nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc hóa học trên ấu trùng và trưởng thành ong mật apis cerana và apis mellifera tại gia lâm, hà nội 2014 2015 - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HÀ TRUNG NGHĨA

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC HÓA HỌC
TRÊN ẤU TRÙNG VÀ TRƯỞNG THÀNH ONG MẬT
APIS CERANA VÀ APIS MELLIFERA
TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI 2014-2015
Chuyên ngành:

Bảo vệ thực vật

Mã số:

60.62.01.12

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Phạm Hồng Thái

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một công trình
nào. Các tài liệu trích dẫn được chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ đã được cảm ơn.
Hà Nội, ngày

tháng



năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt ........................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract ............................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1

1.2.

Mục đích và yêu cầu của đề tài .......................................................................... 2

1.2.1. Mục đích của đề tài ............................................................................................ 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài .............................................................................................. 2
1.3.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................ 2

Phần 2. Tổng quan tài liệu .......................................................................................... 4
2.1.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu..................................................................... 19

iii


3.4.

Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu ........................................................................ 19

3.5.

Nội dung nghiên cứu........................................................................................ 20

3.6.

Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 20

3.6.1. Phương pháp nuôi ấu trùng .............................................................................. 20
3.6.2. Xác định tỷ lệ chết của ấu trùng ong trong phòng thí nghiệm ........................... 25
3.6.3. Phương pháp theo dõi ...................................................................................... 26
3.6.4. Xác định tỷ lệ chết của ong thợ trưởng thành khi thí nghiệm thuốc bảo vệ
thực vật trong phòng thí nghiệm (Laurino et al., 2011)..................................... 26
3.7.

Phương pháp tính toán và xử lý số liệu............................................................. 27

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 29
4.1.

Tỷ lệ chết của ấu trùng ong ngoại (Apis mellifera) trong phòng thí

thuốc bảo vệ thực vật ....................................................................................... 41
4.2.5. Tỷ lệ chết của ấu trùng ong Apis cerana tuổi 6 sau khi ăn thức ăn có chứa
thuốc bảo vệ thực vật ....................................................................................... 42
4.2.6. Tỷ lệ chết của ong thợ Apis cerana trưởng thành sau khi ăn thức ăn có
chứa thuốc bảo vệ thực vật ............................................................................... 43
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 46
5.1.

Kết luận ........................................................................................................... 46

5.2.

Kiến nghị ......................................................................................................... 46

Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 47
Phụ lục ........................................................................................................................ 51

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BVTV

Bảo vệ thực vật

CODEX

No Observerd Effect Concentration - Liều không
quan sát thấy hiệu ứng

ppm

Phần triệu

T

Tuổi

WHO

World Health Organization – Tổ chức Y tế Thế giới

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Tình hình tồn dư một số hóa chất độc hại trong mật ong .........................13

Bảng 2.2.

Cơ chế tác động của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ...........................15

Bảng 3.1.

Khẩu phần thức ăn cho ấu trùng theo các ngày tuổi (Aupinel et al.,


Bảng 4.5.

Tỷ lệ chết của ấu trùng ong Apis mellifera tuổi 6 sau khi ăn thức ăn
có chứa thuốc bảo vệ thực vật .................................................................35

Bảng 4.6.

Tỷ lệ chết của ong thợ Apis mellifera trưởng thành sau khi ăn thức
ăn có chứa thuốc bảo vệ thực vật ............................................................36

Bảng 4.7.

Tỷ lệ chết của ấu trùng ong Apis cerana tuổi 2 sau khi ăn thức ăn
có chứa thuốc bảo vệ thực vật .................................................................37

Bảng 4.8.

Tỷ lệ chết của ấu trùng ong Apis cerana tuổi 3 sau khi ăn thức ăn
có chứa thuốc bảo vệ thực vật .................................................................39

Bảng 4.9.

Tỷ lệ chết của ấu trùng ong Apis cerana tuổi 4 sau khi ăn thức ăn
có chứa thuốc bảo vệ thực vật .................................................................40

Bảng 4.10.

