Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón đến sing trưởng cây Mỡ (Manglietia Glauca BL.) trong vườn ươm tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên - Pdf 42

Header Page 1 of 133.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI ĐỨC HÙNG

“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN
(PHÂN NỞ HÀ LAN PERTIPLUS, PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH QUẾ
LÂM I VÀ PHÂN BÓN NITEX) ĐẾN SINH TRƯỞNG CÂY MỠ
(MANGLIETIA GLAUCA BL.) TRONG VƯỜN ƯƠM
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên nghành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp
: 2011-2015

Thái nguyên, năm 2015
Footer Page 1 of 133.


Header Page 2 of 133.



Header Page 3 of 133.
i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn
toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai sót tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm!
Thái Nguyên, ngày
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
Đồng ý cho bảo vệ kết quả

tháng

Người viết cam đoan
(Ký, ghi rõ họ tên)

trước hội đồng khoa học!
(Ký, ghi rõ họ tên)

GS.TS. Đặng Kim Vui

Bùi Đức Hùng

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai xót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, ghi rõ họ tên)


đồng nghiệp để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên
Bùi Đức Hùng

Footer Page 4 of 133.

năm 2015


Header Page 5 of 133.
iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất ..................................................................... 14
Bảng 2.2: Một số yếu tố khí hậu từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2015 tại Tỉnh Thái
Nguyên. ................................................................................................. 15
Bảng 3.1: Công thức và nội dung thí nghiệm. ........................................................ 19
Bảng 3.2: Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm. ................................................... 19
Mẫu bảng 3.1: Chỉ tiêu sinh trưởng Hvn.................................................................. 20
Mẫu bảng 3.2: Các chỉ tiêu sinh trưởng D00 . .......................................................... 21
Mẫu bảng 3.3: Bảng theo dõi về sinh trưởng cây tốt, trung bình, xấu. .................... 21
Mẫu bảng 3.4: Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương sai một nhân tố 22
Mẫu bảng 3.5: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA ............................... 24
Mẫu bảng 3.6: Tỷ lệ cây con xuất vườn của các công thức. ................................... 25

Bảng 4.9: Bảng dự tính tỉ lệ % cây xuất vườn của cây Mỡ ..................................... 39

Footer Page 5 of 133.


Header Page 6 of 133.
iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn sinh trưởng

của câu Mỡ ở các công thức thí nghiệm

............................................................................................................... 29
Hình 4.2: Đồ thị biểu diễn sinh trưởng

của cây Mỡ ở các công thức thí

nghiệm .................................................................................................. 34
Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ % chất lượng cây con của cây Mỡ giai đoạn vườn ươm .... 39

Footer Page 6 of 133.


Header Page 7 of 133.
v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN


VSV

: Vi sinh vật


Header Page 8 of 133.
vi

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN ................................... v
MỤC LỤC ............................................................................................................. vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
1.2. Mục đích của đề tài ........................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................. 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ............................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn trong sản xuất..................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................. 4
2.1. Tổng quan về loài cây nghiên cứu..................................................................... 4
2.1.1. Đặc điểm phân bố .......................................................................................... 4
2.1.2. Đặc điểm hinh thái ......................................................................................... 4
2.1.3. Đặc điểm sinh thái học................................................................................... 4
2.1.4. Giá trị kinh tế ................................................................................................. 5
2.2. Cơ sở nghiên cứu của đề tài .............................................................................. 5

các công thức thí nghiệm. ...................................................................................... 26
4.3. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng của đường kính cổ rễ

ở lần đo cuối ... 33

4.4. Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Mỡ ở các công thức thí nghiệm. .................... 38
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 41
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 41
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 43

Footer Page 9 of 133.


Header Page 10 of 133.
1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay trữ lượng rừng tự nhiên ở trên thế giới và Việt Nam đang suy
giảm nhanh chóng phần lớn do con người chúng ta khai thác để phục vụ các
nhu cầu về gỗ và lâm sản, hoặc do các thiên tai gây ra. Ở những nơi rừng bị
mất đi đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng xấu tới môi trường
như: xói mòn , rửa trôi, cạn kiệt nguồn nước, phá hủy môi trường sống của
sinh vật, mất đa dạng sinh học, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu……
Nhận thức được được những hậu quả do mất rừng gây ra, hiện nay
chính phủ nước trong đó có Việt Nam đang cùng nhau hợp tác để trồng và
phục hồi lại các diện tích rừng đã mất.
Trong những năm trở lại đây nhiều diện tích rừng ở nước ta đã được

1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm ra loại phân có ảnh hưởng tốt nhất đến sinh trưởng và phát triển
của cây Mỡ.
- Đánh giá được loại phân thích hợp cho cây Mỡ.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Gắn kết giữa lý thuyết và thực hành.
- Giúp sinh viên nắm vững hơn về những kiến thức đã được học nhất là
về sản xuất cây con.
- Học được cách sắp xếp bố trí công việc trong học tập nghiên cứu một
cách khoa học.
- Học được cách sản xuất cây giống phục vụ cho công tác trồng rừng.
- Bước đầu tiếp cận và áp dụng khoa học tiến bộ vào thực tế sản xuất.
- Giúp ta làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và tạo tác phong
làm việc độc lập khi ra thực tế.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn trong sản xuất
- Tìm được loại phân bón thích hợp cho công tác sản xuất cây mỡ từ đó
phục vụ cho công tác sản xuất cây giống.

