ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ HỒNG THẮM
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TÔNG DÙ (TOONA SINENSIS A.JUSS
M.ROEM) GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khóa
: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ HỒNG THẮM
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TÔNG DÙ (TOONA SINENSIS A.JUSS
M.ROEM ) GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khóa
Khóa học
: Chính quy
: Lâm nghiệp
: Lâm nghiệp N02
: Lâm nghiệp
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : PGS TS. Lê Sỹ Trung
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận là
trung thực. Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Khóa luận đã được giáo viên hướng dẫn xem và sửa.
CT
: Công thức
STT
: Số thứ tự
vn
: Là chiều cao vút ngọn trung bình
00
: Là đường kính gốc trung bình
Di
: Là giá trị đường kính gốc của một cây
Hi
: Là giá trị chiều cao vút ngọn của một cây
N
: Là dung lượng mẫu điều tra
i
nhân tố .......................................................................................... 29
Bảng 4.3: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với sự sinh trưởng chiều
cao của cây Tông Dù ..................................................................... 30
Bảng 4.4: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho sự sinh trưởng chiều cao vút ngọn
của cây Tông Dù giai đoạn vườn ươm. .......................................... 31
Bảng 4.5: Kết quả sinh trưởng
00
của cây Tông Dù ở các công thức thí
nghiệm trong giai đoạn vườn ươm................................................. 32
Bảng 4.6: Sắp xếp các chỉ số quan sát
00
trong phân tích phương sai một
nhân tố .......................................................................................... 33
Bảng 4.7: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với sự sinh trưởng đường
kính cổ rễ của cây Tông Dù ........................................................... 34
Bảng 4.8: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho sự sinh trưởng chiều cao vút ngọn
của cây Tông Dù giai đoạn vườn ươm. .......................................... 35
Bảng 4.9: Kết quả tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu và cây đủ tiêu chuẩn xuất
vườn của cây Tông Dù .................................................................. 35
Bảng 4.10: Kết quả sinh trưởng
vn của cây Tông Dù ở các công thức thí
nghiệm phân bón lá giai đoạn vườn ươm....................................... 37
của cây Tông Dù giai đoạn vườn ươm ........................................... 44
Bảng 4.18: Kết quả tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu và cây đủ tiêu chuẩn xuất
vườn của cây Tông Dù .................................................................. 44
Bảng 4.19: Bảng so sánh
vn và
00
giữa phân bón lá và phân bón rễ. ......... 46
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm........................................... 18
Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn sinh trưởng
vn của cây Tông Dù ở các công thức
thí nghiệm ....................................................................................... 28
Hình 4.2: Đồ thị biểu diễn sinh trưởng về đường kính cổ rễ trung bình của cây
Tông Dù ở các công thức thí nghiệm .............................................. 32
Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu của cây Tông Dù ở
các công thức thí nghiệm ................................................................ 36
Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn của cây Tông
Dù ở các công thức thí nghiệm........................................................ 37
Hình 4.5: Đồ thị biểu diễn sinh trưởng
vn của cây Tông Dù ở các công thức
bản khóa luận, nhưng do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế. Vì vậy
bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy tôi rất mong được
sự giúp đỡ, góp ý chân thành của các thầy cô giáo và toàn thể các bạn bè để
khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Hồng Thắm
viii
3.4.1.2. Bố trí thí nghiệm.............................................................................. 18
3.4.2. Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu. .......................................... 21
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ................................... 28
4.1. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng của cây Tông Dù dưới ảnh hưởng của các
công thức phân bón qua rễ............................................................................ 28
4.1.1. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng
vn
của cây Tông Dù dưới ảnh hưởng
của phân bón qua rễ. ..................................................................................... 28
4.1.2. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng về đường kính cổ rễ
00 của
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong nhiều năm trở lại đây, vai trò của việc trồng rừng ngày càng
được quan tâm chú trọng nhằm đáp ứng nhu cầu về gỗ, lâm sản ngoài gỗ và
các chức năng phòng hộ, cảnh quan, điều hòa khí hậu… Do việc tăng lên về
dân số và sự phát triển nhanh chóng của nền công nghiệp đã dẫn tới việc phá
rừng, lạm dụng tài nguyên rừng một cách trầm trọng. Điều này gây ra những
hậu quả nghiêm trọng như: xói mòn, rửa trôi, cạn kiệt nguồn nước, phá hủy
môi trường sống của động vật, làm mất đa dạng sinh học, gây nên biến đổi khí
hậu, ô nhiễm môi trường… hàng loạt những hậu quả xấu diễn ra khi diện tích
rừng bị giảm.
