LUẬN ÁN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA - Pdf 51

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM NGỌC QUỲNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ THEO
HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG

HàNội – 2018


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM NGỌC QUỲNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

cho tác giả trong công tác thu thập thông tin, số liệu và tài liệu phục vụ cho
nghiên cứu luận án này.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó
khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn !

LỜI CAM ĐOAN


4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân
với sự giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, dữ liệu, số liệu
đưa ra trong luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số
liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung
thực.

Tác giả

Phạm Ngọc Quỳnh


5

MỤC LỤC
Nội dung

Trang

Danh mục chữ viết tắt

22

NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA ĐƯỢC NGHIÊN CỨU TRONG
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ VÀ
HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH CỦA LUẬN ÁN

32

Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG CHNH-HĐH

35

1.2.

2.1.

Tổng quan về kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH

35

2.1.1. Khái niệm kinh tế nông nghiệp

35

2.1.2. Vai trò của kinh tế nông nghiệp đối với tăng trưởng và phát
triển kinh tế

36



2.2.


6

CNH-HĐH
2.2.4. Nội dung QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng CNHHĐH

59

2.2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với kinh tế nông
nghiệp theo hướng CNH-HĐH

70

Kinh nghiệm trong nước vàquốc tế về QLNN đối với kinh tế
nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH và bài học có thể vận
dụng cho VDHBB

74

2.3.1. Kinh nghiệm về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo hướng
CNH, HĐH

74

2.3.2 Bài học kinh nghiệm về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp
theo hướng CNH, HĐH có thể vận dụng cho VDHBB



3.2.1. Tìnhhìnhsảnxuấtnôngnghiệp VDHBB

90

3.2.2. Năng suất trong nông nghiệp VDHBB

101

3.2.3. Ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp
VDHBB

104

3.2.4. Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp VDHBB

108

Thực trạng công tác QLNN đối với kinh tế nông nghiệp trên
địa bàn VDHBB

110

3.3.1. Thực trạng về tổ chức bộ máy QLNN đối với kinh tế nông
nghiệp VDHBB

111

3.3.2. Thực trạng hệ thống pháp luật có liên quan đến phát triển kinh
tế nông nghiệp tại VDHBB


148

3.4.2. Những hạn chế còn tồn tại trong QLNN đối với kinh tế nông
nghiệp VDHBB

151

3.4.3. Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế

156

3.4.

Tiểu kết chương 3
Chương 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN
ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG
CNH-HĐH TRÊN ĐỊA BÀN VDHBB

159
160

Phương hướng hoàn thiện QLNN đối với kinh tế nông
nghiệp theo hướng CNH-HĐH trên địa bàn VDHBB

160

4.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới và những tác động tới kinh tế nông
nghiệp VDHBB


VDHBB theo hướng CNH-HĐH

172

4.2.4. Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp VDHBB theo hướng nông
nghiệp hữu cơ và nông nghiệp sạch

180

4.2.5. Thúc đẩy nông nghiệp VDHBB phát triển sản xuất quy mô lớn

182

4.2.6. Hoàn thiện công tác thanh, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế
nông nghiệp VDHBB

173

4.2.

4.3.

Điều kiện thực hiện giải pháp

185

4.3.1. Đổi mới quan điểm về vai trò của Nhà nước trong phát triển
kinh tế nông nghiệp, đồng thời nâng cao vai trò của các tổ chức
hiệp hội ngành


