Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và kết quả của một số phác đồ điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori kháng kháng sinh ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương (FULL TEXT) - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC  VÀ  ĐÀO  TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG  ƯƠNG
-----------*-------------

NGUYỄN THỊ ÚT

ĐẶC  ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ CỦA
MỘT SỐ PHÁC  ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM, LOÉT DẠ DÀY
TÁ TRÀNG DO HELICOBACTER PYLORI KHÁNG
KHÁNG SINH Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI
TRUNG  ƯƠNG

LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC

HÀ NỘI – 2016


BỘ GIÁO DỤC  VÀ  ĐÀO  TẠO

BỘ Y TẾ

VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG  ƯƠNG
-----------*-------------

NGUYỄN THỊ ÚT

ĐẶC  ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ CỦA
MỘT SỐ PHÁC  ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM, LOÉT DẠ DÀY

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết  ơn  sâu  sắc  đến Tiến  sĩ  Hoàng  Thị Thu
Hà,  là  người trực tiếp  hướng dẫn tôi các qui trình lấy bệnh phẩm, bảo quản, phân
tích, giúp tôi nuôi cấy các mảnh sinh thiết, tìm vi khuẩn  làm  kháng  sinh  đồ, phân
tích  và  đọc kết quả giúp  tôi  để có kết quả làm luận  văn  chính  xác,  đồng thời cũng  là
người chia sẻ và  giúp  đỡ tôi rất nhiều trong quá trình tìm kiếm tài liệu và viết luận
văn.
Tôi cũng  xin  bày  tỏ lòng kính trọng và biết  ơn  sâu  sắc tới:
- Ban giám  đốc,  Phòng  sau  đại học và các thầy cô Bộ môn dịch tễ Viện Vệ
sinh Dịch tễ Trung  ương  đã  tạo  điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập tại
Viện.
- Đảng ủy,  Ban  giám  đốc  cũng  như  khoa  Tiêu hóa, khoa Khám bệnh, khoa Nội
soi, khoa Giải phẫu bệnh Bệnh viện Nhi Trung ương  đã  tạo  điều kiện tốt nhất  để tôi
nghiên cứu và hoàn thành luận án.
- Khoa Vi khuẩn Viện Vệ sinh Dịch tễ trung   ương   đã   giúp   đỡ tôi trong quá
trình thu thập bệnh phẩm, phân tích và trả kết quả.
- Quỹ NAFOSTED,  đã  hỗ trợ kinh  phí  để đề tài  được tiến hành thuận lợi.
Tôi  xin  được gửi lời cảm  ơn  đến các bệnh  nhân  và  gia  đình  bệnh  nhân,  đã  
đóng  góp  phần không nhỏ cho sự thành công của luận án của tôi.
Cuối cùng, tôi xin cảm  ơn  những tình cảm, lời  động viên cùng những hy sinh
của   gia   đình   mẹ, chồng   và   các   con   để cho tôi có những   điều kiện thuận lợi nhất
trong những tháng ngày học tập và nghiên cứu.
Hà Nội,  ngày  ..…tháng  ..…năm  2016

