Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông áp dụng đối với dự án quốc lộ 10 - Pdf 51

Bộ giáo dục và đào tạo
Tr-ờng đại học bách khoa hà nội
---------------------------------

luận văn thạc sỹ khoa học

đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả dự án
đầu t- xây dựng công trình giao thông.
áp dụng đối với dự án quốc lộ 10.

ngành quản trị kinh doanh

Trần thị ngọc hà

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: Tiến sỹ Phạm Thị Thu Hà

Hà Nội - 2005


Luận văn thạc sỹ - Lớp Cao học QTKD 2003 - 2005
MỤC LỤC
MỤC

NỘI DUNG

TRANG

DANH MỤC BẢNG

4



1.2.

Dự án đầu tư và phân loại dự án đầu tư......................

12

1.2.1.

Khái niệm dự án đầu tư...............................................

12

1.2.2.

Phân loại dự án đầu tư.................................................

13

1.3.

Trình tự đầu tư và xây dựng........................................

18

1.3.1.

Chuẩn bị đầu tư...........................................................

19

điểm chủ yếu của sản xuất xây dựng).........................

31

1.4.3.

Yếu tố công nghệ và giải pháp thực hiện....................

35

1.4.4.

Yếu tố kinh tế..............................................................

37

1.4.5.

Yếu tố con người (các tác nhân tham gia dự án đầu
tư xây dựng)................................................................

40

Trần Thị Ngọc Hà

1


Luận văn thạc sỹ - Lớp Cao học QTKD 2003 - 2005
Các yếu tố khác...........................................................


Chương
II

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của
dự án Quốc lộ 10.......................................................

50

2.1.

Giới thiệu dự án Quốc lộ 10........................................

50

2.1.1.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực dự án.......

50

2.1.2.

Hiện trạng mạng lưới giao thông khu vực dự án........

55

2.1.3.

Sản phẩm của dự án....................................................

Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án...............

84

2.3.

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả đầu tư của
dự án Quốc lộ 10.........................................................

87

2.3.1.

Yếu tố pháp lý.............................................................

87

2.3.2.

Yếu tố ngành...............................................................

88

2.3.3.

Yếu tố công nghệ........................................................

89

2.3.4.

III

của dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.

98

3.1.

Cơ sở đưa ra các đề xuất.............................................

98

NỘI DUNG

TRANG

MỤC

3.2.

3.3.

Các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả của dự án đầu
tư xây dựng công trình giao thông trong từng giai
đoạn đầu tư.................................................................

99

Đề xuất 1: Bổ sung và thắt chặt cơ chế pháp lý..........


Luận văn thạc sỹ - Lớp Cao học QTKD 2003 - 2005
DANH MỤC BẢNG

STT

TÊN BẢNG

TRANG

Bảng 1 Tổng hợp các số liệu liên quan đến các tỉnh trong khu
vực dự án........................................................................

54

Bảng 2 Bảng tổng hợp quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật công trình.

59

Bảng 3 Bảng tiến độ cấp vốn đầu tư của các bên.......................

62

Bảng 4 Đơn giá xây dựng cho một đơn vị hạng mục công trình

63

Bảng 5 Kinh phí giải phóng mặt bằng........................................

66


79

Bảng 14 Phương án độ nhạy (IRR mong muốn 10%)..................

81

Bảng 15 Bảng tổng hợp kết quả tính toán hiệu quả tài chính
phương án cơ sở.............................................................

Trần Thị Ngọc Hà

83

4


Luận văn thạc sỹ - Lớp Cao học QTKD 2003 - 2005

STT

TÊN BẢNG

TRANG

Bảng 16 Tổng hợp kết quả tính toán hiệu quả tài chính của các
phương án độ nhạy.........................................................

84

Bảng 17 Minh họa một số gói thầu có giá trúng thầu thấp hơn

Sơ đồ 2 Trình tự trong hoạt động đầu tư xây dựng........................

29

Sơ đồ 3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án đầu tư xây
dựng................................................................................
Sơ đồ 4 Sơ đồ đánh hiệu quả tổng hợp của dự án đầu tư...............

44
48

Sơ đồ 5 Cơ sở đề xuất và các đề xuất nhằm nâng ao hiệu quả dự
án đầu tư xây dựng công trình giao thông........................