Tỷ lệ chết của ấu trùng ong Apis cerana tuổi 5 sau khi ăn thức ăn
có chứa thuốc bảo vệ thực vật .................................................................41

Tên tác giả: Hà Trung Nghĩa
Tên luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc hóa học trên ấu trùng và trưởng thành
ong mật Apis cerana và Apis mellifera tại Gia Lâm, Hà Nội 2014-2015.
Ngành: Bảo vệ thực vật

Mã số: 60.62.01.12

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Xác định được ảnh hưởng của thuốc BVTV đến tỷ lệ chết của ong nội (Apis cerana)
và ong ngoại (Apis mellifera).
- Từ những kết quả nghiên cứu đó mở ra một hướng đi mới về ảnh hưởng của thuốc
BVTV đến loài ong nói chung và ong mật nói riêng. Từ đó, khuyến cáo các biện
pháp quản lý, sử dụng hợp lý thuốc BVTV để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Phương pháp nghiên cứu
- Cho ấu trùng và trưởng thành ong mật Apis cerana và Apis mellifera ăn thức ăn có
chứa thuốc BVTV ở hai mức nồng độ khuyến cáo và giảm 15% so với nồng độ
khuyến cáo trong phòng thí nghiệm.
- Xác định tỷ lệ chết của ấu trùng ong mật Apis cerana và Apis mellifera tuổi 2, 3, 4, 5,
6 đối với 5 loại thuốc hóa học (Bini 58-40EC, SecSaiGon 10ME, Ram Supper
750WP, Carbendazim 50WP và Gesapax 500FW) ở hai mức nồng độ khuyến cáo và
giảm 15% so với nồng độ khuyến cáo.
- Xác định tỷ lệ chết của ong thợ trưởng thành Apis cerana và Apis mellifera đối với 5
loại thuốc hóa học (Bini 58-40EC, SecSaiGon 10ME, Ram Supper 750WP,
Carbendazim 50WP và Gesapax 500FW) ở hai mức nồng độ khuyến cáo và giảm
15% so với nồng độ khuyến cáo.
Kết quả chính và kết luận
- Thuốc có ảnh hưởng đến tỷ lệ chết cao nhất ở các độ tuổi 2, 3, 4, 5, 6 của ấu trùng
ong Apis cerana và Apis mellifera là Bini 58-40EC tại nồng độ khuyến cáo và giảm
15% so với nồng độ khuyến cáo. Sau đó lần lượt là Ram Supper 750WP, SecSaiGon

label and 15% lower concentration.
- Determining the mortality of Apis cerana and Apis mellifera adults on 5 pesticides
(Bini 58-40EC, SecSaiGon 10ME, Ram Supper 750WP, Carbendazim 50WP and
Gesapax 500FW) at the recommened concentration on the label and 15% lower
concentration.
Main findings and conclusions:
- At the larvae instar of 2, 3, 4, 5, 6 of Apis cerana and Apis mellifera, the highest rate
of mortality was caused by Bini 58-40EC at the both pesticide levels, followed by
Ram Supper 750WP, SecSaiGon 10ME, Gesapapax 500FW. The lowest mortality
rate was caused by Carbendazim 50WP.
- At the adult stage of Apis cerana and Apis mellifera, the similar results were found.

x


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam các loại thuốc bảo vệ thực vật
(BVTV) đã được sử dụng từ nhiều năm trước. Vào những năm 80, do tình hình
phát sinh, phát triển của sâu bệnh diễn biến chưa phức tạp nên số lượng và
chủng loại thuốc BVTV chưa nhiều. Những năm gần đây, do thâm canh tăng
vụ, tăng diện tích và do thay đổi cơ cấu giống cây trồng nên tình hình sâu bệnh
diễn biến phức tạp hơn. Vì vậy số lượng thuốc và chủng loại thuốc BVTV sử
dụng cũng tăng lên. Nếu như trước năm 1985 khối lượng thuốc BVTV dùng
hàng năm khoảng 6,5 đến 9 ngàn tấn thì thời gian từ năm 1991 đến nay lượng
thuốc sử dụng biến động từ 25-38 ngàn tấn/ năm (Bộ NN & PTNT, 2013) trong
đó có việc lạm dụng thuốc BVTV. Các loại thuốc BVTV thường có tính năng
rộng nghĩa là có thể tiêu diệt nhiều loại sinh vật bao gồm cả sinh vật có ích và
sinh vật có hại. Khi sử dụng các loại thuốc hóa học trong bảo vệ thực vật như
các thuốc chứa hoạt chất họ lân hữu cơ: Diazion, Profenofos, Dimethoate... họ