NCS. Nguyễn Thị Út


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AM



CLR

Clarithromycin

DD

Dạ dày

DDTT

Dạ dày tá tràng

ĐH

Đại học

DIDs

Daily doses per 1000 inhabitans per day

ESPGHAN

European Society for Pediatric
Gastroenterology, Hepatology, and Nutrition

H. pylori

Helicobacter pylori



Omeprazole, amoxicillin, clarithromycin


OM

Omeprazole

PCR- RFLP

Restriction fragement lenght polymorphism

PCR-RAPD

Random amplified polymorphic

PPI

Proton pump inhibitor

PPI-AN

PPI- amoxicillin- nitroimidazole

PPI-CA

PPI- clarithromycin – amoxicillin

RBC


VLDDTT

Viêm, loét dạ dày tá tràng


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN  ĐỀ ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG  1. TỔNG QUAN ................................................................................ 3
1.1.  Đặc  điểm dịch tễ, lâm sàng viêm, loét dạ dày do H. pylori và H. pylori
kháng kháng sinh ................................................................................................. 3
1.1.1.  Định  nghĩa: .................................................................................................. 3
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.1.3. Một số đặc  điểm dịch tễ học viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori .......... 4
1.1.4. Sinh bệnh học .............................................................................................11
1.1.5. Miễn dịch học .............................................................................................13
1.1.6. Các biểu hiện lâm sàng ..............................................................................14
1.1.7.  Phương  pháp  chẩn  đoán  viêm,  loét  dạ dày tá tràng do H. pylori .............18
1.2. Vi khuẩn H. pylori, kháng kháng sinh và các yếu tố nguy  cơ  kháng  
kháng sinh của viêm, loét dạ dày do H. pylori ................................................. 23
1.2.1. Vi khuẩn H. pylori ......................................................................................23
1.2.2. Khái niệm kháng kháng sinh ......................................................................25
1.2.3.  Cơ  chế gây kháng thuốc của H. pylori.......................................................26
1.2.4.  Kháng  kháng  sinh  và  độc lực vi khuẩn ......................................................28
1.2.5. Tỉ lệ kháng kháng sinh của H. pylori và các yếu tố nguy  cơ .....................31
1.3.  Điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori ........................................ 38
1.3.1. Chỉ định  điều trị .........................................................................................38
1.3.2. Thuốc  điều trị .............................................................................................38
1.3.3. Phác  đồ điều trị ..........................................................................................42
1.3.4. Các yếu tố ảnh  hưởng  đến hiệu quả diệt H. pylori ....................................44
CHƯƠNG  2.  ĐỐI  TƯỢNG  VÀ  PHƯƠNG  PHÁP  NGHIÊN  CỨU ..............48

3.2.5. Các yếu tố dịch tễ liên quan tới kháng 1 kháng sinh và không kháng
kháng sinh ............................................................................................................81
3.2.6. Các yếu tố dịch tễ học liên quan tới  kháng  đa  kháng  sinh ........................84
3.2.7. Đặc  điểm dịch tễ học theo tình trạng kháng và không kháng
clarithromycin ......................................................................................................87
3.2.8.  Đặc điểm dịch tễ học theo tính kháng và không kháng metronidazole..........88
3.2.9. Liên quan giữa sự kháng kháng sinh và những gen cagA và vacA của
những chủng H. pylori kháng kháng sinh ............................................................89
3.3. Mô tả kết quả diệt H. pylori của một số phác  đồ điều trị viêm, loét dạ
dày tá tràng do H. pylori kháng kháng sinh tại Bệnh viện  Nhi  Trung  ương 94
3.3.1.  Đặc  điểm nhóm nghiên cứu........................................................................94
3.3.3. Liên quan giữa kết quả điều trị của  phác  đồ 4 thuốc và kháng kháng sinh ...98
3.3.4. Tác dụng phụ của thuốc  điều trị. .............................................................104


CHƯƠNG  4  - BÀN LUẬN ..............................................................................105
4.1. Một số đặc  điểm dịch tễ, lâm sàng của viêm, loét dạ dày tá tràng do
H. pylori kháng kháng sinh ở trẻ em tại Bệnh viện  Nhi  Trung  ương .......... 105
4.1.1. Một số đặc  điểm dịch tễ của viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori kháng
kháng sinh ở trẻ em ............................................................................................105
4.1.2 Triệu chứng lâm sàng................................................................................113
4.2  Xác  định mức  độ kháng và một số yếu tố liên  quan  đến tình trạng kháng
kháng sinh ở bệnh nhi viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori .................... 118
4.2.1. Mức  độ kháng kháng sinh của các chủng H. pylori.................................118
4.2.2. Tỉ lệ kháng kháng sinh chung của H. pylori ............................................119
4.2.3. Sự kháng  đa  kháng  sinh ...........................................................................123
4.2.4. Sự kháng kháng sinh theo các yếu tố .......................................................124
4.2.5. Các yếu tố dịch tễ học lâm sàng liên quan tới  kháng  đơn  kháng  sinh.....124
4.2.6. Các yếu tố dịch tễ học lâm sàng liên quan tới  kháng  đa  kháng  sinh .......125
4.2.7. Mối  liên  quan  giữa  đặc  điểm  dịch  tễ  học  với  tình  trạng  kháng  

Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Bảng 3.19.
Bảng 3.20.

