BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-----------*-------------
NGUYỄN THỊ ÚT
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ CỦA
MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM, LOÉT DẠ DÀY
TÁ TRÀNG DO HELICOBACTER PYLORI KHÁNG
KHÁNG SINH Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI
TRUNG ƯƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-----------*-------------
NGUYỄN THỊ ÚT
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ CỦA
MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM, LOÉT DẠ DÀY
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Hoàng Thị Thu
Hà, là người trực tiếp hướng dẫn tôi các qui trình lấy bệnh phẩm, bảo quản, phân
tích, giúp tôi nuôi cấy các mảnh sinh thiết, tìm vi khuẩn làm kháng sinh đồ, phân
tích và đọc kết quả giúp tôi để có kết quả làm luận văn chính xác, đồng thời cũng là
người chia sẻ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình tìm kiếm tài liệu và viết luận
văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
- Ban giám đốc, Phòng sau đại học và các thầy cô Bộ môn dịch tễ Viện Vệ
sinh Dịch tễ Trung ương đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập tại
Viện.
- Đảng ủy, Ban giám đốc cũng như khoa Tiêu hóa, khoa Khám bệnh, khoa Nội
soi, khoa Giải phẫu bệnh Bệnh viện Nhi Trung ương đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi
nghiên cứu và hoàn thành luận án.
- Khoa Vi khuẩn Viện Vệ sinh Dịch tễ trung ương đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thu thập bệnh phẩm, phân tích và trả kết quả.
- Quỹ NAFOSTED, đã hỗ trợ kinh phí để đề tài được tiến hành thuận lợi.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các bệnh nhân và gia đình bệnh nhân, đã
đóng góp phần không nhỏ cho sự thành công của luận án của tôi.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những tình cảm, lời động viên cùng những hy sinh
của gia đình mẹ, chồng và các con để cho tôi có những điều kiện thuận lợi nhất
trong những tháng ngày học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày ..…tháng ..…năm 2016
NCS. Nguyễn Thị Út
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AM
CLR
Clarithromycin
DD
Dạ dày
DDTT
Dạ dày tá tràng
ĐH
Đại học
DIDs
Daily doses per 1000 inhabitans per day
ESPGHAN
European Society for Pediatric
Gastroenterology, Hepatology, and Nutrition
H. pylori
Helicobacter pylori
Omeprazole, amoxicillin, clarithromycin
OM
Omeprazole
PCR- RFLP
Restriction fragement lenght polymorphism
PCR-RAPD
Random amplified polymorphic
PPI
Proton pump inhibitor
PPI-AN
PPI- amoxicillin- nitroimidazole
PPI-CA
PPI- clarithromycin – amoxicillin
RBC
VLDDTT
Viêm, loét dạ dày tá tràng
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ................................................................................ 3
1.1. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng viêm, loét dạ dày do H. pylori và H. pylori
kháng kháng sinh ................................................................................................. 3
1.1.1. Định nghĩa: .................................................................................................. 3
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.1.3. Một số đặc điểm dịch tễ học viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori .......... 4
1.1.4. Sinh bệnh học .............................................................................................11
1.1.5. Miễn dịch học .............................................................................................13
1.1.6. Các biểu hiện lâm sàng ..............................................................................14
1.1.7. Phương pháp chẩn đoán viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori .............18
1.2. Vi khuẩn H. pylori, kháng kháng sinh và các yếu tố nguy cơ kháng
kháng sinh của viêm, loét dạ dày do H. pylori ................................................. 23
1.2.1. Vi khuẩn H. pylori ......................................................................................23
1.2.2. Khái niệm kháng kháng sinh ......................................................................25
1.2.3. Cơ chế gây kháng thuốc của H. pylori.......................................................26
1.2.4. Kháng kháng sinh và độc lực vi khuẩn ......................................................28
1.2.5. Tỉ lệ kháng kháng sinh của H. pylori và các yếu tố nguy cơ .....................31
1.3. Điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori ........................................ 38
1.3.1. Chỉ định điều trị .........................................................................................38
1.3.2. Thuốc điều trị .............................................................................................38
