng cấp các khu
công nghiệp, khu chế xuất hiện có, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thành

H

các cụm công nghiệp lớn và khu kinh tế mở...” [14].

IN

Đây là một định hướng và quyết định cực kỳ quan trọng nhằm mục tiêu đưa
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020.

K

Thực hiện theo đường lối, định hướng của Đảng và Nhà nước, nhận thức

̣C

được tầm quan trọng của khu công nghiệp đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn quận Liên

Ế

Chiểu – TP Đà Nẵng trong giai đoạn 2005-2011. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm

U

thúc đẩy đầu tư vào các KCN trên địa bàn quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng.

́H

2.2. Mục tiêu cụ thể

+ Hệ thống hóa và bổ sung những lý luận cơ bản về đầu tư vào khu công nghiệp.



+ Phân tích thực trạng đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn quận Liên Chiểu
– TP Đà Nẵng giai đoạn 2005-2011.

IN

quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng.

H

+ Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn

 Phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
 Phương pháp thống kê, mô tả.

2


 Phương pháp phân tích, tổng hợp các số liệu thống kê.
 Phương pháp so sánh, đối chiếu.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về đầu tư và khu công nghiệp
Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn quận
Liên Chiểu – TP Đà Nẵng giai đoạn 2005 – 2011

Ế

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các khu

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN


thu lợi nhuận. Thậm chí thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi, nói lên sự chi phí về



thời gian, sức lực và tiền bạc vào mọi hoạt động của con người trong cuộc sống
[9,12].

Vậy đầu tư theo đúng nghĩa nó là gì? Những đặc trưng nào quyết định một

H

hoạt động được gọi là đầu tư? Mặc dù vẫn còn khá nhiều quan điểm khác nhau về

IN

vấn đề này, nhưng có thể đưa ra một khái niệm cở bản về đầu tư được nhiều người

K

thừa nhận, đó là:

“Đầu tư là tập hợp các hoạt động bỏ vốn và sử dụng vốn theo một chương

̣C

trình đã được hoạch định trong một khoảng thời gian tương đối dài nhằm thu được

O


Nhà đầu tư tiến hành hoạt động đầu tư dưới nhiều hình thức: Thành lập cơ

Ế

sở sản xuất mới hoặc mua lại các cơ sở sản xuất hiện có và trực tiếp quản lý các

U

tài sản đó. Hình thức này được gọi là đầu tư trực tiếp, thời gian đầu tư thường là

́H

trung và dài hạn. Trái lại, nếu nhà đầu tư bỏ vốn ra để mua các chứng chỉ có giá
như cổ phiếu, trái phiếu,… nhằm hưởng lợi tức, mà không trực tiếp quản lý tài



sản của mình thì được gọi là đầu tư gián tiếp, thời gian đầu tư thường là ngắn
hạn [12,19].

H

Nhà đầu tư nước ngoài (ĐTNN) thực hiện hình thức đầu tư trực tiếp vào một

IN

nước khác và trực tiếp quản lý hoạt động đầu tư thì được gọi là đầu tư trực tiếp
nước ngoài. Vậy, khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài đó là: “Đầu tư trực tiếp

K

tổng cung chưa kịp thay đổi còn tổng cầu lúc đó tăng lên [4,17].

5


Về mặt cung: đầu tư sẽ tác động đến tổng cung dài hạn (khi thành quả của đầu
tư phát huy tác dụng và năng lực mới đi vào hoạt động). Khi đó, sản phẩm hàng hóa
tạo ra cho nền kinh tế tăng lên, sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích
lũy, tăng thu nhập, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
1.1.2.2 Đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Sự tác động đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cung và tổng
cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của hoạt động đầu tư dù là tăng hay

Ế

giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn

U

định kinh tế của mỗi quốc gia.