193

Tiểu kết chương 4

195

KẾT LUẬN

196

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

198

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

204

PHỤ LỤC 1 + 2

205


9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá


Tổ chức phi chính phủ

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NSLĐ

Năng suất lao động

NSNN

Ngân sách nhà nước

OECD

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

ODA

Viện trợ phát triển chính thức

PPP

Hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân

QLNN

Quản lý nhà nước


Tình hình sản xuất lúa VDHBB

93

Bảng 3.3

Tình hình sản xuất ngô VDHBB

94

Bảng 3.4

Tình hình chăn nuôi trâu bò VDHBB

95

Bảng 3.5

Tình hình chăn nuôi lợn VDHBB

97

Bảng 3.6

Tình hình chăn nuôi gia cầm VDHBB

98

Bảng 3.7


Bảng 3.12

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

131

Bảng 3.13

Các sản phẩm liên quan nông nghiệp thực hiện bình ổn giá

134

Bảng 3.14

Hệ thống khuyến nông theo vùng

135

Bảng 3.15

Số lượng trang trại VDHBB

149

Bảng 3.16

Cánh đồng mẫu lớn tại VDHBB

150


Phân bổ đàn lợn theo vùng trong cả nước

97

Hình 3.4

Tỷ trọng nuôi trồng và khai thác thủy sản giữa các
vùng trong cả nước

100

Hình 3.5

Giá trị gia tăng/ lao động theo ngành kinh tế ở Việt Nam

103

Hình 3.6

Năng suất lao động ngành nông nghiệp Việt Nam so
với một số nước Châu Á

104

Hình 3.7

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp VDHBB

109

mạng khoa học và công nghệ, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, kinh
tế thị trường hiện đại, kinh tế tri thức,… nhận thức về nông nghiệp, nông thôn
và nông dân đã có những sự thay đổi.
Ở Việt Nam, trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, nông nghiệp là
ngành có sức lan tỏa lớn nhất, có tính kết nối rất cao với nhiều ngành kinh tế.
Nông nghiệp cung cấp đầu vào cho công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến
xuất khẩu; đồng thời, sử dụng sản phẩm của các ngành công nghiệp và dịch
vụ, như: nhiên liệu, phân bón, hóa chất, máy móc cơ khí, năng lượng, tín
dụng, bảo hiểm...Ngoài ra, nông nghiệp còn liên quan mật thiết đến sức mua
của dân cư và sự phát triển thị trường trong nước. Với 50% lực lượng lao
động cả nước đang làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và 70% dân số sống
ở nông thôn, mức thu nhập trong nông nghiệp sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sức
cầu của thị trường nội địa và tiềm năng đầu tư dài hạn. Nông nghiệp Việt
Nam đã đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương
thực, tạo việc làm và thu nhập cho trước hết là khoảng 70% dân cư, là nhân tố
quyết định xóa đói giảm nghèo, góp phần phát triển kinh tế đất nước và ổn
định chính trị - xã hội của đất nước. Đặc biệt trong những năm gần đây, tình
hình kinh tế gặp khó khăn do bị tác động của khủng hoảng và suy thoái kinh
tế thế giới, nông nghiệp Việt Nam ngày càng thể hiện rõ vai trò là trụ đỡ của
nền kinh tế, tiếp tục ổn định và có mức tăng trưởng.


13

Tuy vậy, tăng trưởng nông nghiệp thời gian qua ở nước ta chủ yếu theo
chiều rộng thông qua tăng diện tích, tăng vụ và dựa trên mức độ thâm dụng
các yếu tố vật chất đầu vào cho sản xuất (lao động, vốn, vật tư) và đất đai.
Sản xuất nông nghiệp đã và đang gây tác động tiêu cực đến môi trường như:
mất đa dạng sinh học, suy thoái tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm nguồn nước,
đất đai bị bạc màu, chi phí sản xuất tăng… đe dọa tính bền vững của tăng

