Nghiên cứu đột biến gen β globin và chẩn đoán trước sinh bệnh β thalassemia tại bệnh viện Nhi Trung ương (FULL TEXT) - Pdf 51

i

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

LÝ THỊ THANH HÀ

LÝ THỊ THANH HÀ

NGHIÊN CỨU ĐỘT BIẾN GEN  GLOBIN VÀ CHẨN ĐOÁN
TRƯỚC SINH BỆNH  THALASSEMIA TẠI BỆNH VIỆN
NHI TRUNG ƯƠNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

Hà Nội - 2018


iii

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 4
1.1.

Cấu trúc và các dạng phân tử Hemoglobin ................................................ 4

1.1.1. Cấu trúc phân tử Hb ở người bình thường ..................................................... 4
1.1.2. Các dạng phân tử hemoglobin ....................................................................... 5
1.2.

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 28
2.1.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................ 28


iv

2.2.

Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 28

2.2.1. Nhóm bệnh nhân bị bệnh  thalassemia thể nặng ............................... 28
2.2.2. Nhóm người mang gen bệnh  thalassemia ....................................... 28
2.2.3. Nhóm làm chẩn đoán trước sinh ......................................................... 29
2.3.

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân................................................................ 29

2.4.

Trang thiết bị cần thiết .............................................................................. 29

2.4.1. Trang thiết bị ...................................................................................... 29
2.4.2. Hóa chất ............................................................................................. 29
2.5.

Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 32

2.6.

3.2.3. Kết quả xác định đột biến gen β globin ở người mang gen
bệnh  thalassemia. ............................................................................. 67


v

3.2.4. Kết quả chẩn đoán trước sinh bệnh β thalassemia ............................... 81
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................... 88
4.1.

Vai trò của kỹ thuật Multiplex ARMS PCR, giải trình tự gen và
Gap PCR trong chẩn đoán xác định bệnh  thalassemia ........................ 88

4.1.1. Kỹ thuật Multiplex ARMS PCR ......................................................... 88
4.1.2. Kỹ thuật giải trình tự gen Sanger ........................................................ 90
4.1.3. Kỹ thuật Gap PCR .............................................................................. 91
4.2.

Đặc điểm và tỷ lệ các đột biến các đột biến gen  globin trên
nhân  thalassemia tại bệnh viện Nhi Trung ương .................................. 91

4.2.1. 09 đột biến sàng lọc bằng kỹ thuật Multiplex PCR ............................. 91
4.2.2. Đặc điểm và tỷ lệ đột biến gen β globin trên bệnh nhân  thalassemia
tại bệnh viện Nhi Trung ương. ............................................................ 92
4.2.3. Một số ca không điển hình có lâm sàng đặc biệt ................................. 93
4.3.

Đặc điểm và tỷ lệ các đột biến gen  globin trên người mang gen
 thalassemia tại bệnh viện Nhi Trung ương ........................................... 97



MLPA

Multiplex ligation dependent probe amplification

Sequencing

Giải trình tự gen

Multiplex

Phản ứng đa mồi

ASO

Allele specific oligonucleotide dot blot, lai đặc hiệu oligo

RDB

Reserve dot blot, lai ngược

RE - PCR

Restriction enzyme – PCR, phản ứng PCR sử dụng enzyme
cắt giới hạn

Hb

Hemoglobin


Chuỗi delta


vii

ε

Chuỗi epsilon

ζ

Chuỗi zeta

(2β2)

Hemoglobin A

(2δ2)

Hemoglobin A2

(ζ2ε2)

Hemoglobin Gower1

(2ε2)

Hemoglobin Gower2

(ζ2γ2)


HCT (%)

Hematocrit (%)

MCV (fL)

Mean Corpuscular Volume, thể tích trung bình hồng cầu

MCH (pg)

Mean Corpuscular Hemoglobin, số lượng hemoglobin trung
bình hồng cầu (pg)

MCHC (%)

Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration, nồng độ
hemoglobin trung bình hồng cầu (%)

cffDNA

Cell free fetal DNA, ADN tự do của thai nhi

NIPD

Non invasive Prenatal Diagnosis, chẩn đoán trước sinh
không xâm lấn


viii


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần globin của các Hb bình thường .......................................... 5
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh  thalassemia ........................................... 11
Bảng 1.3. Kiểu hình, kiểu gen bệnh  thalassemia .............................................. 16
Bảng 1.4. Các kĩ thuật sinh học phân tử được áp dụng trong phát hiện đột biến
gây bệnh  thalassemia. ...................................................................... 17
Bảng 1.5. Tình hình mang gen bệnh  thalassemia tại Việt Nam......................... 26
Bảng 1.6. Tỉ lệ các loại đột biến  thalassemia ở người Việt Nam....................... 27
Bảng 2.1. Tên và trình tự mồi sử dụng trong quy trình xác định 09 đột biến
trên trên gen β globin .......................................................................... 31
Bảng 2.2. Các bước sàng lọc trên gene β globin .................................................. 34
Bảng 2.3. Bộ mồi sử dụng trong kỹ thuật giải trình tự gen β globin .................... 36
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo các nhóm ..................................... 40
Bảng 3.2. Tần số và tỷ lệ các đột biến của gen β globin ở bệnh nhân 
thalassemia .......................................................................................... 41
Bảng 3.3. Tần số và tỷ lệ các đột biến của gen β globin ở bệnh nhân 
thalassemia theo vị trí đột biến ............................................................ 42
Bảng 3. 4. Kiểu gen và kiểu hình của 214 bệnh nhân  thalassemia ..................... 43
Bảng 3.5. Tần số và tỷ lệ các đột biến của gen β globin trên đối tượng người
mang gen bệnh. ................................................................................... 69
Bảng 3.6. Kết quả sàng lọc bằng xét nghiệm công thức máu và điện di huyết
sắc tố của bệnh nhân mã số WBbT110706 .......................................... 74
Bảng 3.7. Kết quả sàng lọc bằng xét nghiệm công thức máu và điện di huyết
sắc tố của bệnh nhân mã số PWBbT120505M .................................... 75
Bảng 3.8. Kết quả sàng lọc bằng xét nghiệm công thức máu và điện di huyết
sắc tố của bệnh nhân mã số WBbT150926. ......................................... 77



Nguyên lý kĩ thuật ARMS-PCR ......................................................... 18

Hình 1.5.

Thủ thuật chọc ối trong chẩn đoán trước sinh. .................................... 24

Hình 1.6.

Thủ thuật lấy bệnh phẩm trong chẩn đoán trước sinh ......................... 25

Hình 2.1.

Quy trình xác định đột biến gen  globin ........................................... 32

Hình 2.2.

Sơ đồ mồi quy trình xác định đột biến gen β globin ........................... 37

Hình 2.3.

Sơ đồ nghiên cứu ............................................................................... 39

Hình 3.1.

Kết quả multiplex ARMS PCR của bệnh nhân mã số WBbT081203
có đột biến CD41/42(-TCTT), CD17 (AAG-TAG) ............................ 45

Hình 3.2.


Kết quả giải trình tự gen của bệnh nhân mã số WBbT140713
với đột biến dị hợp tử IVS1-1 (G-T) (A) và IVS2-654 (C-T) (B)........ 51

Hình 3.9.

Kết quả multiplex ARMS PCR của bệnh nhân mã số WBbT130504
có đột biến -28(A-G) .......................................................................... 51


xii

Hình 3.10. Kết quả ARMS PCR của bệnh nhân mã số WBbT130504 phát hiện
kiểu gen -28(A-G) .............................................................................. 52
Hình 3.11. Kết quả multiplex ARMS PCR của bệnh nhân mã số WBbT130504
có đột biến CD71/72(+A) ................................................................... 53
Hình 3.12. Kết quả ARMS PCR của bệnh nhân mã số WBbT130504 phát hiện
kiểu gen CD71/72(+A)....................................................................... 54
Hình 3.13. Kết quả giải trình tự gen của bệnh nhân mã số WBbT130504 với
đột biến dị hợp tử CD71/72 (+A) ....................................................... 55
Hình 3.14. Kết quả multiplex ARMS PCR của bệnh nhân mã số WBbT101215
có đột biến -28(A-G) .......................................................................... 55
Hình 3.15. Kết quả ARMS PCR của bệnh nhân mã số WBbT101215 phát hiện
kiểu gen -28(A-G) .............................................................................. 56
Hình 3.16. Kết quả multiplex ARMS PCR của bệnh nhân mã số WBbT101215
có đột biến IVS1-5 (G-C) ................................................................... 57
Hình 3.17. Kết quả ARMS PCR của bệnh nhân mã số WBbT101215 phát hiện
kiểu gen IVS1-5 (G-C) ....................................................................... 57
Hình 3.18. Kết quả multiplex ARMS PCR của bệnh nhân mã số WBbT130310
có đột biến CD41/42(-TCTT) ............................................................. 58
Hình 3.19. Kết quả ARMS PCR của bệnh nhân mã số WBbT130310 phát hiện