Tỉ lệ kháng từng kháng sinh phân theo giới ....................................70
Phân bố ca bệnh  đến Bệnh viện  Nhi  TƯ  theo  khu  vực ....................71
Một số đặc  điểm  gia  đình  của  đối  tượng nghiên cứu .......................72
Đặc  điểm  gia  đình  của đối  tượng nghiên cứu ...................................73
Thói quen sinh hoạt của  đối  tượng nghiên cứu ................................73
Thành  viên  gia  đình  và  tuổi trung bình .............................................74
Triệu chứng  đau  bụng .......................................................................75
Mức  độ nhiễm H. pylori trên nội soi của VLDDTT do H. pylori
kháng KS ...........................................................................................77
Đặc  điểm tổn  thương  trên  mô  bệnh học của VLDDTT do
H. pylori kháng kháng sinh ...............................................................77
Tỉ lệ kháng từng loại KS của H. pylori ...........................................78
Tỉ lệ kháng  đa  kháng  sinh  của H. pylori .........................................79
Tỉ lệ kháng KS phân bố theo giới ...................................................80
Tỉ lệ kháng KS phân bố theo nhóm tuổi .........................................80
Liên quan giữa tuổi, giới  và  nơi cư  trú  với tình trạng kháng một loại KS. .81

Bảng 3.34. Liên quan giữa kết quả diệt H. pylori và sự cải thiện triệu chứng
lâm sàng nói chung .........................................................................100
Bảng 3.35. Sự cải thiện triệu chứng lâm sàng của  các  phác  đồ ........................101
Bảng 3.36. Liên quan giữa sự cải thiện một số triệu chứng lâm sàng và kết
quả diệt H. pylori ............................................................................101
Bảng 3.37. Liên quan giữa kết quả diệt H. pylori theo nhóm tuổi ....................102
Bảng 3.38. Liên quan giữa  đặc  điểm chung của trẻ với kết quả diệt H. pylori ....103
Bảng 3.39. Tác dụng phụ của thuốc  điều trị .....................................................104


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ  đồ cơ  chế viêm, loét dạ dày do H. pylori .....................................13
Hình 1.2. Vi khuẩn H. pylori.............................................................................23
Hình 1.3. Độc lực của vi khuẩn H. pylori .........................................................25
Hình 2.1. Sơ  đồ nghiên cứu ...............................................................................66
Hình 3.1. Phân tích kiểu gien của các chủng H. pylori phân lập từ bệnh nhi
và  thành  viên  gia  đình .......................................................................74
Hình 3.2. Kết quả xác  định các gen vacA s1, vacA s2, vacA m1, vacA m2,
cagA bằng PCR  đa  mồi .....................................................................93


DANH MỤC BIỂU  ĐỒ
Biểu  đồ 3.1

Phân bố các  trường hợp nhiễm H. pylori kháng kháng sinh trong
nhóm trẻ viêm, loét DDTT tại Bệnh viện  Nhi  TƯ   .....................68

Biểu  đồ 3.2

Tỉ lệ kháng kháng sinh chung theo loại KS ................................69

Biểu  đồ 3.11 Nhóm tuổi của  đối  tượng nghiên cứu ..........................................89
Biểu  đồ 3.12 Phân bố về giới của nhóm nghiên cứu.........................................89
Biểu  đồ 3.13 Tỉ lệ kháng với 3 loại kháng sinh ................................................90
Biểu  đồ 3.14 Tỷ  lệ  và  phân  bố  các  type  gen  cagA, vacA  của  các  chủng ..........90
Biểu  đồ 3.15 Tỷ lệ kháng amoxicillin theo các gen ..........................................91
Biểu  đồ 3.16 Tỷ lệ kháng clarithromycin theo các gen ....................................91
Biểu  đồ 3.17 Tỷ lệ kháng metronidazole theo các gen .....................................92
Biểu  đồ 3.18 Tỉ lệ sạch H. pylori của  phác  đồ 4 thuốc .....................................97