Tuy nhiên, ở Việt Nam vẫn chưa có bất kỳ nghiên cứu nào về ảnh hưởng của
thuốc BVTV đến các loài ong. Vì vậy, để duy trì và phát triển nghề nuôi ong
mật ở nước ta, bên cạnh việc tập trung nghiên cứu về đặc điểm sinh học để tạo
môi trường nuôi dưỡng chúng ta cần phải nghiên cứu cả về tác động của các
yếu tố môi trường đến quần thể ong, đặc biệt là ảnh hưởng của thuốc BVTV, để
từ đó đưa ra các biện pháp hiệu quả trong việc nuôi dưỡng đàn ong. Xuất phát
từ yêu cầu thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
của thuốc hóa học trên ấu trùng và trưởng thành ong mật Apis cerana và
Apis mellifera tại Gia Lâm, Hà Nội 2014-2015”.
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục đích của đề tài
Xác định được ảnh hưởng của thuốc BVTV đến tỷ lệ chết của ong mật để
từ đó khuyến cáo biện pháp quản lý, sử dụng thuốc BVTV theo hướng thân thiện
với môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Xác định tỷ lệ chết của ấu trùng ong Apis cerana và ong Apis mellifera
khi thức ăn bị nhiễm một số loại thuốc BVTV.
- Xác định tỷ lệ chết của trưởng thành ong Apis cerana và ong Apis
mellifera khi tiếp xúc với một số loại thuốc BVTV.
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ở Việt Nam, chưa có những nghiên cứu chuyên sâu và hệ thống về ảnh
hưởng của thuốc BVTV đến loài ong nói chung và ong mật nói riêng. Những kết
quả nghiên cứu về tỷ lệ chết của ấu trùng và trưởng thành của đàn ong Apis
cerana và ong Apis mellifer đối với các nhóm thuốc hóa học đã mở ra hướng

2


nghiên cứu mới về ảnh hưởng của thuốc BVTV đến khả năng sinh trưởng và phát
triển của đàn ong cũng như tồn dư hóa chất trong các sản phẩm mật.

2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1. Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến đàn ong
Dưới điều kiện khí hậu ôn hòa, hoạt động thụ phấn của ong mật diễn ra từ
khoảng đầu mùa xuân (tháng 3-4) đến giữa mùa thu (đầu tháng 10). Do đó ong
mật phải chịu ảnh hưởng lặp lại của việc phun thuốc hóa học trên cây trồng. Việc
phun thuốc hóa học gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực trực tiếp đến đàn ong nói
chung và các cá thể ong nói riêng. Cụ thể gây ảnh hưởng xấu tới ong chúa, sự
phát triển của ấu trùng và tập tính của đàn ong, thậm chí có thể làm chết đàn ong
(Delègue et al., 2002).

4


Khoảng hơn một thập niên trở lại đây, rất nhiều các loại thuốc hóa học
mới ra đời thay thế cho các loại thuốc hóa học cũ. Các loại thuốc trừ nhện và trừ
sâu mới thường có tác động rất nhanh chóng và giết chết hầu hết ong mật khi bị
nhiễm độc. Tuy nhiên, trước khi một số con ong bị giết chết bởi độc chất thì
chúng vẫn đủ sức mang những hạt phấn bị nhiễm độc về tổ và điều này gây ra
hiện tượng nhiễm độc trên hạt phấn. Ngoài ra, ong mật còn có thể bị nhiễm độc
do uống nước ở những nguồn nước bị nhiễm thuốc BVTV. Nhiều đàn ong bị suy
sụp phần lớn do ảnh hưởng của nguồn nước bị nhiễm độc. Thêm vào đó, những
năm gần đây, thuốc trừ sâu được bào chế với tính năng ngấm qua rễ cây và di
chuyển lên khắp các mô cây, khi cây ra hoa thì hạt phấn và mật hoa sẽ bị nhiễm
độc và điều này gián tiếp gây ra nhiễm độc cho ong mật. Ở những loại cây trồng
trong nông nghiệp, mức độ thuốc BVTV ở trong hoa có thể cao đến mức báo
động (Johnson, 2014).
Hầu hết ong mật và thức ăn của chúng bị nhiễm độc do việc phun thuốc
trừ sâu trên lá, làm dư thừa thuốc BVTV cả trên hạt phấn và ong mật vô tình
mang về tổ. Hầu hết các loại thuốc BVTV là các chất tan trong lipid (lipophilic
pesticides) và có tính bền vững, không bị phá hủy hoặc không bị mất hoạt tính