Hình 3.32. Kết quả điện di bước 2 sàng lọc 4 đột biến IVS2-654(C-T),
CD71/72(+A), IVS1-5(G-C), CD95 (+A) của cặp bố mẹ có mã số
WBbT090803 và WBbT090804 ......................................................... 72
Hình 3.33. Kết quả điện di bước 3 sàng lọc đột biến HbE (CD26) của cặp bố
mẹ có mã số WBbT090803 và WBbT090804 .................................... 72
Hình 3.34. Kết quả điện di tìm kiểu gen đột biến của người mẹ mã số
WBbT090804. Thay hình khác .......................................................... 73
Hình 3.35. Kết quả giải trình tự tìm đột biến điểm hiếm gặp của bệnh nhân mã
số WBbT110706 ................................................................................ 75
Hình 3.36. Kết quả giải trình tự tìm đột biến điểm hiếm gặp của bệnh nhân mã
số PWBbT120505M .......................................................................... 76


xiv

Hình 3. 37. Kết quả giải trình tự tìm đột biến điểm hiếm gặp của bệnh nhân mã
số WBbTS150926 .............................................................................. 77
Hình 3.38. Kết quả điện di phát hiện đột biến mất đoạn lớn ở người bố.
Hình 3.39. Kiểu gen kết hợp đột biến gen β globin và α globin của 3 gia đình
có các con vừa bị Beta thalassemia thể nặng và phù thai di Alpha
thalassemia thể nặng. ......................................................................... 81
Hình 3.40. Quy trình chẩn đoán trước sinh cho bệnh Beta thalassemia ................ 82
Hình 3.41. Kết quả chẩn đoán trước sinh của gia đình bệnh nhân sản phụ mã số
AFbT120605, Nguyễn Thị Th. ........................................................... 85
Hình 3.42. Kết quả chẩn đoán trước sinh của gia đình bệnh nhân sản phụ mã số
AFbT110705, Hà Thị V. .................................................................... 86
Hình 3.43. Kết quả chẩn đoán trước sinh của gia đình bệnh nhân sản phụ mã số
AFbT121061 Nguyễn Phương D. ....................................................... 86
Hình 3.44. Kết quả chẩn đoán trước sinh của gia đình sản phụ mã số
AFbT150302, Lò Thị Bích Th. ........................................................... 87

xác định các đột biến trên gen β globin là điều kiện thiết yếu để thực hiện chẩn đoán
trước sinh bệnh β thalassemia.


2
Phân tích kiểu gen không chỉ giúp khẳng định chẩn đoán trong một số trường
hợp xét nghiệm thành phần Hb không điển hình mà còn giúp chẩn đoán thể bệnh
nặng và trung gian, là cơ sở để lên kế hoạch điều trị tốt hơn cho bệnh nhân. Phân
tích kiểu gen là cơ sở thiết yếu cho thực hành tư vấn tiền hôn nhân, tư vấn di truyền
cho các cặp vợ chồng là người mang gen bệnh và chẩn đoán trước sinh bệnh β
Thalassemia, giúp giảm tỷ lệ ca bệnh mới ra cộng đồng. Đây được xem là biện pháp
phòng bệnh hiệu quả nhất và cần thiết để ngăn ngừa và giảm bớt nguy cơ sinh ra
các em bé mắc thể bệnh nặng. Phân tích kiểu đột biến gen còn giúp nghiên cứu về
kiểu đột biến gen bệnh khác nhau giữa các dân tộc (Weatherall 2007).
Ở các quốc gia khác trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về tần suất đột
biến gen và nghiên cứu lâm sàng ở các dân tộc khác nhau như ở người Thái Lan,
Philippin, Malaysia, Trung Quốc, Hàn Quốc (Kazazian, Dowling et al. 1986, Park,
Lee et al. 2002, Peng, Liu et al. 2003, Tan, George et al. 2004, Viprakasit,
Tanphaichitr et al. 2004). Đã có một số nghiên cứu về mối liên quan giữa kiểu gen
là kiểu hình trên bệnh nhân  thalassemia