14

Những hạn chế, yếu kém trên có nhiều nguyên nhân, cả khách quan và
chủ quan, nhưng nguyên nhân cơ bản nhất là công tác QLNN đối với kinh tế
nông nghiệp VDHBB còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập. Chưa có một cơ quan
làm nhiệm vụ điều phối phát triển nông nghiệp trong vùng; không có quy
hoạch phát triển nông nghiệp toàn vùng theo hướng dựa trên tiềm năng, lợi
thế của từng địa phương mà quy hoạch được xây dựng theo từng tỉnh, thành
mang tính cạnh tranh nhau nhiều hơn là hợp tác; chưa xây dựng chính sách
phát triển nông nghiệp theo chuỗi giá trị, liên kết 5 nhà; công tác thanh kiểm
tra về ATVSTP trong chăn nuôi còn kém; tình trạng sử dụng thuốc BVTV
trong trồng trọt tràn lan ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người tiêu dùng
cũng như uy tín, thương hiệu của sản phẩm vùng…
Với những lý do phân tích trên đã và đang đặt ra sự cần thiết phải
nghiên cứu để tiếp tục hoàn thiện QLNN đối với kinh tế nông nghiệp kết hợp
với quá trình CNH-HĐH ngành nông nghiệp. Chính vì vậy, tác giả đã lựa
chọn hướng nghiên cứu “Quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp trên
địa bàn Vùng Duyên Hải Bắc Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa” làm đề tài Luận án Tiến sĩ, với mong muốn có những đóng góp thiết
thực cho quá trình đổi mới QLNN đối với kinh tế nông nghiệp trên địa bàn
VDHBB trong đó có thành phố Hải Phòng – là quê hương của tác giả.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án hướng tới mục đích xây dựng một khung khổ thuyết về QLNN
đối với kinh tế nông nghiệp, từ đó làm nền tảng cho phân tích và đánh giá
thực trạng QLNN đối với kinh tế nông nghiệp của một vùng lãnh thổ. Trên cơ
sở đó, mục đích nghiên cứu cuối cùng của luận án là nhằm hoàn thiện công
tác QLNN đối với kinh tế nông nghiệp trên địa bàn VDHBB theo hướng
CNH-HĐH.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Luận án không nghiên cứu tiểu ngành lâm
nghiệp. Sở dĩ như vậy vì lâm nghiệp không phải là thế mạnh của các địa
phương trong VDHBB, trừ tỉnh Quảng Ninh; tuy vậy, lâm nghiệp của Quảng
Ninh nếu so với các vùng khác trong cả nước cũng không đáng kể.
Thứ ba, chủ thể của QLNN được đề cập trong luận án bao gồm Chính
phủ Trung ương và chính quyền địa phương, trong đó tập trung vào cấp tỉnh.
Thứ tư, do trên thực tế không có bộ máy quản lý cấp vùng ở VDHBB,
vì vậy, trong quá trình triển khai nghiên cứu luận án, tác giả thu thập số liệu
và tư liệu của từng địa phương sau đó tổng hợp và đưa ra những đánh giá
chung cho toàn vùng.
3.2.2. Phạm vi về không gian:


16

Không gian nghiên cứu của luận án là VDHBB bao gồm toàn bộ địa
giới hành chính của 5 tỉnh: Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định,
Ninh Bình.
3.2.3. Phạm vi về thời gian:
Luận án thu thập số liệu và phân tích các tư liệu nghiên cứu trong
khoảng thời gian từ 2008 đến 2016. Sở dĩ tác giả lựa chọn mốc thời gian bắt
đầu từ 2008 bởi vì đây là thời điểm đánh dấu sự hình thành vùng kinh tế
duyên hải Bắc Bộ sau khi Chính phủ ban hành Quyết định 865/QĐ-TTg ngày
10/7/2008 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng duyên hải Bắc Bộ đến
2025, tầm nhìn đến 2050.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,
các lý thuyết về quản lý nhà nước, tác giả luận án đã kết hợp sử dụng các
nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:
+ Phương pháp thống kê

án. Các quan điểm, nhận định của các chuyên gia về chính sách, quản lý đối
với kinh tế nông nghiệp nói chung và VDHBB đều rất hữu ích và đã được
NCS bổ sung vào một số nội dung của luận án.
+ Nhóm phương pháp kỹ thuật khác
Xử lý số liệu thu thập được bằng một số công cụ thống kê, chương trình
Word, Excel trong phần mềm Microsoft Office.
5. Giải thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu
* Giả thuyết khoa học:
Nếu công tác QLNN đối với kinh tế nông nghiệp vùng Duyên hải Bắc
Bộ được thực hiện tốt hơn và có hiệu quả hơn, kinh tế nông nghiệp vùng
Duyên hải Bắc Bộ sẽ đạt được những kết quả khả quan hơn, xứng đáng với
tiềm năng và vị trí của vùng trong tổng thể nền nông nghiệp của cả nước.
* Câu hỏi nghiên cứu:
Câu hỏi 1: CNH-HĐH nông nghiệp là gì? Tại sao phải tiến hành CNHHĐH trong nông nghiệp?
Câu hỏi 2: Thế nào là QLNN đối với KTNN theo hướng CNH-HĐH?
Mục tiêu, chủ thể và nội dung quản lý là gì?
Câu hỏi 3: Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của VDHBB trong giai
đoạn 2008-2015 diễn ra như thế nào?
Câu hỏi 4: Kết quả và những hạn chế trong công tác QLNN đối với
KTNN VDHBB như thế nào? Những nguyên nhân nào dẫn đến những bất
cập, hạn chế đó?
Câu hỏi 5: Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện tốt hơn công tác
QLNN đối với kinh tế nông nghiệp trong VDHBB nhằm thúc đẩy hoạt động