Trần Thị Ngọc Hà

98

6


Luận văn thạc sỹ - Lớp Cao học QTKD 2003 - 2005

PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

Một trong những yếu tố đánh giá sự phát triển của một đất nước là
cơ sở hạ tầng của nước đó, đặc biệt là hệ thống giao thông. Việt Nam là
đất nước đang trên đà phát triển, vừa dựng xây đất nước sau nhiều năm
dài chiến tranh vừa phải bắt kịp với đà phát triển của các trong khu vực


Đề tài tập trung nghiên cứu một số lý luận cơ bản về hiệu quả của dự
án đầu tư. Vận dụng những lý luận đó để đánh giá hiệu quả của dự án
Quốc lộ 10, từ đó tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án
Quốc lộ 10 và đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự án
đầu tư xây dựng công trình giao thông.
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn này nghiên cứu tổng quát những
vấn đề về hiệu quả của dự án đầu tư Quốc lộ 10. Đi sâu phân tích những
ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án đầu tư Quốc lộ 10 từ đó tìm hiểu
những nguyên nhân chủ yếu làm giảm hiệu quả của dự án đầu tư Quốc lộ
10 và đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của dự án đầu tư xây
dựng công trình giao thông.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là: Dự án đầu tư Quốc lộ 10, có
đặt trong bối cảnh chung của các công trình xây dựng giao thông.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học, trên cơ sở kết
hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và thực tiễn, lấy việc sử dụng
phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng, đồng
thời kết hợp với việc sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so
sánh và phương pháp điều tra thực tế để giải quyết các vấn đề đặt ra trong
quá trình nghiên cứu.
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:

Trần Thị Ngọc Hà

8


CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ
ÁN ĐẦU TƯ
1.1.

ĐẦU TƯ VÀ PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ:

1.1.1. Khái niệm đầu tư:
Hoạt động đầu tư là hoạt động kinh doanh bỏ vốn vào các lĩnh vực
như sản xuất, kinh doanh hay dịch vụ nhằm đem lại lợi nhuận. Do đó
hoạt động đầu tư sẽ chịu tác động của nhiều yếu tố môi trường bên ngoài
- nhân tố chính trị, kinh tế, xã hội - mà như nhà đầu tư gọi là “môi trường
đầu tư”. Mặt khác, các hoạt động đầu tư là các hoạt động trong tương lai,
vì vậy nó sẽ chứa đựng bên trong nhiều yếu tố bất định mà nhà đầu tư
không thể tính trước được. Đó chính là yếu tố làm cho hoạt động đầu tư
đi đến thất bại. Đặc điểm và sự phức tạp của môi trường đầu tư, mục tiêu
đạt được của hoạt động đầu tư cũng như hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt
động đầu tư đòi hỏi để tiến hành đầu tư phải có sự chuẩn bị cẩn thận,
nghiêm túc và phải có một phương pháp dự báo tính toán chính xác nhất.
Hoạt động đầu tư phải được phân tích và đánh giá đầy đủ trên nhiều khía
cạnh khác nhau. Phải phân tích một cách đầy đủ các thông tin về hoạt
động kinh tế sẽ được thực hiện, cả những thông tin trong quá khứ, ở hiện
tại cũng như dự kiến trong tương lai. Sự thành công hay thất bại của một
dự án đầu tư được quyết định bằng việc phân tích này có đảm bảo chính
xác không. Công việc phân tích đánh giá này được thể hiện ở việc thành
lập các dự án đầu tư. Có nghĩa là mọi hoạt động đầu tư đều được tiến
hành dưới hình thức các dự án đầu tư.
1.1.2. Phân loại đầu tư:
Để đi đến quyết định đầu tư, doanh nghiệp phải xem xét khả năng
tài chính của mình gồm nguồn vốn tự có và nguồn vốn có thể huy động


-

Đầu tư khác
Những khoản chi phí và thu nhập của những dự án liên quan đến sự

thay thế, đổi mới trang thiết bị, công ty chỉ cần đánh giá tương đối mà
thôi. Nhưng đối với những dự án liên quan đến việc mở rộng và phát
triển mới, hoặc thậm chí mua hẳn xí nghiệp khác thì đòi hỏi phải phân
tích hết sức cẩn thận và tốn kém.
1.1.2.2. Phân loại theo mối quan hệ giữa những dự án đầu tư:
Phân loại theo quy mô hoặc mục đích đầu tư sẽ giúp cho công ty
quyết định từ bỏ hoặc chấp nhận dự án và những thông tin cần thiết tới
quá trình phân tích. Nhưng có một cách phân loại khác rất quan trọng để
đánh giá khả năng sinh lợi của dự án đó là cách phân loại theo mối quan
hệ giữa những dự án khi có nhiều dự án được cùng đánh giá tại một thời
điểm.