(Galanello, Ruggeri et al. 1983,

Galanello, Barella et al. 2002, Gabbianelli, Morsilli et al. 2008, Sripichai,
Munkongdee et al. 2008, Sharma and Saxena 2009, Viprakasit, Lee-Lee et al. 2009,
Nuinoon, Makarasara et al. 2010). Thái Lan là một trong những nước làm tốt tư vấn
di truyền và chẩn đoán trước sinh với hơn 10 trung tâm (Dhamcharee, Romyanan et
al. 2001).
Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về bệnh  thalassemia nhưng chủ yếu là
các nghiên cứu về lâm sàng, tần suất bệnh thông qua xét nghiệm điện di huyết sắc

thalassemia.

Hình 1.1. Thành phần globin của các Hb bình thường

(Nguồn: http://www.tutorialpoint.org/ProvaBiswas/HB_page1.html)
Hemoglobin (Hb), hay còn gọi là huyết sắc tố, là chất chứa trong các tế bào
hồng cầu, có nhiệm vụ vận chuyển oxy từ phế nang đến tổ chức và vận chuyển
chuyển hóa của tổ chức là H+ và CO2 đến thận và phổi để đào thải. Cấu trúc phân tử
Hb gồm hai phần: phần Globin và phần HEM. Phần Globin có bản chất protein, đặc
trưng cho từng loài. Ở người, phần globin được cấu tạo từ 4 chuỗi polypeptide,
giống và gắn với nhau từng đôi một. Mỗi chuỗi polypeptide gắn với 1 HEM. Vì
vậy, mỗi phân tử Hb có 2 đôi chuỗi polypeptide và 4 HEM, có khả năng vận chuyển
4 phân tử oxy.


5
1.1.2. Các dạng phân tử hemoglobin
Trong quá trình phát triển của cá thể ở người, các loại chuỗi polypeptide có
sự chuyển đổi, loại chuỗi này thay thế chuỗi kia ở từng giai đoạn của cuộc sống.
Phân tích cấu trúc của các loại Hb khác nhau ở người, các tác giả Igram, Schoeden
và Brautnixer, Koemberg và Hill chia chuỗi polypeptide ra các loại sau đây: Chuỗi
alpha (α), chuỗi beta (β), chuỗi gamma (), chuỗi delta (δ), chuỗi epsilon (ε ), chuỗi
theta (ζ).
Các chuỗi (ζ) và chuỗi (ε) chỉ tồn tại ở những tuần đầu của thời kỳ bào thai,
sau đó nhanh chóng được thay thế bằng chuỗi (α), (β), (), (δ). Các chuỗi này tồn tại
suốt cuộc đời ở các mức độ khác nhau. Ở người trưởng thành gặp chủ yếu là chuỗi
(α), (β) một số ít chuỗi (δ) và rất ít chuỗi (). Các loại chuỗi (β), (), (δ) đều kết
hợp từng cặp với chuỗi (α) nên các loại chuỗi đó còn gọi chung là các chuỗi
“không α”.
Bảng 1.1. Thành phần globin của các Hb bình thường


Hb Gower 2

α2ε2

Xuất hiện và có cùng Hb Gower 1

Hb PorlDNA

ζ2γ2

Phôi thai 2 - 3 tuần đầu

Bình thường mỗi phân tử Hb có 2 cặp chuỗi polypeptide ở phần globin. Các
loại Hb khác nhau có các thành phần chuỗi polypeptide khác nhau. Gen α globin
hoạt động tương đối sớm, ngay từ cuối tháng đầu của thời kỳ bào thai và tồn tại
trong suốt quá trình phát triển của cá thể. Trong khi đó, tổ hợp gen β globin hoạt
động thay đổi theo từng giai đoạn phát triển và có sự thay thế một cách trình tự
chuỗi này bằng chuỗi khác