18

sản xuất của vùng này theo hướng nâng cao giá trị và năng suất, hướng tới
phát triển bền vững.
6. Những đóng góp mới của luận án

19

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA

Kinh tế nông nghiệp và QLNN đối với kinh tế nông nghiệp không phải
là một chủ đề mới; nội dung này đã được các học giả, các nhà nghiên cứu và
các học viên sau đại học lựa chọn làm đề tài nghiên cứu tương đối phổ
biến.Sở dĩ như vậy bởi từ trước đến nay nông nghiệp vẫn luôn giữ vai trò chủ
chốt trong phát triển kinh tế ở nước ta, kể cả trong giai đoạn CNH-HĐH đất
nước và hội nhập kinh tế quốc tế. Trong quá trình nghiên cứu luận án này,
NCS đã thu thập được gần 100 đầu tài liệu có liên quan đến luận án, bao gồm
cả những tài liệu trong nước và nước ngoài dưới nhiều hình thức khác nhau:
bài tạp chí, đề tài nghiên cứu khoa học, đề án, văn bản QLNN, luận văn thạc
sĩ, luận án tiến sĩ, giáo trình, các sách tham khảo và chuyên khảo.... Các tư
liệu này tập trung vào 3 hướng nghiên cứu chính sau đây:
Thứ nhất, nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp và phát triển kinh tế nông
nghiệp bao gồm 3 tiểu ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản…, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp...
Thứ hai, nghiên cứu về CNH-HĐH nông nghiệp và phát triển nông
nghiệp theo hướng bền vững
Thứ ba, nghiên cứu về QLNN đối với kinh tế nông nghiệp theo các nội
dung của quản lý như các chính sách phát triển, quy hoạch và kế hoạch phát
triển, công tác thanh kiểm tra và giám sát, đội ngũ cán bộ quản lý nông

nghiệp sản xuất hàng hóa, tự do lưu thông hàng hóa trong nước và xuất khẩu
sang khu vực cũng như thị trường thế giới. Các chính sách về thuế, đầu tư,
vốn, cơ sở hạ tầng v.v… đã dần từng bước vững chắc bắt kịp với tình hình
phát triển kinh tế... Mặc dù, nghiên cứu này cho biết bức tranh tương đối toàn
diện về tình hình sản xuất nông nghiệp cũng như xuất khẩu nông sản ở nước
ta cùng với những hạn chế cốt lõi trong ngành này, tuy vậy, phần nội dung đề
cập đến chính sách của Nhà nước đối với nông nghiệp còn tương đối ít và tính
cập nhật không cao, chủ yếu chỉ phân tích về thực trạng của ngành nông
nghiệp trong khoảng thời gian cách đây khoảng 20 năm về trước. [79]
Báo cáo nghiên cứu Vietnam country Programming Framework
2012-2016 (Chương trình Quốc gia Việt Nam) của Tổ chức Lương thực và
Nông nghiệp của Liên Hợp quốc (FAO) (6/2013).Trong báo cáo này, phần
đầu đề cập đến hiện trạng phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam giai
đoạn 2012-2016. Báo cáo nhấn mạnh đến những thành tựu mà Việt Nam đã