Các dự án độc lập nhau:

Trần Thị Ngọc Hà

11


Luận văn thạc sỹ - Lớp Cao học QTKD 2003 - 2005
Hai dự án được gọi là độc lập về mặt kinh tế nếu việc chấp nhận
hoặc từ bỏ một dự án này không ảnh hưởng đến lưu lượng tiền tệ của dự
án khác. Khi cả hai dự án là độc lập nhau về mặt kinh tế, việc đánh giá
chấp nhận hoặc từ bỏ một dự án này không tác động đến quyết định chấp

đó, nó phải chứa đựng bên trong nó các yếu tố cơ bản của hoạt động đầu

Trần Thị Ngọc Hà

12


Luận văn thạc sỹ - Lớp Cao học QTKD 2003 - 2005
tư. Nó phải phản ánh các nhân tố cấu thành nên hoạt động đầu tư. Như
vậy mỗi dự án đầu tư bao gồm 4 thành phần chính:
- Mục tiêu của dự án là gì? Có thể là mục tiêu cũng có thể là một tập
hợp các mục tiêu. Có mục tiêu dài hạn, trung hạn, ngắn hạn; có thể là
mục tiêu chiến lược cũng có thể là mục tiêu trước mắt. Mục tiêu trước
mắt được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế, trong khi đó mục tiêu
dài hạn có thể là những lợi ích kinh tế lâu dài cho xã hội mà dự án mang
lại.
- Nguồn lực và cách thức đạt được mục tiêu là gì? Nó bao gồm cả các
điều kiện và biện pháp vật chất để thực hiện dự án như tiền vốn, lao
động, công nghệ. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn
đầu tư cần cho dự án.
- Thời gian bao lâu thì các mục tiêu có thể đạt được? Tức là vấn đề
các nhà đầu tư nghiên cứu xem xét, xác định khoảng thời gian của một
dự án đầu tư.
- Cuối cùng là hoạt động của dự án và kết quả. Các hoạt động của dự
án là những hoạt động hay nhiệm vụ được thực hiện trong dự án để tạo ra
các kết quả nhất định. Kết quả của dự án là những kết quả cụ thể, có định
lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều
kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án.
1.2.2. Phân loại dự án đầu tư:
Tùy theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư có thể


thụ những sản phẩm hiện có. Đầu tư phát triển thường bao gồm cả các
quyết định thay thế tài sản cố định, một bộ máy cũ kỹ, năng suất thấp có
thể vừa được thay thế vừa được tăng cường bằng một bộ máy lớn hơn và
hữu hiệu hơn.
Một loại dự án phát triển khác là các dự án phát triển trên căn bản là
sản xuất sản phẩm mới, nên các dự án này về cơ bản khác với loại dự án
phát triển ở trên. Vì khi xét đến việc phát triển những loại dự án để sản
xuất loại sản phẩm mới, doanh nghiệp ít có dự kiến và kinh nghiệm trong
quá khứ để làm căn bản quyết định. Trong trường hợp như vậy, mọi ước
lượng đều khó xác định.
Các dự án phát triển có đặc điểm sau:

Trần Thị Ngọc Hà

14


Luận văn thạc sỹ - Lớp Cao học QTKD 2003 - 2005
- Kỳ vọng gia tăng doanh thu từ đó gia tăng lãi dòng trong tương lai.
- Doanh nghiệp thường phải đầu tư thêm tài sản cố định đồng thời
cũng phải đầu tư thêm tài sản lưu động để đáp ứng quy mô hoạt động gia
tăng.
- Thu nhập của các dự án này đa dạng và phải tùy theo tính chất của
từng loại dự án. Thông thường bao gồm những khoản thu nhập phát sinh
thường xuyên hàng năm và những khoản thu nhập không thường xuyên
khác.


Các loại dự án khác:

dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu,
lắp ráp ô tô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông, cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc
lộ. Tổng vốn đầu tư: trên 600 tỷ đồng.
- Các dự án: thủy lợi, giao thông khác ở trên, cấp thoát nước và công
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử,
tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu,
bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, đường giao
thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt.
Tổng vốn đầu tư: trên 400 tỷ đồng.
- Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới, các dự án: công
nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, chế biến nông, lâm sản. Tổng vốn đầu tư: trên 300 tỷ đồng.
- Các dự án: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây
dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học
và các dự án khác. Tổng vốn đầu tư: trên 200 tỷ đồng.


Các loại dự án nhóm B:
- Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo

máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ô tô) xi măng, luyện kim, khai
thác, chế biến khóang sản, các dự án giao thông, cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ. Tổng vốn đầu tư: từ 30 đến 600
tỷ đồng.

Trần Thị Ngọc Hà

16

thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt.
Tổng vốn đầu tư: dưới 20 tỷ đồng.