- Ảnh hưởng của loài ong tiếp xúc với thuốc diệt côn trùng thuộc họ
Neonicotinoids.
- Điều kiện của việc sử dụng thuốc diệt côn trùng chứa: Clothianidin,
Thiamethoxam, Fipronil và Imidacloprid được đưa ra bởi European Directive
21/2010/ EU nhằm giảm thiểu rủi ro cho ong.
Nghiên cứu này được đánh giá trong tháng 11 năm 2013 bởi hội đồng Ủy
Ban Châu Âu cho phép của thuốc trừ sâu cho sử dụng trong nông nghiệp. Đề cập
đến chương trình giám sát này, Hội đồng kết luận rằng đó không phải là điều cần
thiết để áp dụng các hạn chế khác về việc sử dụng các Neonicotinoids và Fipronil
hơn so với những áp dụng trước đó hoặc theo sáng kiến của Ủy ban hoặc trong
quy định (EU) 485/2013 và 781/2013 (hạn chế của việc sử dụng các
Clothianidin, Thiamethoxam, Imidacloprid và Fipronil).
Các bước tiếp theo của việc thực hiện hướng dẫn là các Ủy ban thường
trực về chuỗi thức ăn và sức khỏe của động vật, dưới sự chủ trì của Ủy ban châu
Âu và kể cả đại diện từ tất cả các thành viên liên Bang, sẽ lưu ý các tài liệu và sẽ
quyết định ngày, kể từ đó nó sẽ được sử dụng cho đánh giá các yêu cầu ủy quyền
cho các sản phẩm bảo vệ thực vật
Châu Âu ra quyết định về giám sát tác động của thuốc BVTV đối với
thuốc trừ sâu và chất diệt sinh vật lên ong.
Tại Ý nghiên cứu tiếp xúc của ong với thuốc diệt côn trùng thuộc hoạt
chất Neonicotinoid, các thuốc trừ sâu có chứa Clothianidin, Thiamethoxam,
Fippronil và Imidacclorid. Tỉ lệ chết của ong khi được sử dụng để thụ phấn hoặc
tìm kiếm thức ăn trong khu vực dang sử dụng thuốc BVTV.

6


Tác dụng gây độc trên Apis mellifera của thuốc trừ sâu Neonicotinoid
Thiametoxam, Clothianidin, Acetamiprid và Thiacloprid đã được thử nghiệm
trong phòng thí nghiệm.


7


enzymes CYP9Q1, CYP9Q2 và CYP9Q3 có trong sắc tố P450s có khả năng
chuyển hóa tau-flavalinate thành một dạng hợp chất carboxylesterases có độc tính
kém hơn. Nghiên cứu này mở ra một hướng nghiên cứu mới trong việc sử dụng
sắc tố P450s để theo dõi và phân biệt giữa sự nhiễm độc thuốc BVTV của ong mật
trong tổ ong hay ngoài tự nhiên.
2.2.3. Nuôi ấu trùng trong điều kiện nhân tạo
2.2.3.1. Thành phần thức ăn nuôi ấu trùng ong
* Sữa ong chúa (thức ăn tự nhiên của ấu trùng)
Sữa ong chúa là thức ăn dinh dưỡng do ong thợ tiết ra cho ấu trùng ong và
ong chúa. Nó có dạng dung dịch đặc hơi nhớt. Có thành phần hòa tan trong nước
với tỉ lệ 1,1g/ml. Sữa ong chúa có màu trắng vàng, và chuyển sang vàng nhạt khi
bảo quản lâu. Nó có vị ngọt, hơi chua và có mùi ngái. Sữa ong chúa có giá trị
dinh dưỡng cao và nên bảo quản ở nhiệt độ -80oC (Veloso and Lourenco, 2014).
Không có tiêu chuẩn quốc tế cho sữa ong chúa, tuy nhiên một số nước như
Brazil, Nhật Bản và Thụy Sỹ... đã có thiết lập tiêu chuẩn quốc gia. Thành phần
của sữa ong chúa tươi gồm có nước (60-70%), Lipit (3-8%), 10-hydroxy-2decenoic acid (10- HDA chiếm lớn hơn 14%), Protein (9-18%), đường Fructose,
Glucose, Sucrose (7-18%) Trong đó: Fructose (3 -13%), Glucose (4-18%),
Sucrose (0,5-2,0%) và chất tro (0,8-3,0%) (Bogdanov, 2015).
Bărnutiu et al. (2011) phân tích các thành phần hóa học trong sữa ong
chúa cho thấy sữa ong chúa nguyên chất được phân tích bằng cách xác định chất
tro, độ ẩm, lipit, protein, vitamin, các aminoacid, cacbohydrates, 10-HDA. Trong
đó, sữa ong chúa rất giàu khoáng chất như K, Mg, Ca, Fe, P, S, Mn, Si,
Pb...Protein chiếm khoảng 50% khối lượng khô của sữa ong chúa và cũng có khả
năng điều hòa miễn dịch, ức chế các phản ứng di ứng,