21

đạt được trong suốt 25 năm đổi mới trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản như
tốc độ tăng trưởng 5,22% mỗi năm, cơ cấu nông nghiệp đã và đang thay đổi
mạnh mẽ theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và tăng trưởng
hướng ra thị trường, đáp ứng nhu cầu… Bên cạnh những thành tựu to lớn đã
đạt được, báo cáo cũng chỉ ra những hạn chế trong khu vực nông nghiệp ở
nước ta. Cụ thể là, tăng trưởng nông nghiệp bị chững lại do các yếu tố như đất
đai, phân bón, thuốc trừ sâu cũng như hệ thống tưới tiêu đã đạt ngưỡng giới
hạn. Việc chia cắt đất đai, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sản xuất thấp và chất
lượng sản phẩm kém, vệ sinh thực phẩm yếu, dây chuyền cung cấp manh mún
và quản lý, kiểm soát yếu kém đã và đang là những nguyên nhân chính dẫn
đến năng lực cạnh tranh thấp của sản xuất nông nghiệp.Báo cáo cũng đã đề
cập mang tính liệt kê các chính sách và chương trình của Chính phủ trong

sánh với nông nghiệp Việt Nam trên các mặt: GDP trong nông nghiệp, lao
động nông nghiệp, đất nông nghiệp bình quân đầu người… Phần nội dung
này rất hữu ích cho tác giả trong việc nghiên cứu những kinh nghiệm quốc tế
trong QLNN đối với kinh tế nông nghiệp để rút ra các bài học có thể vận
dụng vào luận án. Phần cuối của nghiên cứu, các tác giả đã dành 6 trang để
phân tích lựa chọn chính sách phát triển nông nghiệp mang tính gợi mở cho
Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020. [78]
Công trình nghiên cứu: “Moving out of agriculture: structural change
in Vietnam”(Những bước tiến trong nông nghiệp: thay đổi cơ cấu ở Việt
Nam) (2013) của các tác giả Brian McCaig và Nina Pavenick. Tài liệu này tập
trung nghiên cứu vai trò của sự thay đổi cấu trúc trong phát triển kinh tế ở
Việt Nam từ 1990 đến 2010.Các tác giả đã thảo luận về vai trò của cải cách
trong lĩnh vực nông nghiệp, doanh nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế. Cùng
với sự dịch chuyển mạnh mẽ lực lượng lao động từ nông nghiệp sang các
ngành dịch vụ và gia công sản xuất, nghiên cứu cũng đã chỉ ra sự di chuyển
nhân công từ các hộ gia đình sang các hãng trong khu vực doanh nghiệp, và
sự phân phối lại công nhân từ doanh nghiệp Nhà nước sang khu vực tư nhân
trong nước và có vốn đầu tư nước ngoài. Những thay đổi trong chính sách
thương mại, gia tăng lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
và giảm vai trò của DNNN đã đóng góp mạnh mẽ vào thay đổi cơ cấu lao
động trong các ngành kinh tế ở Việt Nam. Như vậy, nghiên cứu này chủ yếu
giải thích quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam nói chung và trong
nông nghiệp nói riêng, trong đó đi kèm với sự di chuyển lao động từ nông
nghiệp sang các ngành khác. Tuy nhiên, phần về chính sách và giải pháp của
nhà nước trong nghiên cứu này chưa có nhiều và cũng chưa tập trung vào khu
vực nông nghiệp – là nội dung nghiên cứu chính của luận án.[74]
Nghiên cứu phân tích “Vietnam drought and saltwater intrusion:
Transitioning from Emergency to Recovery”(Hạn hán và xâm nhập mặn ở
Việt Nam: quá trình chuyển đổi từ Khẩn cấp sang Phục hồi) của UNDP –
Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc (2016). Khác với các nghiên cứu

nghiệp vào đúng quỹ đạo phát triển. Báo cáo phân tích cho thấy trong vài
thập kỷ gần đây, những người nông dân Việt Nam đã thực hiện thành
công việc cung cấp đầy đủ lương thực cho đất nước, mở rộng thương mại,
cung cấp nguồn lao động và nguyên liệu ổn định cho sản xuất công
nghiệp. Ngành nông nghiệp đã giữ vai trò cơ bản trong công cuộc giảm
nghèo và đảm bảo ổn định xã hội. Nhưng các thay đổivề nhân khẩu học,
kinh tế, thời tiết và các thay đổi khác đã làm cho sân chơi nông nghiệp
cũng thay đổi theo. Vì vậy ngành nông nghiệp cũng phải điều chỉnh để đối