Trần Thị Ngọc Hà

17


Luận văn thạc sỹ - Lớp Cao học QTKD 2003 - 2005
- Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới, các dự án: công
nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, chế biến nông, lâm sản. Tổng vốn đầu tư: dưới 15 tỷ đồng.
- Các dự án: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây
dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học
và các dự án khác. Tổng vốn đầu tư: dưới 7 tỷ đồng.
Sơ đồ 1: Phân loại dự án đầu tư
Theo quy mô

Theo tính chất
Phân loại dự
án đầu tư

Theo mối quan hệ
Theo các tiêu chí
khác
.....

Theo các tiêu chí
khác

- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước
để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm
nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn
vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
- Lập dự án đầu tư
- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình người có thẩm quyền quyết định
đầu tư tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư.
Khi lập dự án đầu tư chủ đầu tư phải thuê tổ chức tư vấn có tư cách
pháp nhân, đủ năng lực đáp ứng các yêu cầu của dự án để lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư
và chịu trách nhiệm về các nội dung yêu cầu trong báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, báo cáo khả thi hoặc báo cáo đầu tư.
Đối với một số chủ đầu tư có năng lực, nếu tự thực hiện lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư
phải có quyết định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao
nhiệm vụ lập dự án.
Các dự án nhóm A đã có trong quy hoạch được duyệt hoặc đã có văn
bản quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền thì không phải

Trần Thị Ngọc Hà

19


Luận văn thạc sỹ - Lớp Cao học QTKD 2003 - 2005
lập báo cáo nghiên cứu nghiên cứu tiền khả thi mà lập ngay báo cáo
nghiên cứu khả thi.
Trường hợp các dự án nhóm A chưa có trong quy hoạch được duyệt
hoặc chưa có văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm

- Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử
dụng đất trên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh
hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư (có phân tích, đánh giá cụ
thể).
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật (bao gồm cả cây
trồng, vật nuôi nếu có) và các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên
liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng.
- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn
vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi.
- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dựa án.
- Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành
phần hoặc tiểu dự án (nếu có).
1.3.1.2. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi:
Trong báo cáo nghiên cứu khả thi phải nêu rõ những nội dung sau:
- Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư.
- Lựa chọn hình thức đầu tư
- Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với các dự
án có sản xuất).
- Các phương án địa điểm cụ thể (hoặc vùng địa điểm, tuyến công
trình) phù hợp với quy hoạch xây dựng (bao gồm cả tài liệu về sự lựa
chọn địa điểm, trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu
ảnh hưởng đối với môi trường và xã hội).
- Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư (nếu có).

Trần Thị Ngọc Hà

21




Trần Thị Ngọc Hà

22


Luận văn thạc sỹ - Lớp Cao học QTKD 2003 - 2005
+ Do thay đổi tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ đối với
phần phải sử dụng ngoại tệ của các dự án (nếu trong tổng mức đầu tư
chưa ghi rõ phần ngoại tệ phải sử dụng).
+ Do các trường hợp bất khả kháng.
Đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và
quyết định chủ trương đầu tư, tổng mức đầu tư được xác định chính thức
sau khi có báo cáo nghiên cứu khả thi được cơ quan có thẩm quyền thẩm
định, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt và quyết định
đầu tư.
1.3.1.4. Thẩm định dự án đầu tư:
Những dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng
do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và
vốn do doanh nghiệp nhà nước đầu tư phải được thẩm định. Việc thẩm
định dự án đầu tư phải do cơ quan chức năng của Nhà nước có thẩm
quyền và tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện (đối với các dự án sử dụng
vốn tín dụng).
Chủ đầu tư có trách nhiệm trình báo cáo nghiên cứu khả thi tới
người có thẩm quyền quyết định đầu tư và đồng gửi cơ quan có chức
năng thẩm định theo quy định.
Đối với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi các dự án nhóm A, chủ đầu
tư trực tiếp trình thủ tướng Chính phủ và đồng gửi Bộ kế hoạch và đầu
tư, Bộ tài chính và Bộ quản lý ngành để xem xét báo cáo Thủ tướng
Chính phủ. Khi có văn bản của Thủ tướng Chính phủ chấp thuận mới tiến

lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở xây dựng (đối với các dự án đầu tư xây
dựng) và các cơ quan có liên quan đến nội dung thẩm định dự án.
1.3.1.6. Nội dung thẩm định dự án đầu tư:
Các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do
Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu
tư của các doanh nghiệp nhà nước phải được thẩm định về:

Trần Thị Ngọc Hà

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status