6
1.2. BỆNH  THALASSEMIA
1.2.1. Khái niệm
Thalassemia là nhóm bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, đặc trưng
bởi sự suy giảm hoặc thiếu hụt tổng hợp chuỗi α hoặc β globin trong phân tử
Hemoglobin (Cao and Galanello. 2010). Tùy theo sự thiếu hụt xảy ra ở chuỗi α hay
β globin mà được gọi là bệnh α hay β Thalassemia. Đây là một trong các bệnh di
truyền phổ biến nhất trên thế giới và là nguyên nhân gây thiếu máu, tan máu hàng
đầu ở trẻ em.

nhược sắc và tăng sinh các hồng cầu non trong tủy. Ở các thể nhẹ, sự mất cân bằng
giữa chuỗi α và chuỗi β không nặng nề nên biểu hiện sự giảm tổng hợp Hb là không
rõ rệt.
Hiện tượng thứ hai: mất cân bằng giữa 2 loại chuỗi globin do thiếu hụt
một loại chuỗi globin nào đó.
Việc thiếu hụt một loại chuỗi globin này sẽ gây ra sự dư thừa tương đối loại
kia. Trong bệnh β Thalalassemia do thiếu hụt chuỗi β gây ra dư thừa chuỗi α globin.
Do tính chất lý hóa của các chuỗi α và “không α” khác nhau nên những rối
loạn do các chuỗi dư thừa gây ra cũng khác nhau. Các chuỗi α dư thừa tạo thành các
hạt tủa xuống màng hồng cầu và nguyên sinh chất của hồng cầu. Với hồng cầu ở
máu ngoại vi, những hạt tủa này làm cho màng hồng cầu mất độ mềm dẻo, hồng cầu
trở thành tế bào cứng nên khó vượt qua các “màng lọc” ở lách. Mặt khác nó cũng
làm cho màng này tăng diện tiếp xúc, dễ bị các tác nhân oxy hóa và phá hủy. Đồng
thời còn làm thay đổi tính thấm của màng hồng cầu nên kali ở bên trong tế bào thoát
ra ngoài huyết tương. Những tác hại trên của các hạt tủa làm hồng cầu bị vỡ sớm
gây nên hiện tượng tan máu. Còn ở tủy xương, các hạt tủa trên gắn lên nguyên sinh
chất và màng của các hồng cầu non, làm cho hồng cầu bị chết trước khi trưởng
thành, dẫn đến tăng sinh mạnh các hồng cầu non trong tủy, gây nên các biến dạng
xương, tăng hấp thu sắt gây ra nhiễm sắt cho cơ thể


8

Hình 1.2. Sơ đồ cơ chế bệnh sinh trong Thalassemia

(Nguồn : Dương Bá Trực. 1996).
Hiện tượng các hồng cầu non bị chết sớm không đến được giai đoạn trưởng
thành như trên gọi là hiện tượng sinh hồng cầu không hiệu quả. Đây là cơ chế chủ
yếu gây ra những biến đổi về lâm sàng và huyết học ở những bệnh nhân β
Thalassemia thể nặng.

 Thalassemia đồng hợp tử đa số là thể nặng, bệnh thường được phát hiện
sớm dưới 2 tuổi, thiếu máu nặng rõ, đòi hỏi phải truyền máu định kỳ, thường 2 - 4
tuần/ 1 lần. Xét nghiệm Hb thường < 7g/dl, HbA2 < 4; HbF >50%. Nếu không được
điều trị hoặc điều trị không đầy đủ sẽ biểu hiện rõ trên lâm sàng: bộ mặt huyết tán
mạn tính với mũi tẹt, gò má cao, bướu trán, bướu đỉnh, gan lách to, xạm da. Ở giai
đoạn muộn còn có các biến chứng như: chậm dậy thì, đái tháo đường, loãng xương,
suy tim... Những bệnh nhân này thường có tuổi thọ nhỏ hơn 20 tuổi (Khanh.1985,
Old, Traeger-Synodinos et al. 2005, Weatherall 2005). Một số trường hợp HbE/ 
Thalassemia biểu hiện như thể nặng.