́H

Chẳng hạn, khi đầu tư tăng, cầu của các yếu tố đầu tư tăng làm cho giá hàng
hóa có liên quan tăng đến mức nào đó thì dẫn đến lạm phát sẽ làm cho sản xuất bị



đình trệ, thâm hụt ngân sách, đời sống người lao động gặp nhiều khó khăn… Mặt
khác, tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các

ICOR = (Kt – Kt-1) / (Yt – Yt-1)
Nếu hệ số ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc
vào vốn đầu tư. Chỉ tiêu ICOR của mỗi quốc gia phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thay
đổi theo trình độ phát triển và cơ chế chính sách của mỗi quốc gia.
Đối với các nước đang phát triển, phát triển về bản chất được coi là vấn đề
đảm bảo các nguồn vốn đầu tư đủ để đạt được một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc
dân dự kiến, ở nhiều nước đang đóng vai trò như một cái huých ban đầu tạo đà cho

6


sự cất cánh kinh tế.
1.1.2.4 Đầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế [1,17]
Đầu tư vừa làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật phát triển,
chiến lược phát triển kinh tế xã hội giữa các ngành, vùng và tạo điều kiện phát huy
lợi thế so sánh của ngành, vùng về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị.
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu để tăng
trưởng nhanh với tốc độ mong muốn là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển

Ế

nhanh ở khu vực công nghiệp, bởi vì khu vực nông nghiệp do những hạn chế về khả

U

năng sinh học để đạt được độ tăng trưởng từ 5-6% là rất khó khăn. Như vậy, chính

́H

sách đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm

của sự phát triển và tăng cường khả năng khoa học công nghệ của đất nước. Theo
đánh giá của các chuyên gia công nghệ thì trình độ công nghệ của Việt Nam lạc hậu

Đ
A

nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực. Với trình độ khoa học công nghệ như vậy,
quá trình CNH, HĐH của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra
được một số chiến lược phát triển công nghệ nhanh và vững chắc.
Chúng ta đều biết rằng có hai con đường để có công nghệ là tự nghiên cứu
phát minh và mua của nước ngoài. Dù là tự nghiên cứu hay nhập khẩu thì đều cần
vốn, mọi phương án công nghệ nếu không gắn với nguồn vốn đầu tư đều không có
tính khả thi.

7


1.2 Lý luận chung về khu công nghiệp
1.2.1 Khái niệm khu công nghiệp
Tùy điệu kiện từng nước mà KCN có những nội dung hoạt động kinh tế khác
nhau. Nhưng tựu trung lại, hiện nay trên thế giới có hai mô hình phát triển KCN,
cũng từ đó hình thành hai định nghĩa khác nhau về KCN.
Định nghĩa 1: KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công
nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà ở…

Ế

KCN theo quan điểm này về thực chất là khu hành chính – kinh tế [7,14].

U

Theo quy chế KCN, KCX, KCNC – ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP
ngày 24/4/1997, KCN là “khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công

̣I H

nghiệp và các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới xác định, không có dân

Đ
A

cư sinh sống do Chính Phủ hoặc Thủ tướng Chính Phủ thành lập” (Điều 2) [24].
Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH ngày 29/11/2005, xác định: “KCN là khu

chuyên sản xuất hang công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công
nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính Phủ”
(Điều 3) [14].
Như vậy, KCN Việt Nam được hiểu giống với định nghĩa 2. Các khu công
nghiệp tập trung được coi là bộ phận của đô thị mà nó gắn liền những độc lập về
mặt sử dụng các dịch vụ và cơ sở hạ tầng. Đây là điểm khác cơ bản giữa khu công
nghiệp của Việt Nam và nước ngoài như Đài Loan, Thái Lan… Các khu công

8


nghiệp của họ thường được hiểu như một khu đô thị công nghiệp, khoa học. Điểm
khác biệt này có lẽ là do sự khác biệt về trình độ quản lý và khả năng thực hiện các
công nghệ xử lý môi trường.
1.2.2 Khái niệm đầu tư khu công nghiệp
Đầu tư khu công nghiệp là tổng thể các hoạt động về huy động và sử dụng
các nguồn lực nhằm xây dựng và phát triển các KCN trong phạm vi không gian lãnh

khi các dự án này được vận hành với toàn diện tích của KCN được sử dụng, đạt
hiệu quả kinh tế xã hội như dự kiến [14,25].