Footer Page 11 of 133.


Header Page 12 of 133.
3

- Cho thấy hiệu quả của việc sử dụng phân bón và các biện pháp kỹ
thuật chăm sóc.
- Đề xuất xây dựng biện pháp chăm sóc tạo giống cây con ở giai đoạn
vườn ươm có chất lượng tốt.
- Sản xuất cây giống có chất lượng tốt và đảm bảo.

hướng, xong tập trung ở tầng đất mặt sâu khoảng 10 – 30cm. Mỡ tái sinh tự
nhiên ít, chỉ thấy nơi có thảm tươi thưa có khả năng tái sinh chồi mạnh ở tuổi
rừng non và rừng sào. Cây ra hoa vào tháng 2 – 4, quả chín vào tháng 8- 9 vỏ
ngoài màu đỏ hạt đen. Là cây thường xanh nhưng mùa đông rụng lá nhiều,
mùa sinh trưởng mạnh từ tháng 3 đến tháng 11.

Footer Page 13 of 133.


Header Page 14 of 133.
5

2.1.4. Giá trị kinh tế
Gỗ Mỡ có màu trắng hoặc vàng nhạt, mềm nhẹ độ ẩm 15%. Dăm mịn ít
co rút nứt nẻ, không bị mối mọt, chịu được nắng mưa, dễ cưa xẻ chạm trổ, dễ
đóng đinh, dễ bắt sơn, dùng làm giấy, gỗ dán lạng, bút chì, gỗ trụ mỏ, đồ mĩ
nghệ, đồ gia dụng bền đẹp, làm phong cảnh bóng mát cải tạo rừng, vườn rừng
hoặc trồng rừng phòng hộ đầu nguồn chống xói mòn rửa trôi.
2.2. Cơ sở nghiên cứu của đề tài
2.2.1. Cơ sở khoa học
Phân bón có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống của thực vật nói
chung và cây Mỡ nói riêng. Nó không những có tác dụng làm cho cây sinh
trưởng nhanh mà còn là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát
triển cơ thể thực vật.
Theo Nguyễn Xuân Quát (1985), để giúp cây con sinh trưởng và phát
triển tốt, vấn đề bổ sung thêm chất khoáng và cải thiện tính chât tốt của ruột
bầu bằng cách bón phân là rất cần thiết. Trong giai đoạn vườn ươm, những
yếu tố được đặc biệt quan tâm là đạm, lân, kali và các chất phụ gia.
Theo bộ lâm nghiệp (1994) cây con được tạo ra từ các vườn ươm phải
được đảm bảo cho cây giống được lựa chọn những phẩm chất tốt phù hợp với

kiện tự nhiên. Khí hậu, đất đai để giảm bớt sự cạnh tranh của các loài cây
khác với chúng. Việc chăm sóc cây con sẽ đảm bảo cho sự phát triển của cây
con trong tương lai. Bón phân này cần kết hợp với biện pháp nhổ cỏ, tưới
nước, phòng trừ sâu bệnh hại để phát huy hiệu lực của phân.
Phân bón là chất dùng để cung cấp một trong nhiều chất cần thiết cho
cây.Phân bón có thể là một sản phẩm thiên nhiên hoặc được chế tạo trong
công nghiệp, trong cả hai trường hợp các nguyên tố dinh dưỡng đều như nhau
và tác động như nhau đối với sinh trưởng của cây.
Theo Võ Minh Kha có hai cách bón phân cho cây trồng: bón qua lá và
bón qua rễ. Bón qua lá lượng phân bón được hòa tan vào nước ở một nồng độ
cho phép. Phun ướt đẫm lá và thân cây ăn quả, chất dinh dưỡng được ngấm
qua lá.

Footer Page 15 of 133.