1.3.3. Phác đồ điều trị ..........................................................................................42
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả diệt H. pylori ....................................44
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............48
3.2.5. Các yếu tố dịch tễ liên quan tới kháng 1 kháng sinh và không kháng
kháng sinh ............................................................................................................81
3.2.6. Các yếu tố dịch tễ học liên quan tới kháng đa kháng sinh ........................84
3.2.7. Đặc điểm dịch tễ học theo tình trạng kháng và không kháng
clarithromycin ......................................................................................................87
3.2.8. Đặc điểm dịch tễ học theo tính kháng và không kháng metronidazole..........88
3.2.9. Liên quan giữa sự kháng kháng sinh và những gen cagA và vacA của
những chủng H. pylori kháng kháng sinh ............................................................89
3.3. Mô tả kết quả diệt H. pylori của một số phác đồ điều trị viêm, loét dạ
dày tá tràng do H. pylori kháng kháng sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương 94
3.3.1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu........................................................................94
3.3.3. Liên quan giữa kết quả điều trị của phác đồ 4 thuốc và kháng kháng sinh ...98
3.3.4. Tác dụng phụ của thuốc điều trị. .............................................................104
CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN ..............................................................................105
4.1. Một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của viêm, loét dạ dày tá tràng do
H. pylori kháng kháng sinh ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương .......... 105
4.1.1. Một số đặc điểm dịch tễ của viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori kháng
kháng sinh ở trẻ em ............................................................................................105
4.1.2 Triệu chứng lâm sàng................................................................................113
4.2 Xác định mức độ kháng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng kháng
kháng sinh ở bệnh nhi viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori .................... 118
4.2.1. Mức độ kháng kháng sinh của các chủng H. pylori.................................118
4.2.2. Tỉ lệ kháng kháng sinh chung của H. pylori ............................................119
4.2.3. Sự kháng đa kháng sinh ...........................................................................123
4.2.4. Sự kháng kháng sinh theo các yếu tố .......................................................124
4.2.5. Các yếu tố dịch tễ học lâm sàng liên quan tới kháng đơn kháng sinh.....124
4.2.6. Các yếu tố dịch tễ học lâm sàng liên quan tới kháng đa kháng sinh .......125
4.2.7. Mối liên quan giữa đặc điểm dịch tễ học với tình trạng kháng
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Bảng 3.19.
Bảng 3.20.
Tỉ lệ kháng từng kháng sinh phân theo giới ....................................70
Phân bố ca bệnh đến Bệnh viện Nhi TƯ theo khu vực ....................71
Một số đặc điểm gia đình của đối tượng nghiên cứu .......................72
Đặc điểm gia đình của đối tượng nghiên cứu ...................................73
Thói quen sinh hoạt của đối tượng nghiên cứu ................................73
Thành viên gia đình và tuổi trung bình .............................................74
Triệu chứng đau bụng .......................................................................75
Mức độ nhiễm H. pylori trên nội soi của VLDDTT do H. pylori
kháng KS ...........................................................................................77
Đặc điểm tổn thương trên mô bệnh học của VLDDTT do
H. pylori kháng kháng sinh ...............................................................77
Tỉ lệ kháng từng loại KS của H. pylori ...........................................78
Tỉ lệ kháng đa kháng sinh của H. pylori .........................................79
Tỉ lệ kháng KS phân bố theo giới ...................................................80
Tỉ lệ kháng KS phân bố theo nhóm tuổi .........................................80
Liên quan giữa tuổi, giới và nơi cư trú với tình trạng kháng một loại KS. .81
Bảng 3.34. Liên quan giữa kết quả diệt H. pylori và sự cải thiện triệu chứng
lâm sàng nói chung .........................................................................100
Bảng 3.35. Sự cải thiện triệu chứng lâm sàng của các phác đồ ........................101
Bảng 3.36. Liên quan giữa sự cải thiện một số triệu chứng lâm sàng và kết
quả diệt H. pylori ............................................................................101