1

ĐẶT VẤN  ĐỀ
Viêm, loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori (H. pylori) là một
bệnh lý khá phổ biến trong cộng   đồng   dân   cư.   H. pylori đã   được xem là
nguyên nhân chính gây viêm, loét dạ dày tá tràng ở trẻ em. Trong viêm dạ dày
mạn tính 77,4-77,9%, loét hành tá tràng >95% và loét dạ dày >75% tìm thấy
căn   nguyên   là   H. pylori [16], [20], [23]. Yếu tố độc lực vi khuẩn rất quan
trọng, gen cagA (cytotoxin-associated gene) và gen vacA (vacuolating toxin
gene)  được coi là những gen có liên quan tới yếu tố độc lực chủ yếu gây bệnh
và  đặc  trưng  của vi khuẩn H. pylori [49]. Do tỷ lệ kháng thuốc  tăng  cao  trên  
toàn thế giới  đặt ra nhiều vấn  đề liên quan, một số nghiên cứu  đã  tìm  thấy mối
liên quan giữa tính kháng thuốc và các nhân tố di truyền của vi khuẩn. Kháng
metronidazole ở nhóm cagA (-) cao   hơn   có   ý   nghĩa   thống kê so với nhóm
cagA (+) (nghiên cứu  trên  người lớn Ireland) [199]. Kháng clarithromycin có
biểu hiện gen vacA s2/m2 (-) và cagA (-) hơn  những chủng nhạy cảm (Agudo,
2010) [27].
Phác  đồ điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori hiện nay còn
nhiều  khó  khăn  phức tạp, hiệu quả điều trị của các phác  đồ 3 thuốc gồm sự
kết hợp hai thuốc kháng sinh và một thuốc ức chế bơm   proton có hiệu quả

1. Mô tả một số đặc  điểm dịch tễ, lâm sàng của viêm, loét dạ dày tá tràng do
H. pylori kháng kháng sinh ở trẻ em tại Bệnh viện   Nhi   Trung   ương   từ
tháng  10  năm  2011  đến  tháng  11  năm  2013.
2. Xác  định mức  độ kháng và một số yếu tố liên  quan  đến tình trạng kháng
kháng sinh ở bệnh nhi viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori.
3. Mô tả kết quả diệt H. pylori của một số phác  đồ điều trị viêm, loét dạ dày
tá tràng do vi khuẩn kháng kháng sinh ở trẻ em.


3

CHƯƠNG  1. TỔNG QUAN
1.1. Đặc  điểm dịch tễ, lâm sàng viêm, loét dạ dày do H. pylori và H. pylori
kháng kháng sinh
1.1.1. Định  nghĩa:
Viêm dạ dày là thuật ngữ dùng  để chỉ tất cả những tổn thương  viêm  ở
niêm mạc dạ dày, thể hiện sự đáp  ứng của niêm mạc dạ dày với các yếu tố tấn
công [12], [141].
Loét dạ dày-tá tràng (peptic ulcer) là hệ quả cuối cùng của quá trình
viêm do mất cân bằng giữa các yếu tố tấn công và các yếu tố bảo vệ niêm mạc
dạ dày và tá tràng. Bệnh sinh viêm, loét dạ dày tá tràng phức tạp, do nhiều yếu
tố tham gia cùng dẫn   đến   tăng   tiết dịch vị vượt quá khả năng   chống   đỡ của
niêm mạc dạ dày-tá tràng. Các tổn  thương  dạ dày-tá tràng có thể thấy  được qua
nội soi. Viêm dạ dày mạn  thường thể hiện  dưới dạng  tăng  sinh  tổ chức hạt gây
viêm dạng hạt (granular gastritis) vùng hang và thân vị. Khi tổn  thương  ăn  sâu  
qua lớp  cơ  niêm  dạ dày hoặc tá tràng sẽ dẫn  đến loét (peptic ulcers) [81].
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu
Năm  1981,  Marshall  quan  sát  thấy một bệnh nhân viêm hang vị dạ dày
được  điều trị bằng tetracycline,  sau  đó  các  triệu chứng hoàn toàn biến mất, nội
soi và kiểm tra mô học thấy sự biến mất của các tế bào viêm cùng các xoắn

thanh   dương   tính   với H. pylori cao ở những   người ngủ chung   giường, sinh
hoạt cùng phòng, sống   trong   điều kiện   đông   đúc   như   trại mồ côi,   gia   đình  
đông  người chật chội [2], [135].
Một số lý do gây ra tính kháng ở vi khuẩn H. pylori:  (1)  đặc  điểm vốn
sẵn  có  liên  quan  đến  các  đột biến nằm trên các gen trên nhiễm sắc thể, (2) thu
nhận gen bên ngoài nằm trên nhân tố di truyền di động,  (3)  thường xuyên sử
dụng kháng sinh (áp lực chọn lọc), vì thế vi khuẩn sống  sót  trong  môi  trường
khắc nghiệt  và  sau  đó  có  thể làm lây truyền các gen kháng nhờ vào nhân tố di
truyền  di  động [111], [101].