Header Page 16 of 133.
7

Bón phân vào đất (qua rễ) cây hấp thụ thường nhanh và dễ dàng do có
tế bào lông hút ở rễ. Số tế bào lông hút ở rễ cây nhiều và rễ cây hấp thu phân
qua sự hòa tan trong nước.
Song một thực tế cho thấy, trước nhu cầu về lâm sản hiện nay công tác
trồng rừng hiện nay không còn phù hợp, thay vào đó là trồng rừng thâm canh
cao đòi hỏi đầu tư lớn từ khâu chọn giống, nhân giống đến cây trồng và chăm
sóc cần phải bón phân theo một quy trình nghiêm ngặt từ đó rút ngắn được
chu kỳ kinh doanh, tăng khối lượng sản phẩm trên một đơn vị diện tích.
Nhưng kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy, muốn đạt kết quả cao trong việc
kinh doanh rừng thì việc sử dụng phân bón là rất cần thiết đặc biệt trong giai
đoạn vườn ươm, giai đoạn mà rễ cây con còn phát triển chậm.

thân gỗ phụ thuộc và sự hút các nhân tố khoáng từ trong đất trong suốt quá
trình sinh trưởng. Nhu cầu của mỗi cây thân gỗ qua các thời ỳ khác nhau là
khác nhau.
Theo Thomas (1985), chất lượng cây con có mối quan hệ logic với tình
trạng chất khoáng. Nitơ và phốt pho cung cấp nguyên liệu cho sự sinh trưởng
và phát triển của cây con. Tình trạng dinh dưỡng của cây con thể hiện rõ qua
màu sắc của lá. Phân tích thành phần hóa học của mô là một cách duy nhất để
đo lường mức độ thiếu hụt dinh dưỡng của cây con.
Trong những năm gần đây, nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Anh,
Nhật, Trung Quốc... đã sử dụng nhiều chế phẩm phân bón qua lá có tác dụng
làm năng suất phẩm chất nông sản, không làm ô nhiễm môi trường như:
Atonik, Yogen...(Nhật Bản), Cheer, Organic...(Thái Lan), Bloom Plus, Solu
Pray, Spray – Ngrow...(Hoa Kỳ), Đặc đa thu, Đặc Phong, Diệp lục tố...(Trung
Quốc). Nhiều chế phẩm đã được khảo nghiệm và cho phép sử dụng trong sản
xuất nông nghiệp ở Việt Nam.
Vào năm 1910 ở hội nghị quốc tê lần thứ VI, các trạm nghiên cứu lâm
nghiệp nhiều đại biểu tỏ ra bi quan đối với vấn đề được đặt ra đầu tiên là:
“Bón phân cho quần thể cây rừng”.

Footer Page 17 of 133.


Header Page 18 of 133.
9

Nửa thế kỷ sau, sự quan tâm này đã có ở Pháp, sau đó Đức, Anh, Mỹ...
cũng quan tâm đến vấn đề này.
Việc bón phân có tác động tích cực đó là:
- Đẩy mạnh sinh trưởng ban đầu của cây.
- Tăng lượng gỗ sản xuất được, trung bình tăng từ 0,5 – 1,5m3/ha/năm.

hướng vào xem xét phản ứng của cây gỗ non với nước. Tuy vậy, đây là một
vấn đề khó, bởi vì hiện nay còn thiếu những điều kiện nghiên cứu cần thiết
(Nguyễn Xuân Quát, 1985).
Năm 1989, Trương Thị Thảo đã nghiên cứu về dinh dưỡng NPK đối
với Thông nhựa đã cho thấy dinh dưỡng không những ảnh hưởng đến sinh
trưởng của cây Thông nhựa mà còn ảnh hưởng đến khả năng nhiễm bệnh của
cây. Bón phân hợp lý làm tăng sức đề kháng của cây đối với bệnh phấn trắng.
Năm 2000, Hoàng Công Đãng trong luận văn tiến sỹ đã đề cập đến ảnh
hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng và sinh khối của loài cây
bần chua, trong đó tác giả đã nghiên cứu tác động riêng lẻ của từng loại phân
NPK đến sinh trưởng và chất lượng cây con bần chua.
Từ kết quả nghiên của nhà bác học của nhiều nhà khoa học trong nước
cho thấy đối với từng loài, từng giai đoạn phát triển khác nhau thì yêu cầu về
phân bón cũng khác nhau. Các tác giả đã xác định chính xác định lượng phân
bón phù hợp để cây con của các loài cây đó sinh trưởng nhanh, chất lượng tốt.
Ở Việt Nam, phân vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân đã được bước
đầu nghiên cứu từ những năm 1960. Lê Văn Căn và Đặng Văn Ngữ (1958) đã
nghiên cứu một số nấm mốc có khả năng phân giải được phốt pho khó tan
Aspergillus niger sau 4 tuần nuôi cấy đã chuyển hóa được 17,2% phốt pho
tổng số trong apatit và 14,2% phốt pho tổng số photphorit và từ đó phân vi
sinh được nghiên cứu và sản xuất rộng rãi về sau.
Những năm qua, để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và giảm bớt khó
khăn cho nông dân một số nhà sản xuất phân bón đã cùng với những nhà khoa
học nghiên cứu sản xuất nhiều loại phân hữu cơ sinh học và được đưa vào sử
dụng nhiều nơi, nhiều vùng trong cả nước, qua thực tế sử dụng cho thấy, phân
bón hữu cơ chế biến từ các nguồn phế phẩm vi sinh là một trong những loại

Footer Page 19 of 133.