Lipit (3-6%),

Trong thí nghiệm nuôi ấu trùng trong môi trường nhân tạo, ở nhiệt độ
o

34±2 C và ẩm độ của môi trường nuôi ấu trùng là 90±5% và 75±5% đối với
nhộng được cho là thích hợp nhất. Kết quả của nghiên cứu này tỉ lệ nhộng so
với ấu trùng ban đầu là 92,9% và tỉ lệ trưởng thành so với nhộng là 85,3%
(Huang, 2009).
Aupinel et al. (2005) nghiên cứu phương pháp nuôi ấu trùng trong điều
kiện nhiệt độ 340C và ẩm độ 96% trong bình ẩm độ chứa dung dịch muối K2SO4
quá bão hòa trong 6 ngày đầu của giai đoạn ấu trùng; sang ngày thứ 7, ấu trùng
được nuôi dưỡng trong điều kiện nhiệt độ 34oC và ẩm độ 96% bằng cách sử dụng
dung dịch muối KCl trong bình ẩm độ.
Crailsheim et al. (2013) sử dụng muối K2SO4 và KCl để tạo độ ẩm và nuôi
ấu trùng trong nhiệt độ 34,5oC, ẩm độ 95% cho 6 ngày đầu tiên, từ ngày thứ 7 trở
đi nuôi ở ẩm độ 80%.

9


2.2.4. Ứng dụng trong nuôi nhân tạo
Từ các phương pháp trên đã có nhiều ứng dụng có ý nghĩa quan trọng
trong ngành ong. Brødsgaard et al. (1998) đã ứng dụng các phương pháp nuôi ấu
trùng ong trong phòng thí nghiệm để đưa ra mối quan hệ giữa số lượng bào tử
của vi khuẩn Paenbacillus larvae larvae (P. larvae) gây bệnh thối ấu trùng châu
Mỹ với tuổi của ấu trùng ong Apis mellifera. Với các tuổi ấu trùng từ 24-28, 4852 và 72-76h cho nhiễm với vi khẩn P. Larvae cho kết quả như sau: Ấu trùng 2428h dễ nhiễm P. larvae với liều lượng (LD50 = 8,49). Ấu trùng càng lớn tuổi càng
miễn dịch với P. larvae. Do đó, mối quan hệ về tỉ lệ chết ở ấu trùng 48-52h và
72-76h là không đáng kể và không có mối tương quan tiêu cực nào đến thời gian
phát triển và khối lượng của ấu trùng ong, cũng như ong trưởng thành của hai
nhóm có lây nhiễm vi khuẩn và không lây nhiễm vi khuẩn.
Ứng dụng các phương pháp nuôi ấu trùng ong trong môi trường nhân tạo,