24

mặt với thách thức và nắm bắt cơ hội mới. Báo cáo cũng đã phân tích và
chỉ ra rằng nông nghiệp Việt Nam hiện đang đứng trước ngã ba đường.
Ngành nông nghiệp đang bị cạnh tranh về nhân công, tài nguyên đất và
nước bởi quá trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp và dịch vụ. Chi phí
lao động tăng làm ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh vốn dựa trên lợi thế
về chi phí sản xuất thấp của nông sản thô. Sử dụng quá mức vật tư đầu
vào và tài nguyên thiên nhiên đang trở thành vấn đề nóng bỏng. Một số
vấn đề môi trường đang cản trở tăng năng suất lao động và vị thế cạnh
tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế. Về vai trò của Nhà
nước, báo cáo đánh giá Đề án Tái cơ cấu Nông nghiệp ban hành năm 2013
của Chính phủ và cho rằng đã nêu rõ cần thực hiện chuyển hướng chiến
lược ngành, tăng cường thể chế cơ bản, và điều chỉnh vai trò và công cụ
hỗ trợ của chính phủ. Báo cáo Phát triển Việt Nam đi sâu phân tích các
chủ điểm này và ủng hộ một chiến lược nhằm “tăng giá trị, giảm đầu vào”
(tức là tăng phúc lợi cho nông dân, người tiêu dùng, và xã hội đồng thời
sử dụng ít nguồn lực hơn và giảm bớt tác động tới môi trường). Có thể
thực hiện mục tiêu đó bằng cách thay đổi cơ cấu mà trong đó chính phủ
“giảm chỉ đạo, tăng kiến tạo”, nhất là trong mối liên hệ với nông dân, đầu

khó khăn trong nông nghiệp bao gồm: Quy mô sản xuất của hộ nông dân quá
nhỏ, manh mún, kết cấu hạ tầng nghèo nàn, trình độ áp dụng các tiến bộ kỹ
thuật thấp, các hình thức tổ chức dựa trên hợp tác, liên kết như: tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp, hiệp hội…chưa phát triển tương xứng với đòi hỏi của
nông dân;Trình độ, kỹ năng của người lao động nông nghiệp Việt Nam thấp,
cùng với quy mô sản xuất nhỏ, kỹ thuật canh tác truyền thống, lạc hậu đã dẫn
tới năng suất lao động thấp hơn nhiều so với năng suất lao động nông nghiệp
ở các nước trong khu vực. Tình trạng nông dân bỏ hoang ruộng hoặc sản xuất
cầm chừng (không đầu tư lớn vào sản xuất) đã diễn ra trong những năm gần
đây ở các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng và miền Trung; Ngoài ra, ngành
nông nghiệp còn phải đối mặt với những thách thức lớn khác từ: việc cắt giảm
thuế quan nhập khẩu hàng hóa nông sản từ nước ngoài vào Việt Nam; các
biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS) và hàng rào kỹ thuật thương mại
(TBT) và siết chặt các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, rào cản kỹ thuật,
tăng cường minh bạch hóa về nguồn gốc sản phẩm làm ra… Trước những khó
khăn đó, nghiên cứu đã đề xuất một số phương hướng và 3 nhóm giải pháp
nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở nước ta: (1) Nâng cao chất
lượng quy hoạch, định hướng tái cơ cấu; (2) Thu hút đầu tư tư nhân tham gia
vào tái cơ cấu nông nghiệp; (3) Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
ngân sách cho tái cơ cấu nông nghiệp. Nghiên cứu này đã cho thấy một hướng
đi mới trong nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay, là tái cơ cấu nông nghiệp
– đây là xu hướng tất yếu đối với nền nông nghiệp Việt Nam.Qua đó, NCS
thấy được vai trò quản lý của Nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp là thúc
đẩy quá trình tái cơ cấu này nhằm nâng cao giá trị cho nông phẩm và phát
triển bền vững. Tuy nhiên, hạn chế trong nghiên cứu này là không đưa ra các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status