Việc phục hồi và nâng cao chất lượng tài nguyên rừng là một quá trình lâu
dài đòi hỏi phải đầu tư về mặt thời gian, nhân lực, vật lực và những nghiên
cứu về tài nguyên rừng là công việc góp phần tích cực vào công cuộc đó.
Ngày nay Đảng và Nhà nước đã tạo mọi điều kiện để thu hút người dân
sống trong và gần rừng tham gia bảo vệ rừng trồng, để bảo vệ nguồn gen cũng
như làm cho rừng giàu thêm và phục hồi lại nhằm phủ xanh đồi núi trọc.
Việt Nam với địa thế tự nhiên nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió
mùa đã hình thành nên kiểu rừng nhiệt đới nhiều tầng tán, cây cối xanh tốt
quanh năm, thực vật rừng rất phong phú và đa dạng cả về loài cây và về số
lượng, điều này không chỉ làm giàu thêm cho rừng mà nó còn có tác dụng bảo
vệ môi trường khỏi ô nhiễm và còn tránh gây tiếng ồn cho môi trường xung
quanh. Với những lợi thế trên, đất nước ta ngày càng phát triển. Trồng rừng
cảnh quan cũng góp phần làm tăng khả năng phòng hộ của rừng.
Song song với các loại cây Lâm nghiệp có giá trị kinh tế như: Keo, Mỡ,
Bạch Đàn, Tếch,…thì cây Tông Dù cũng là một trong những loài cây Lâm
Nghiệp có giá trị kinh tế cao.
3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được loại phân bón có ảnh hưởng tốt nhất đến sinh trưởng
của cây Tông Dù giai đoạn vườn ươm.
- Lựa chọn được phương pháp bón phân phù hợp cho sinh trưởng của
cây Tông Dù.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Qua nghiên cứu thực tiễn đề tài giúp ta làm quen với công tác nghiên
cứu khoa học, củng cố lại kiến thức đã được học vào thực tiễn sản xuất.
Đánh giá được ảnh hưởng của các công thức phân bón khác nhau tới
sinh trưởng của cây Tông Dù giai đoạn vườn ươm. Từ đó làm cơ sở khoa học
đưa ra quy trình kỹ thuật chăm sóc loài cây Tông Dù.
Tạo cho sinh viên tác phong làm việc tự lập khi ra thực tế. Từ đó trau
dồi, tích lũy kiến thức thông qua thực tiễn.
Trong nghiên cứu khoa học: Góp một phần nhỏ vào việc phát hiện cũng
như nghiên cứu cách dùng một số loại phân bón nào đó hợp lý nhất cho cây
Tông Dù.
Bổ sung một số dẫn liệu về nhu cầu, sinh thái của loại cây này.
Bước đầu tiếp cận với lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
Các kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo
và xây dựng quy trình kĩ thuật chăm sóc cây Tông Dù giai đoạn vườn ươm.
Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Áp dụng kết quả nghiên cứu để sử dụng loại phân bón và phương
pháp bón phân phù hợp trong chăm sóc cho loài cây Tông Dù trong giai
đoạn vườn ươm, giúp cho cây sinh trưởng nhanh, đảm bảo về số lượng
cũng như chất lượng cây con, góp phần tăng tỷ lệ xuất vườn, giảm chi phí,
hạ giá thành sản xuất.
đất, không những với loại đất phì nhiêu hoặc đã được cải tạo nhưng cả với đất
5
kém màu mỡ cũng tăng trưởng tốt hơn. Thường phân bón được dùng bổ sung
chất dinh dưỡng tự nhiên trong đất, nhất là để hiệu chỉnh lên số cực tiểu (giới
hạn năng suất).
Quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suốt cây trồng của cây phụ
thuộc vào tác dụng tổng hợp của nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, nước,
“thức ăn” - chất dinh dưỡng … Trong điều kiện sản xuất, việc điều khiển các
yếu tố để tăng sinh trưởng và năng suất rất khác nhau. Điều khiển chế độ
nước, thức ăn dễ hơn và thực tế sản xuất người ta coi phân bón là đòn bẩy
tăng năng suất cây trồng. Thực tế đã chứng minh rằng, mức tăng năng suất
cây trồng ở trong mối liên hệ chặt chẽ với số lượng phân bón được sử dụng
(Nguyễn Ngọc Nông, Đỗ Thị Lan, 1995) [4].