O

̣C

1.2.3 Sự hình thành và phát triển khu công nghiệp

̣I H

1.2.3.1 Điều kiện hình thành KCN [25]
Điều kiện quan trọng, quyết định nhất khi xem xét thành lập các KCN là xác

Đ
A

định được nhu cầu thành lập KCN và phải có kế hoạch vận động các nhà đầu tư
trong và ngoài nước đầu tư vào KCN. Thực tế cho thấy, một số KCN đã được thành
lập, kể cả KCN liên doanh với nước ngoài đã xây dựng kết cấu hạ tầng đương đối
hoàn chỉnh đồng bộ và tương đối hiện đại, song đang gặp khó khăn trong việc thu
hút đầu tư dẫn đến việc không đạt hiệu quả, mục tiêu đặt ra. Do nhiều nguyên nhân,
trong đó có nguyên nhân xác định không chính xác sự cần thiết và nhu cầu thành
lập KCN. Do vậy, khi xem xét thành lập KCN cần cân nhắc kỹ lưỡng nhu cầu thành
lập KCN, khả năng kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào KCM,
coi đó là một trong những điều kiện tiên quyết của việc thành lập KCN.

9



IN

điện, thoát nước, thông tin liên lạc và xử lý chất thải…

K

1.2.3.2 Nguồn vốn và các phương thức huy động vốn
Vốn đầu tư phát triển KCN được huy động từ hai nguồn vốn: vốn đầu tư

O

̣C

trong nước và vốn đầu tư nước ngoài.

̣I H

Vốn đầu tư nước ngoài mà chủ yếu là vốn FDI. Đây là nguồn vốn quan trọng
cho đầu tư phát triển không chỉ đối với các nước nghèo mà cả đối với các nước

Đ
A

công nghiệp phát triển. Nguồn vốn FDI có đặc điểm cơ bản khác với nguồn vốn
khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không gâu nợ cho nước tiếp nhận. Thay vì
nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà nước đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích
đáng khi dự án đầu tư đi vào hoạt động có hiệu quả. Chính điều này đã kích thích
các doanh nghiệp FDI hoạt động có hiệu quả. Mặt khác, qua thực tế phát triển KCN
cho thấy phần lớn các dự án đầu tư vào KCN được thực hiện bằng nguồn vốn FDI.
Điều này nói lên rằng quá trình thu hút đầu tư vào KCN cần chú ý quan tâm đến

hướng đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN, các vấn đề về lao động, về cơ

H

sở hạ tầng xã hội ngoài hàng rào và cơ sở hạ tầng nên nếu được quản lý tốt, hướng chúng

IN

theo chiều hướng tích cực sẽ có tác dụng lớn trong việc phát triển KCN.

K

1.2.4 Mục tiêu và đặc điểm của khu công nghiệp
1.2.4.1 Mục tiêu

O

̣C

Sự hình thành và phát triển các KCN trên thế giới gắn liền với những mục
tiêu của các nước thành lập KCN và những mục tiêu của nhà đầu tư nước ngoài.

̣I H

 Mục tiêu của nhà đầu tư nước ngoài

Đ
A

Giảm chi phí sản xuất sản phẩm bằng cách tận dụng các yếu tố sản xuất rẻ ở


Bảo vệ môi trường của các nước phát triển. Sự phát triển ở đầu tư của các
ngành công nghiệp, nhất là các ngành công nghiệp nhiều phế thải đã gây nên tình



trạng ô nhiễm môi trường không kiểm soát nổi ở các nước phát triển, làm cho chi
phí bảo vệ môi trường ngày càng tăng. Xu hướng chung của các công ty xuyên quốc

H

gia là muốn chuyển các ngành công nghiệp này sang các nước đang phát triển để

IN

bảo vệ môi trường nước họ và giảm chi phí sản xuất.