Bảng 3.37. Liên quan giữa kết quả diệt H. pylori theo nhóm tuổi ....................102
Bảng 3.38. Liên quan giữa đặc điểm chung của trẻ với kết quả diệt H. pylori ....103
Bảng 3.39. Tác dụng phụ của thuốc điều trị .....................................................104
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ cơ chế viêm, loét dạ dày do H. pylori .....................................13
Hình 1.2. Vi khuẩn H. pylori.............................................................................23
Hình 1.3. Độc lực của vi khuẩn H. pylori .........................................................25
Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu ...............................................................................66
Hình 3.1. Phân tích kiểu gien của các chủng H. pylori phân lập từ bệnh nhi
và thành viên gia đình .......................................................................74
Hình 3.2. Kết quả xác định các gen vacA s1, vacA s2, vacA m1, vacA m2,
cagA bằng PCR đa mồi .....................................................................93
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1
Phân bố các trường hợp nhiễm H. pylori kháng kháng sinh trong
nhóm trẻ viêm, loét DDTT tại Bệnh viện Nhi TƯ .....................68
Biểu đồ 3.2
Tỉ lệ kháng kháng sinh chung theo loại KS ................................69
Biểu đồ 3.11 Nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu ..........................................89
Biểu đồ 3.12 Phân bố về giới của nhóm nghiên cứu.........................................89
Biểu đồ 3.13 Tỉ lệ kháng với 3 loại kháng sinh ................................................90
Biểu đồ 3.14 Tỷ lệ và phân bố các type gen cagA, vacA của các chủng ..........90
Biểu đồ 3.15 Tỷ lệ kháng amoxicillin theo các gen ..........................................91
Biểu đồ 3.16 Tỷ lệ kháng clarithromycin theo các gen ....................................91
Biểu đồ 3.17 Tỷ lệ kháng metronidazole theo các gen .....................................92
Biểu đồ 3.18 Tỉ lệ sạch H. pylori của phác đồ 4 thuốc .....................................97
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm, loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori (H. pylori) là một
bệnh lý khá phổ biến trong cộng đồng dân cư. H. pylori đã được xem là
nguyên nhân chính gây viêm, loét dạ dày tá tràng ở trẻ em. Trong viêm dạ dày
mạn tính 77,4-77,9%, loét hành tá tràng >95% và loét dạ dày >75% tìm thấy
căn nguyên là H. pylori [16], [20], [23]. Yếu tố độc lực vi khuẩn rất quan
trọng, gen cagA (cytotoxin-associated gene) và gen vacA (vacuolating toxin
gene) được coi là những gen có liên quan tới yếu tố độc lực chủ yếu gây bệnh
và đặc trưng của vi khuẩn H. pylori [49]. Do tỷ lệ kháng thuốc tăng cao trên
toàn thế giới đặt ra nhiều vấn đề liên quan, một số nghiên cứu đã tìm thấy mối
liên quan giữa tính kháng thuốc và các nhân tố di truyền của vi khuẩn. Kháng
metronidazole ở nhóm cagA (-) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm
cagA (+) (nghiên cứu trên người lớn Ireland) [199]. Kháng clarithromycin có
biểu hiện gen vacA s2/m2 (-) và cagA (-) hơn những chủng nhạy cảm (Agudo,
2010) [27].
Phác đồ điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori hiện nay còn
nhiều khó khăn phức tạp, hiệu quả điều trị của các phác đồ 3 thuốc gồm sự
kết hợp hai thuốc kháng sinh và một thuốc ức chế bơm proton có hiệu quả
1. Mô tả một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của viêm, loét dạ dày tá tràng do
H. pylori kháng kháng sinh ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ
tháng 10 năm 2011 đến tháng 11 năm 2013.
2. Xác định mức độ kháng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng kháng
kháng sinh ở bệnh nhi viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori.
3. Mô tả kết quả diệt H. pylori của một số phác đồ điều trị viêm, loét dạ dày
tá tràng do vi khuẩn kháng kháng sinh ở trẻ em.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng viêm, loét dạ dày do H. pylori và H. pylori
kháng kháng sinh
1.1.1. Định nghĩa:
Viêm dạ dày là thuật ngữ dùng để chỉ tất cả những tổn thương viêm ở
niêm mạc dạ dày, thể hiện sự đáp ứng của niêm mạc dạ dày với các yếu tố tấn
công [12], [141].
Loét dạ dày-tá tràng (peptic ulcer) là hệ quả cuối cùng của quá trình
viêm do mất cân bằng giữa các yếu tố tấn công và các yếu tố bảo vệ niêm mạc
dạ dày và tá tràng. Bệnh sinh viêm, loét dạ dày tá tràng phức tạp, do nhiều yếu
tố tham gia cùng dẫn đến tăng tiết dịch vị vượt quá khả năng chống đỡ của
niêm mạc dạ dày-tá tràng. Các tổn thương dạ dày-tá tràng có thể thấy được qua
nội soi. Viêm dạ dày mạn thường thể hiện dưới dạng tăng sinh tổ chức hạt gây
viêm dạng hạt (granular gastritis) vùng hang và thân vị. Khi tổn thương ăn sâu
qua lớp cơ niêm dạ dày hoặc tá tràng sẽ dẫn đến loét (peptic ulcers) [81].