B. Công dụng.
- Cung cấp các dưỡng chất cân đối cho cây trồng, giúp phát triển
nhanh, chắc khỏe. - Kháng được sâu bệnh.

Footer Page 20 of 133.


Header Page 21 of 133.
12

- Chống chọi sương muối, thời tiết bất lợi, kích thích đẻ nhánh, trổ hoa,
lá mướt, xanh và tươi lâu.
- Cải tạo nền đất thông qua việc cung cấp hàm lượng hữu cơ và chủng
vi sinh vật hữu ích.
C. Giá thành: 13.000 VNĐ/2kg.
2.2.3.2. Đặc điểm loại phân bón lá Nitex.
A. Thành phần.
-

: 2,5 %.

: 2%.

O: 2%.

- Zn: 150 ppm

- Fe: 200ppm

- Cu: 100ppm


-

- Kali: 2,8%.

- Cl: 0,5%.

: 0,5 %.


Header Page 22 of 133.
13

B. Công dụng.
- Giúp cho cây trồng phát triển mạnh và đề kháng sâu bệnh.
- Kích thích sự phát triển của hệ vi sinh vật làm cho đất thêm màu mỡ.
- Cải tạo đất và làm cho đất tơi xốp, thông thoáng.
- Giúp điều hòa độ ẩm để cây luôn phát triển.
- Thân thiện với môi trường.
- Có thể trộn chung với các phân bón khác.
- Với tính năng đặc biệt, hạt phân sẽ nở to và bung ra khi gặp hơi nước
tạo điều kiện cho cây trồng dễ hấp thu nhanh chất ding dưỡng, nên nhà nông
quen gọi là Phân nở Hà Lan.
C. Giá thành: 35.000 VNĐ/2 kg.
2.3. Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2.3.1. Đặc điểm, vị trí địa hình nghiên cứu
- Vị trí địa lý: Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên thuộc địa bàn
xã Quyết thắng. Nằm cách trung tâm thành phố khoảng 3km về phía tây căn
cứ vào bản đồ địa lý Thành Phố Thái Nguyên ta xác định vị trí của trường
như sau:

N

P2O5

K2O

N

P2O5

K2O

PH

1 -10

1,766

0,024

0,241

0,035

3,64

4,65

0,90


0,107

3,04

3,05

3,7

đất(cm)

(Nguồn: Số liệu phân tích đất của trường ĐHNL – Thái Nguyên)
Qua bảng 2.1 ta thấy: độ pH của đất là thấp: cho thấy đất chua. Hàm
lượng mùn và N: K2O: P2O5 ở mức thấp, chứng tỏ đất nghèo dinh dưỡng.
Như vậy: Qua kết quả phân tích ta có thể đánh giá được rằng đất ở
vườn ươm khoa Lâm Nghiệp là đất chua, nghèo dinh dưỡng không đủ cung
cấp chất dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn vườn ươm. Do vậy cần bổ sung
thêm chất dinh dưỡng cho cây qua biện pháp bón phân là hiệu quả. Vì qua
bón phân sẽ cung cấp lượng dinh dưỡng cho cây sinh trưởng, phát triển, nâng
cao khả năng chống chịu của cây con trong giai đoạn vườn ươm.
2.3.3. Đặc điểm khí hậu, thời tiết địa phương nghiên cứu thí nghiệm
Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên nằm tại xã Quyết Thắng
thuộc thành phố Thái Nguyên. Do đó, khí hậu ở đây mang đầy đủ tính chất
khí hậu của thành phố Thái Nguyên.
Mùa mưa (mùa nóng - ẩm) bắt đầu từ tháng 5 – 9, nhiệt độ bình quân
tháng từ 230C – 290C (tháng nóng nhất là tháng 6 nhiệt độ trung bình là
29,30C), lượng mưa khá lớn phổ biến từ 1800mm – 2400mm và mưa tập trung
vào các tháng 5, 6, 7, chiếm 85% lượng mưa cả năm.

Footer Page 23 of 133.



(0C)

(%)

1

17,5

73

50

2

19,3

82

52

3

21,8

80

75

4

loại cây như Trà Hoa Vàng… vườn hệ thống tưới tiêu đầy đủ và các dụng cụ
phục vụ cho công tác gieo ươm đầy đủ, đáp ứng chủ yếu cho công tác rèn
nghề và thực tập của sinh viên trong trường. Giao thông thuận tiện cho việc
vận chuyển cây.

Footer Page 25 of 133.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status