dụng. Thuốc được phun vào ban ngày vào thời kỳ hoa nở. Phun các loại thuốc
diệt ruồi, muỗi, gián,... gần thùng ong hoặc gần nguồn nước ong lấy. Do người
nuôi ong không biết về tác hại thuốc và không biết áp dụng các biện pháp
phòng ngừa.
Ở Việt Nam, hiện nay chưa có nghiên cứu cụ thể nào về ảnh hưởng của
thuốc BVTV đến quần thể ong mật. Biện pháp để phòng tránh tình trạng ong chết
hàng loạt do ngộ độc thuốc BVTV là những hộ chăn nuôi ong cần phải đưa đàn
ong tránh xa những vùng có cây trồng phun thuốc BVTV.
2.3.2. Tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm mật ong
Việc tồn dư các loại thuốc kháng sinh và thuốc BVTV trong các sản phẩm
nông nghiệp đang ngày càng được quan tâm rộng rãi trong xã hội hiện đại. Yêu
cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm sản phẩm động vật ngày càng trở nên cấp thiết
vì sức khỏe và quyền lợi của người tiêu dùng. Đặc biệt đối với sản phẩm mật ong
thì yêu cầu càng khắt khe hơn. Về yêu cầu an toàn thực phẩm của EU, mật ong
Việt Nam thường xuyên gặp các vấn đề liên quan đến quy định về mức
glycerine, chỉ số HMF, các tạp chất (đặc biệt là dư lượng Carbendazim) và các
hóa chất biến đổi gen. Từ nhiều năm nay EU từ chối nhập khẩu mật ong từ Việt
Nam vì lý do thiếu các quy định và không tuân thủ theo các tiêu chuẩn vệ sinh an
toàn thực phẩm (Vũ Thục Linh, 2015).
Việt Nam nằm trong số 6 nước xuất khẩu mật ong hàng đầu trên thế giới,
hàng năm có tới 60% sản lượng mật ong được xuất khẩu ra thị trường thế giới,
đặc biệt Hoa Kỳ là thị trường quan trọng nhất cho việc xuất khẩu mật ong của
Việt Nam. Vào giữa năm 2007, sau hai lần đưa ra cảnh báo vào năm 2003 và
2005, Châu Âu đã cấm nhập khẩu mật ong từ Việt Nam. Năm 2009, chất lượng
mật ong Việt Nam đã lấy lại được lòng tin của khách hàng do giải quyết được
phần lớn vấn đề nhiễm kháng sinh. Tuy nhiên, đến vụ mật của năm 2010 vấn đề

11



thực phẩm, chiếm tỷ lệ 12,5% trong tổng số mẫu mật ong được nghiên cứu. Điều
này cảnh báo cho người nuôi ong rằng môi trường chăn nuôi ong đã có sự ô
nhiễm về hóa chất BVTV và cần phải chú ý khi lựa chọn địa điểm đặt cơ sở chăn
nuôi ong.

12


Một nghiên cứu khác về điều tra tình hình dịch bệnh ở 72 trại cơ sở nuôi
ong tại 6 tỉnh Gia Lai, Đăk Lăk, Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương và Lâm
Đồng về tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi ong cho thấy xuất hiện các bệnh với
tỉ lệ: Thối ấu trùng châu Âu 68,06%, thối ấu trùng túi 62,50%, thối ấu trùng hóa
vôi 4,17%, bệnh do Nosema 94,44% và bệnh do ký sinh trùng lên tới 100% và
không thấy sự xuất hiện của bệnh thối ấu trùng châu Mỹ. Có tới 19,44% số trại
sử dụng kháng sinh, cho thấy người nuôi ong vẫn còn lạm dụng thuốc kháng sinh
để phòng, trị bệnh cho ong. Tồn dư kim loại nặng, thuốc BVTV trong mật ong
đến năm 2010 đang nằm trong giới hạn cho phép nhưng một số kháng sinh vẫn
có lượng tồn dư cao. Tuy nhiên, hàm lượng chất tồn dư kiểm tra được có xu
hướng giảm dần từ 29,6% xuống còn 3,3% so với năm 2003 (Bùi Thị Phương
Hòa, 2013).
Bảng 2.1. Tình hình tồn dư một số hóa chất độc hại trong mật ong
Địa điểm
Chỉ Tiêu

Mật ong tại trại chăn nuôi
(n=30)

Mật ong tại cơ sở chế biến
(n=30)



Chì

2

21 – 43

6,67

6

15,9 – 33,9

30

Tetracyclines

2

46 – 48

6,67

1

39,2

5

Chloramphenicol


61,5 - 77

10

2

34,1 – 54,3

10

Sulphadiazine

1

14

3,33

2

22,6 – 33,7

10

DDT

0

0


1

61

5

Lindan

0

0

0

13

0
0
0
Nguồn: Bùi Thị Phương Hòa (2013)


2.3.3. Cơ chế tác động và tác hại của thuốc bảo vệ thực vật
2.3.3.1. Cơ chế tác động của thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có
nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng
và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên
thực vật. Những sinh vật chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác
nhân khác. Dựa vào các đối tượng sinh vật hại có các nhóm thuốc BVTV sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status