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu
Năm 1981, Marshall quan sát thấy một bệnh nhân viêm hang vị dạ dày
được điều trị bằng tetracycline, sau đó các triệu chứng hoàn toàn biến mất, nội
soi và kiểm tra mô học thấy sự biến mất của các tế bào viêm cùng các xoắn
thanh dương tính với H. pylori cao ở những người ngủ chung giường, sinh
hoạt cùng phòng, sống trong điều kiện đông đúc như trại mồ côi, gia đình
đông người chật chội [2], [135].
Một số lý do gây ra tính kháng ở vi khuẩn H. pylori: (1) đặc điểm vốn
sẵn có liên quan đến các đột biến nằm trên các gen trên nhiễm sắc thể, (2) thu
nhận gen bên ngoài nằm trên nhân tố di truyền di động, (3) thường xuyên sử
dụng kháng sinh (áp lực chọn lọc), vì thế vi khuẩn sống sót trong môi trường
khắc nghiệt và sau đó có thể làm lây truyền các gen kháng nhờ vào nhân tố di
truyền di động [111], [101].
5
1.1.3.2. Phương thức lây truyền
Đường miệng – miệng: Vi khuẩn từ dạ dày theo chất nôn hay chất trào
ngược lên khoang miệng. Miệng trở thành ổ chứa vi khuẩn, nước bọt có thể là
nguồn truyền vi khuẩn H. pylori. Nghiên cứu tại Anh năm 2002 tìm thấy 68%
trẻ nhiễm H. pylori có H. pylori ở cao răng [1], [2], [30], [135].
Đường phân - miệng: Một số nghiên cứu dùng phương pháp PCR để
phát hiện H. pylori trong phân [132]. Nghiên cứu của Laporte 2004, trong vụ
dịch viêm dạ dày do H. pylori ở những cộng đồng người trẻ tuổi bằng phương
pháp ELISA phát hiện kháng nguyên trong mẫu phân đã chứng minh được
đường lây truyền H. pylori qua đường phân miệng [131]. Các nghiên cứu
khác bằng phương pháp PCR đã chứng minh được đường lây truyền của
H. pylori qua đường phân miệng đặc biệt trong điều kiện vệ sinh kém [2].
Đường dạ dày - miệng: đường lây dạ dày- miệng là đường lây truyền
quan trọng bởi vì việc nôn trớ các chất tiết trong dạ dày ra ngoài môi trường
là phương tiện để lây nhiễm hay gặp ở trẻ em [2]. 62% mẫu dịch dạ dày nuôi
cấy thấy H. pylori trong dịch vị dạ dày sau khi lấy 2 giờ, 42% sau 6 giờ và
10% sau 24 giờ [83]. Thói quen vệ sinh kém cùng với chất nôn có chứa vi
tràng có thể phát triển loét hành tá tràng, do quá trình viêm này không làm tổn
thương vùng bài tiết acid của dạ dày dường như có vai trò bảo vệ chống lại sự
phát triển ung thư [203]. Bệnh nhân được phơi nhiễm với kháng sinh là yếu tố
thúc đẩy sự kháng thuốc của các chủng H. pylori ra tăng. Bệnh nhân có thể
không có tiền sử phơi nhiễm kháng sinh nhưng có thể lây những chủng kháng
thuốc từ mẹ sang [108].
1.1.3.4. Đặc điểm dịch tễ viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori và H. pylori
kháng kháng sinh
- Mặc dù tỉ lệ nhiễm H. pylori giảm dần ở những nước đã phát triển,
nhưng vẫn còn rất cao ở những nước đang phát triển nơi mà nhiễm H. pylori
bị rất sớm từ giai đoạn trẻ nhỏ. Rất nhiều nghiên cứu gần đây đã đề cập đến
7
yếu tố nguy cơ tăng nhiễm là tình trạng kinh tế xã hội thấp, trình độ học vấn
của bố mẹ, sống trong gia đình đông anh chị em, thu nhập gia đình, ngủ
chung giường và dùng nguồn nước chưa được xử lý là yếu tố nguy cơ chính
gây tăng nhiễm H. pylori [2], [135], [174].