10
1.2.5. Đặc điểm cận lâm sàng bệnh  thalassemia
1.2.5.1. Xét nghiệm công thức máu
Xét nghiệm công thức máu là xét nghiệm cơ bản đầu tiên trong việc phát
hiện người mang gen và bị bệnh Thalassemia nói chung và bệnh  thalassemia nói
riêng. Kết quả của xét nghiệm công thức máu đưa lại các chỉ số về thể tích trung
bình hồng cầu (MCV), số lượng huyết sắc tố trung bình tìm thấy trong các tế bào
hồng cầu của cơ thể (MCH), lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu (Hb). Với
người mang gen bệnh hoặc bị bệnh Thalassemia, các chỉ số này đều giảm, mức độ
giảm phụ thuộc vào tùy từng dạng đột biến và số lượng đột biến xảy ra.
1.2.5.2. Điện di huyết sắc tố hemoglobin
Mục đích phương pháp điện di huyết sắc tố là tìm ra thành phần các
hemoglobin, đặc biệt chỉ ra các thành phần hemoglobin bất thường. Kết hợp với kết
quả của xét nghiệm công thức máu, sẽ bước đầu định hướng được thể bệnh
Thalassemia thường gặp. Đối với việc chẩn đoán bệnh Beta thalassemia, người
mang gen bệnh thường có chỉ số HbA2 ≥ 3,5%, chỉ số HbF tăng cao khi kiểu gen
của bệnh nhân là kết hợp dị hợp tử hai đột biến hoặc đồng hợp tử cùng một đột biến
nào đó. Hiện nay, phương pháp điện di huyết sắc tố Cellulo acetat pH 6,8 được sử
dụng rất phổ biến, cho phép xác định thành phần hemoglobin trong mẫu máu của


Công thức máu

Hb

Điện di huyết

MCV(fL), MCH(pg)

(g/dl)

sắc tô

10-13

HbA2 ↑, HbF↑

7-10

HbA2 ↑, HbF↑↑


MCH ↓↓

1.3. ĐỘT BIẾN GEN  GLOBIN
1.3.1.Cấu trúc gen  globin
Bệnh β thalassemia là bệnh di truyền lặn theo nhiễm sắc thể thường. Gen mã
hóa cho chuỗi β globin nằm trên nhánh ngắn của NST số 11, vị trí 11p15.5, mỗi
NST chứa một gen β globin. Gen dài 1600 cặp base, mã hóa cho 146 acid amin.
Cho đến nay có hơn 200 đột biến đã được tìm thấy trên gen β globin. Dựa
vào ảnh hưởng của đột biến đến việc tổng hợp chuỗi β globin, đột biến trên gen β
globin được chia làm 2 nhóm: nhóm gây mất hoàn toàn số lưỡng chuỗi β globin,
làm mất chức năng của gen β globin gọi là nhóm β0 globin và nhóm làm giảm số
lượng chuỗi β globin được xếp vào nhóm đột biến gây β+globin. Đột biến trên gen


12
β globin mang tính chủng tộc, có nghĩa là mỗi nhóm dân tộc, vùng địa lý khác
nhau mang một nhóm đột biến khác nhau đặc trưng cho từng nhóm đó với tỷ lệ
khác nhau.
Cấu trúc gen β globin gồm các phần sau:
a. Vùng promotor hay vùng 5’ (vùng điều khiển): có trình tự nhận biết và vị
trí gắn với enzym RNA polymerase và các yếu tố phiên mã, promotor có chức năng
kiểm soát hoạt động của gen. Người ta quy ước vị trí nucleotid đầu tiên được phiên
mã sang mRNA (thường là Adenin) là +1, các nucleotid của vùng mang thông tin di
truyền mang dấu dương (về phía đầu 3’ hay downstream), các nucleotid vùng điều
khiển mang dấu âm (về phía đầu 5’ hay upstream). Trong cấu trúc của gen β globin,
vùng promotor kéo dài từ vị trí – 95 đến – 26 của gen. Có các trình tự quan trọng là
hộp TATA (ở vị trí -28 đến -31), hộp CCAAT (vị trí -72 đến -76) giúp các ribosom
nhận biết đúng vị trí khởi đầu dịch mã trên mRNA trong quá trình dịch mã.
b. Điểm khởi đầu phiên mã: có trình tự nucleotid ACATTTG, đây là vị trí
gắn của phân tử 7 methylguanosin để tạo “mũ” ở đầu 5’ phân tử mRNA’ Mũ là yếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status