5

1.1.3.2. Phương  thức lây truyền
Đường miệng – miệng: Vi khuẩn từ dạ dày theo chất nôn hay chất trào
ngược lên khoang miệng. Miệng trở thành ổ chứa vi khuẩn,  nước bọt có thể là
nguồn truyền vi khuẩn H. pylori. Nghiên cứu tại  Anh  năm  2002  tìm  thấy 68%
trẻ nhiễm H. pylori có H. pylori ở cao răng [1], [2], [30], [135].
Đường phân - miệng: Một số nghiên cứu   dùng   phương   pháp   PCR   để
phát hiện H. pylori trong phân [132]. Nghiên cứu của Laporte 2004, trong vụ
dịch viêm dạ dày do H. pylori ở những cộng  đồng  người trẻ tuổi bằng  phương  
pháp ELISA phát hiện kháng nguyên trong mẫu   phân   đã   chứng   minh   được
đường lây truyền H. pylori qua   đường phân miệng [131]. Các nghiên cứu
khác bằng   phương   pháp   PCR   đã   chứng   minh   được   đường lây truyền của
H. pylori qua  đường phân miệng  đặc biệt  trong  điều kiện vệ sinh kém [2].
Đường dạ dày - miệng:   đường lây dạ dày- miệng   là   đường lây truyền
quan trọng bởi vì việc nôn trớ các chất tiết trong dạ dày  ra  ngoài  môi  trường
là  phương  tiện  để lây nhiễm hay gặp ở trẻ em [2]. 62% mẫu dịch dạ dày nuôi
cấy thấy H. pylori trong dịch vị dạ dày sau khi lấy 2 giờ, 42% sau 6 giờ và
10% sau 24 giờ [83]. Thói quen vệ sinh kém cùng với chất nôn có chứa vi

tràng có thể phát triển loét hành tá tràng, do quá trình viêm này không làm tổn
thương  vùng  bài  tiết acid của dạ dày  dường  như  có  vai  trò  bảo vệ chống lại sự
phát triển  ung  thư  [203]. Bệnh  nhân  được  phơi  nhiễm với kháng sinh là yếu tố
thúc  đẩy sự kháng thuốc của các chủng H. pylori ra  tăng.  Bệnh nhân có thể
không có tiền sử phơi  nhiễm  kháng  sinh  nhưng  có  thể lây những chủng kháng
thuốc từ mẹ sang [108].
1.1.3.4.  Đặc  điểm dịch tễ viêm, loét dạ dày tá tràng do H. pylori và H. pylori
kháng kháng sinh
- Mặc dù tỉ lệ nhiễm H. pylori giảm dần ở những   nước   đã   phát   triển,
nhưng  vẫn còn rất cao ở những  nước  đang  phát  triển  nơi  mà  nhiễm H. pylori
bị rất sớm từ giai  đoạn trẻ nhỏ. Rất nhiều nghiên cứu gần  đây  đã  đề cập  đến


7

yếu tố nguy  cơ  tăng  nhiễm là tình trạng kinh tế xã hội thấp,  trình  độ học vấn
của bố mẹ, sống   trong   gia   đình   đông   anh   chị em, thu nhập   gia   đình,   ngủ
chung  giường và dùng nguồn  nước  chưa  được xử lý là yếu tố nguy  cơ  chính  
gây  tăng  nhiễm H. pylori [2], [135], [174].
-Tỉ lệ viêm dạ dày do H. pylori rất khác nhau tùy theo từng quốc gia và
quần thể sinh cùng lứa tuổi, tỉ lệ thường cao ở những  nước  đang  phát  triển và
thấp ở những  nước  đã  phát  triển. Những nghiên cứu  trước  đây  cũng  cho  thấy
viêm dạ dày  cũng  khá hay gặp ở trẻ em. Tỉ lệ mắc mới của viêm dạ dày có
đặc  điểm theo nhóm tuổi và tỉ lệ viêm trong quần thể chung có thể giải thích
bằng những ảnh  hưởng theo lứa tuổi.  Xu  hướng theo thời gian tỉ lệ viêm dạ
dày do H. pylori giảm ở những  nước  đã  phát  triển, sự giảm này do sự giảm
tần suất mắc phải ở trẻ nhỏ.  Đặc  điểm dịch tễ của loét dạ dày tá tràng cũng  
giống  như  viêm  dạ dày. Tỉ lệ ung  thư  dạ dày giảm cùng với sự giảm của tỉ lệ
viêm dạ dày do H. pylori ở những  nước  đã  phát  triển [2], [135], [174].
1.1.3.5 Tần xuất mắc bệnh