K

Tạo địa bàn hoạt động và thực hiện chiến lược phát triển lâu dài. Khi đầu tư
ra nước ngoài, trong đó có đầu tư vào KCN, các công ty tư bản nước ngoài muốn

O

̣C

mở rộng địa bàn hoạt động tạo chỗ đứng, chuẩn bị cho những bước đi lâu dài trong

̣I H


Mở rộng hoạt động ngoại thương: thông qua việc thành lập KCN, nước chủ

U

nhà muốn đẩy mạnh hoạt động ngoại thương với các nước. Đối với Việt Nam, là

́H

một nước đang phát triển thì việc lập ra các KCN để thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật
tiên tiến của nước ngoài, mở rộng công nghiệp, xuất khẩu, từ đó tạo ra những mặt



hàng xuất khẩu có giá trị lớn là điều quan tâm nhất.

Tạo công ăn việc làm: khuyến khích toàn dụng lao động là mục tiêu quan

H

trọng của các nước đang phát triển. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, sự bùng nổ dân

IN

số và tình trạng thất nghiệp đã làm cho bức tranh kinh tế của các nước ngày càng trở

K

nên ảm đạm. Trong khi các nước mới giành được độc lập dư thừa sức lao động thì
tình trạng thiếu người lao động, đặc biệt là các lao động tiền lương thấp ở các nước


Làm cầu nối hội nhập nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới, thúc đẩy
sự phát triển kinh tế trong nước. Trước hết, hàng tiêu dùng từ các KCN cung cấp cho
thị trường nội địa ở thành thị và nông thôn đủ sức cạnh tranh và ngăn chặn hàng nhập
lậu từ nước ngoài, đồng thời góp phần tăng sản xuất hàng xuất khẩu. KCN cũng là
một ngõ cửa khai thông nền kinh tế trong nước với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Mặt khác, KCN là một bộ phận cấu thành của kinh tế trong nước, tạo nên sức hút với
nhà đầu tư nước ngoài. Tạo ra năng lực sản xuất mới, thu hút lao động trong nước

Ế

vào làm việc ở các KCN, phát triển mối liên kết với các doanh nghiệp trong nước

U

nằm ngoài KCN thông qua các hợp đồng gia công, cung cấp nguyên liệu giữa các xí

́H

nghiệp này là thực tế diễn ra ở nhiều KCN.



Dù được thành lập trong những điều kiện khác nhau, với tính chất và thời
điểm khác nhau, những mục tiêu của các KCN đều gắn liền với mục tiêu phát triển

H

kinh tế của từng quốc gia. Chính vì vậy, liều lượng và tính chất ưu tiên đối với mục

IN

trường đầu tư do các nước chủ nhà tạo ra để sẵn sàng đón nhận đầu tư của các công
ty xuyên quốc gia.

14


1.2.4.2 Đặc điểm
Hiện nay, các KCN được phát triển ở hầu hết tất cả các quốc gia, đặc biệt là các
nước đang phát triển. Mặc dù có sự khác nhau về quy mô, địa điểm và phương thức
xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng nói chung các KCN có những đặc điểm chủ yếu sau:
- Về tính chất hoạt động: KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuất
công nghiệp và các doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ mà không có dân cư (gọi
chung là doanh nghiệp KCN). KCN là nơi xây dựng để thu hút các đơn vị sản

Ế

xuất sản phẩm công nghiệp hoặc các đơn vị doanh nghiệp dịch vụ gắn liền với

U

sản xuất công nghiệp. Theo điều 6 Quy chế KCN, KCX, KCNC ban hành kèm

́H

Nghị định 36/CP thì doanh nghiệp KCN có thể là các doanh nghiệp Việt Nam
thuộc mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các



bên tham gia hợp đồng, hợp tác kinh doanh, các doanh nghiệp này được quyền


một công ty xã hội khác phát triển cơ sở hạ tầng đảm nhiệm. Ở Việt Nam, công ty
này là các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc
doanh nghiệp trong nước thực hiện. Các công ty phát triển cơ sở hạ tầng KCN sẽ
dây dựng các kết cấu hạ tầng sau đó được phép cho các doanh nghiệp khác thuê lại.
- Về tổ chức quản lý: trên thực tế, các KCN đều thành lập hệ thống Ban quản
lý KCN cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương để trực tiếp thực hiện các chức
năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN. Ngoài
ra, tham gia vào quản lý tại các KCN còn có Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thương
mại, Bộ xây dựng…

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status