Cây trồng hút dinh dưỡng trong đất và từ phân bón để tạo nên sản phẩm
của mình sau khi kết hợp với sản phẩm của quá trình quang hợp, cho nên sản
phẩm thu hoạch phản ánh tình hình đất đai và việc cung cấp phân bón cho cây.
Trong mấy thập kỷ vừa qua năng suất cây trồng đã không ngừng tăng
lên, ngoài vai trò của giống mới còn có tác dụng quyết định của phân bón.
Giống mới cũng chỉ phát huy được tiềm năng của mình cho năng suất cao khi
được bón đủ phân và bón hợp lý.
Cây trồng trong các mùa vụ khác nhau thì yêu cầu loại phân và liều
lượng bón cũng khác nhau.
+ Cây vụ đông bón nhiều P,K bón ít đạm bởi vì bón đạm nhiều cây sinh
trưởng quá mạnh tạo ra nhiều bộ phận non sức chống chịu kém, bón nhiều P,
K để tăng cường khả năng chống chịu cho cây;
+ Vụ hè thu để tăng khả năng chống nóng và chống hạn (tăng khả năng
hút nước của tế bào) cần chú ý bón P,K,Ca.
+ Bón phân qua lá: (lá, thân, cành) lượng phân hòa tan vào nước ở một
nồng độ cho phép. Phun ướt đẫm lá và thân cây quả, chất dinh dưỡng được
ngấm qua lá.
7
Bón phân vào đất (qua rễ) cây hấp thụ thường không hết nên giữ lại
trong đất hoặc tự rửa trôi. Còn bón phân qua lá nồng độ bón phân qua lá
thường nhỏ. Nếu bón nồng độ cao thì cây tự xót và chết. Nếu bón nồng độ
quá thấp thì hiệu quả không rõ. Vì vậy trong một đời cây phải bón nhiều lần ở
nồng độ thích hợp. Trong vườn ươm hầu hết phân bón được trộn với đất trong
hỗn hợp ruột bầu, tùy theo tính chất đất, đặc tính sinh thái học của cây con mà
tỷ lệ pha trộn hỗn hợp ruột bầu cho phù hợp. Bón phân cần kết hợp với các
biện pháp lâm sinh như: Nhổ cỏ, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh thường xuyên
để phát huy hiệu lực tối đa của phân bón.
2.3. Những nghiên cứu trên thế giới
Theo FAO (1994) [8] phân bón đã được sử dụng từ lâu trên thế giới.
hàng năm trên thế giới tiêu thụ khoảng 130 triệu tấn phân bón.
Trên thế giới nhiều nhà khoa học cũng công nhận phân bón giúp cho
cây sinh trưởng phát triển nhanh hơn, phân bón còn giúp cho cây chống chịu
được với hạn hán, sâu bệnh. Phân bón sinh học trở thành phân bón phổ biến
và không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp.
Để thúc đẩy ngành Lâm nghiệp phát triển, các nhà khoa học không chỉ
nghiên cứu về quy trình kỹ thuật gieo ươm mà còn nghiên cứu cả về loại phân
bón một trong những yếu tố quan trọng quyết định năng suất cây trồng.
Theo Thomas D. Landis (1985) [11] chất lượng cây con có mối quan hệ
logic với tình trạng chất khoáng. Nitơ và phốt pho cung cấp nguyên liệu cho
sự sinh trưởng và phát triển của cây con. Tình trạng dinh dưỡng của cây con
thể hiện rõ qua màu sắc của lá. Phân tích thành phần hóa học của mô là một
mà còn ảnh hưởng đến khả năng nhiễm bệnh của cây. Bón phân hợp lý làm
tăng sức đề kháng của cây đối với bệnh phấn trắng.
Theo Lương Thị Anh, Mai Quang Trường, (2007)[1] cây cối tiếp nhận
được 95% phân bón và được đánh giá là 1 tấn phân bón lá có hiệu suất bằng
20 tấn phân bón vào đất. Do trên mỗi lá có hàng triệu khí khổng có khả năng
9
hấp thụ ánh sáng, không khí, nước và chất khoáng. Phân được xâm nhập trực
tiếp, di chuyển nhanh chóng trong cây nên đáp ứng được nhu cầu cần thiết
nhu cầu dinh dưỡng của cây trong thời gian ngắn, giúp cây sinh trưởng tốt
cho năng suất và chất lượng cao.
2.5. Tổng quan khu vực nghiên cứu
* Vị trí địa lý
- Thí nghiệm đề tài được tiến hành tại vườn ươm trường Đại Học Nông
Lâm thái Nguyên thuộc địa bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào bản đồ địa lý
Thành Phố Thái Nguyên thì vị trí của trường như sau:
- Phía Bắc giáp với phường Quan Triều.
- Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán.
- Phía Tây giáp với xã Phúc Hà.
- Phía Đông giáp với khu dân cư trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
* Địa hình
Địa hình của xã chủ yếu là đồi bát úp không có núi cao. Độ dốc trung
bình 10- 15°, độ cao trung bình 50 - 70m, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống
Đông Nam.
Vườn ươm của khoa Lâm nghiệp thuộc khu trung tâm thực hành thực
nghiệm của Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên. Nằm ở khu vực chân
đồi, hầu hết đất ở đây là loại đất feralit phát triển trên đá sa thạch.
Do vườn ươm mới chuyển về đây nên đất lấy để hoạt động đóng bầu
P2O5 K2O
PH
1 - 10
1.766 0.024 0.241 0.035 3.64
4.56
0.90 3.5
10 - 30
0.670 0.058 0.211 0.060 3.06
0.12
0.12 3.9
30 - 60
0.711 0.034 0.131 0.107 0.107 3.04
3.04 3.7
(Nguồn: Theo số liệu phân tích đất của trường ĐHNL Thái Nguyên)
- Độ pH của đất thấp điều đó chứng tỏ đất ở đây chua.
- Đất nghèo mùn, hàm lượng N, P2O5 ở mức thấp. Chứng tỏ đất nghèo
dinh dưỡng.
PGS TS. LÊ SỸ TRUNG
Hoàng Thị Hồng Thắm
Giảng viên phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
12
Xử lý thực bì toàn diện, phát dọn sạch, hố đào 40x40x40cm theo đường
đồng mức.
Mật độ trồng 1000 cây/ha, cự ly 5x2m và kết hợp trồng xen cây lương
thực trong 2-3 năm đầu. Nếu không nông lâm kết hợp cần trồng dày hơn, mật
độ 1300 cây/ha (cự ly 3×2,5m) hoặc 1600 cây/ha (cự ly 3x2m).
Có thể trồng bằng cây con có bầu hoặc rễ trần vào những ngày mát,
mưa phùn. Chăm sóc ít nhất trong 3 năm liền, 2-3 lần/năm, chủ yếu phát
luống dây leo cây cỏ xâm lấn và vun xới đất quanh gốc rộng 0,8-1m.
Chú ý phòng chống cháy và phòng trừ sâu bệnh cho rừng trồng nhất là
sâu đục ngọn thường xuất hiện vào năm thứ 2-4 sau khi trồng.
Khai thác, sử dụng
Gỗ có giác và lõi phân biệt rõ, giác mỏng màu nâu vàng, lõi màu nâu
đỏ thẫm, vân thẳng, mùi hắc. Gỗ nặng trung bình, tỷ trọng từ 0,55-0,62, tương
đối cứng, ít co nứt, dễ chế biến, ít bị mục, dễ bám sơn và keo dính. Màu sắc
của gỗ đẹp, ít mối mọt, có thể dùng trong xây dựng, đóng bàn ghế, tàu thuyền,
xe cộ, nông cụ, nhạc cụ,… Người H’Mông dùng lá và chồi non làm rau ăn.
Từ năm thứ 6 trở đi chú ý chặt bỏ những cây lấn át quanh cây trồng kết
hợp tỉa bớt những cây mọc kém để lại 500-800 cây/ha nuôi dưỡng đến tuổi 25
hoặc 30 để kinh doanh gỗ lớn.
Ngoài làm cây có giá trị về kinh tế Tông Dù còn được biết đến với vai
3 loại phân bón lá, 3 loại phân bón rễ.
- Phân bón lá: Đầu Trâu 502, KOD-M, HQ.204.
- Phân bón rễ: Sunphat Đạm, NPK, Đầu Trâu.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm:
Đề tài được tiến hành tại vườn ươm khoa Lâm nghiệp trường Đại học
nông lâm Thái Nguyên
Thời gian nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2015 - 05/2015.
3.3. Nội dung nghiên cứu
Để đáp ứng mục tiêu, đề tài thực hiện một số nội dung sau:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và phân bón rễ
đến sinh trưởng về chiều cao (
vn)
của cây Tông Dù ở giai đoạn vườn ươm.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và phân bón rễ
đến sinh trưởng về đường kính (
00)
của cây Tông Dù ở vườn ươm.
- Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Tông Dù.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số
liệu, kết quả đã nghiên cứu trước.