-Tỉ lệ viêm dạ dày do H. pylori rất khác nhau tùy theo từng quốc gia và
quần thể sinh cùng lứa tuổi, tỉ lệ thường cao ở những nước đang phát triển và
thấp ở những nước đã phát triển. Những nghiên cứu trước đây cũng cho thấy
viêm dạ dày cũng khá hay gặp ở trẻ em. Tỉ lệ mắc mới của viêm dạ dày có
đặc điểm theo nhóm tuổi và tỉ lệ viêm trong quần thể chung có thể giải thích
bằng những ảnh hưởng theo lứa tuổi. Xu hướng theo thời gian tỉ lệ viêm dạ
dày do H. pylori giảm ở những nước đã phát triển, sự giảm này do sự giảm
tần suất mắc phải ở trẻ nhỏ. Đặc điểm dịch tễ của loét dạ dày tá tràng cũng
giống như viêm dạ dày. Tỉ lệ ung thư dạ dày giảm cùng với sự giảm của tỉ lệ
viêm dạ dày do H. pylori ở những nước đã phát triển [2], [135], [174].
1.1.3.5 Tần xuất mắc bệnh
Nguyễn Hồng Thúy, Việt Nam - 1997 [23]
34
79,4
Nguyễn Văn Ngoan, Việt Nam – 2004 [20]
112
67,5
Boyanova – L, Bulgari - 2003 [45]
108
57,1
Das.BK và cs, Ấn Độ - 2003 [60]
45
77,0
Michalowicz và cs, Ba Lan - 1996 [153]
70
69,0
ở các nước đang phát triển hơn những nước đã phát triển (Megraud 2004)
[148]. Kháng clarithromycin > 20% được tìm thấy ở Mĩ, các nước phát triển
như châu Âu và châu Á. Tỉ lệ kháng metronidazole ≥ 80% được tìm thấy ở
châu Phi, Nam Mĩ và châu Á. Kháng quinolone tiên phát trên 10% đã được
ghi nhận ở các nước đã phát triển ở châu Âu và châu Á. Kháng amoxicillin
tiên phát dao động từ 0-
Sau khi xâm nhập vào dạ dày, nhờ có hình xoắn và các lông roi ở một
đầu, vi khuẩn có thể xâm nhập vào lớp nhày bao phủ niêm mạc dạ dày. Nhờ có
các yếu tố bám dính, vi khuẩn bám dính vào tế bào biểu mô niêm mạc dạ dày.
Nhờ có khả năng tiết ra nhiều men urease có tác dụng phân hủy ure trong dạ
dày thành amonia gây kiềm hóa môi trường xung quanh vi khuẩn. Môi trường
này có tác dụng giúp cho vi khuẩn tồn tại được trong lớp nhày của dạ dày đồng
thời tránh được sự tấn công của axit HCl, pepsin luôn có trong lòng dạ dày [6].
Amonia cùng với nhiều yếu tố có khả năng gây bệnh của H. pylori như
các độc tố tế bào, các men tiêu protein, phospholipase... đã phân hủy các
thành phần của chất nhày bao phủ niêm mạc dạ dày giúp cho axit HCl và
pepsin tấn công vào niêm mạc tổn thương viêm. Mặt khác, các yếu tố có khả
năng gây bệnh của H. pylori như urease, chất bám dính, LPS, CagA, VacA,
protease, lipase... gây tổn thương niêm mạc dạ dày, đồng thời giải phóng ra
hàng loạt các chất trung gian hóa học có khả năng phát động quá trình viêm
như: các Interleukin (IL1-6-8...), yếu tố gây hoại tử khối u (TNF-α), các
leucotriene...
Các yếu tố IL 1,6,8 có tác dụng tăng cường quá trình bám dính của bạch
cầu vào thành mạch, tăng cường hoạt động xuyên mạch của bạch cầu và có
tác dụng thu hút bạch cầu tới vùng viêm. Ngoài ra. IL1,8 còn có tác dụng thu
hút các tế bào lympho T, tăng cường chuyển dạng các tế bào T thành tế bào T
12
giúp đỡ có khả năng sinh ra các Interleukin trong đó có IL 1,6,8. Các
Interleukin, các yếu tố gây bệnh của H. pylori còn có tác dụng hoạt hóa hệ
thống bổ thể. Hệ thống này cùng với Leukotriene có tác dụng góp phần thu
hút bạch cầu đặc biệt là các lympho B có chức năng sản xuất globulin miễn
dịch đặc hiệu IgG, IgA. Quá trình đáp ứng miễn dịch dịch thể sinh ra các
kháng thể chống H. pylori cũng gây ra phản ứng chéo với các thành phần