Nguyễn Hồng Thúy, Việt Nam - 1997 [23]

34

79,4

Nguyễn  Văn  Ngoan,  Việt Nam – 2004 [20]

112

67,5

Boyanova – L, Bulgari - 2003 [45]

108

57,1

Das.BK và cs, Ấn  Độ - 2003 [60]

45

77,0

Michalowicz và cs, Ba Lan - 1996 [153]

70

69,0


ở các   nước   đang   phát   triển   hơn   những   nước   đã   phát   triển (Megraud 2004)
[148]. Kháng  clarithromycin  >  20%  được tìm thấy ở Mĩ,  các  nước phát triển
như  châu  Âu  và  châu  Á. Tỉ lệ kháng  metronidazole  ≥  80%  được tìm thấy ở
châu  Phi,  Nam  Mĩ  và  châu  Á.  Kháng  quinolone  tiên  phát  trên  10%  đã  được
ghi nhận ở các  nước  đã  phát  triển ở châu Âu và châu Á. Kháng amoxicillin
tiên  phát  dao  động từ 0-
Sau khi xâm nhập vào dạ dày, nhờ có hình xoắn và các lông roi ở một
đầu, vi khuẩn có thể xâm nhập vào lớp nhày bao phủ niêm mạc dạ dày. Nhờ có
các yếu tố bám dính, vi khuẩn bám dính vào tế bào biểu mô niêm mạc dạ dày.
Nhờ có khả năng  tiết ra nhiều men urease có tác dụng phân hủy ure trong dạ
dày thành amonia gây kiềm  hóa  môi  trường xung quanh vi khuẩn.  Môi  trường
này có tác dụng giúp cho vi khuẩn tồn tại  được trong lớp nhày của dạ dày  đồng
thời  tránh  được sự tấn công của axit HCl, pepsin luôn có trong lòng dạ dày [6].
Amonia cùng với nhiều yếu tố có khả năng  gây  bệnh của H. pylori như  
các   độc tố tế bào,   các   men   tiêu   protein,   phospholipase...   đã   phân   hủy các
thành phần của chất nhày bao phủ niêm mạc dạ dày giúp cho axit HCl và
pepsin tấn công vào niêm mạc tổn  thương  viêm.  Mặt khác, các yếu tố có khả
năng  gây  bệnh của H. pylori như  urease,  chất bám dính, LPS, CagA, VacA,
protease, lipase... gây tổn  thương  niêm  mạc dạ dày,  đồng thời giải phóng ra
hàng loạt các chất trung gian hóa học có khả năng  phát  động quá trình viêm
như:   các   Interleukin   (IL1-6-8...), yếu tố gây hoại tử khối u (TNF-α), các
leucotriene...
Các yếu tố IL 1,6,8 có tác dụng  tăng  cường quá trình bám dính của bạch
cầu vào thành mạch,  tăng  cường hoạt  động xuyên mạch của bạch cầu và có
tác dụng thu hút bạch cầu tới vùng viêm. Ngoài ra. IL1,8 còn có tác dụng thu
hút các tế bào  lympho  T,  tăng  cường chuyển dạng các tế bào T thành tế bào T


12

giúp   đỡ có khả năng   sinh   ra   các   Interleukin   trong   đó   có   IL   1,6,8. Các
Interleukin, các yếu tố gây bệnh của H. pylori còn có tác dụng hoạt hóa hệ
thống bổ thể. Hệ thống này cùng với Leukotriene có tác dụng góp phần thu
hút bạch cầu  đặc biệt là các lympho B có chức  năng  sản xuất globulin miễn
dịch   đặc hiệu IgG, IgA.   Quá   trình   đáp   ứng miễn dịch dịch thể sinh ra các
kháng thể chống H. pylori cũng   gây   ra   phản ứng chéo với các thành phần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status