ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ KIM CÚC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ KIM CÚC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TỐ QUYÊN
THÁI NGUYÊN - 2018
Thái Nguyên, ngày 16 tháng 05 năm 2018
Tác giả
Lê Thị Kim Cúc
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 3
1.4. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................ 4
1.5. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI.................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động huy động vốn của NHTM ................. 5
1.1.1. Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của NHTM................. 5
1.1.2. Hoạt động huy động vốn và thước đo hoạt động huy động vốn
của ngân hàng thương mại ................................................................................ 7
1.1.3. Quản lý hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại .............. 16
1.1.4. Nội dung của quản lý hoạt động huy động vốn của các NHTM .......... 18
Phú Thọ ........................................................................................................... 44
3.1.3. Khái quát về các ngân hàng TMCP nhà nước trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ và kết quả đạt được trong 03 năm từ tháng 01/2015 đến hết
tháng 12/2017 .................................................................................................. 44
3.2. Thực trạng huy động vốn tại các ngân hàng TMCP nhà nước trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ ....................................................................................... 48
3.2.1. Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn.................... 48
3.3. Thực trạng quản lý hoạt động huy động vốn của các NHTM cổ
phần trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ....................................................................... 66
3.3.1. Cơ chế điều hành và qui trình nghiệp vụ quản lý huy động vốn .......... 66
3.3.2. Quản lý và điều hành hoạt động huy động vốn .................................... 67
3.3.3. Thực trạng lập kế hoạch huy động vốn ................................................. 69
3.3.4. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch huy động vốn .......................... 71
3.3.5. Thực trạng kiểm soát kế hoạch huy động vốn ...................................... 73
3.3.6. Thực trạng xác định hệ thống chính sách Marketing bổ trợ để thu
hút lượng vốn huy động................................................................................... 75
5
3.4. Đánh giá quản lý hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng TMCP
nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017.............................. 81
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 81
3.4.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân .............................................. 84
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG
CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ THỜI GIAN TỚI ............................................................ 91
4.1. Định hướng trong quản lý hoạt động huy động vốn tại Các ngân
hàng TMCP nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thời gian tới....................... 91
7
DANH MỤC VIẾT TẮT
ASEAN
:
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ATM
:
Máy rút tiền tự động
BIDV
:
Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam
CBNV
:
Cán bộ, nhân viên
CPTPP
Dương
:
Ngân hàng thương mại
TCTD
:
Tổ chức tín dụng
TMCP
:
Thương mại cổ phần
Vietcombank :
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Vietinbank
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
:
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.7.
Biến động tiền gửi tổ chức tại BIDV Phú Thọ giai đoạn
2015 - 2017 ............................................................................... 52
Bảng 3.8.
Biến động của tiền gửi dân cư BIDV giai đoạn 2015 - 2017 .... 53
Bảng 3.10. Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của
Vietcombank Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 ............................. 55
Bảng 3.11. Cơ cấu nguồn vốn huy động chia theo đối tượng của
Vietcombank Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 ............................. 57
Bảng 3.12. Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền của
Vietcombank Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 ............................. 58
Bảng 3.13. Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại
Vietcombank Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 ............................. 59
Bảng 3.14. Cơ cấu vốn huy động theo nội tệ và ngoại tệ quy đổi của
Vietinbank Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 ................................. 61
Bảng 3.15. Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng huy động của
Vietinbank Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 ................................. 62
viii
Bảng 3.16. Biến động tiền gửi tổ chức của Vietinbank Phú Thọ giai
đoạn 2015-2017.......................................................................... 63
Bảng 3.17. Biến động của tiền gửi dân cư của Vietinbank Phú Thọ giai
đoạn 2015-2017.......................................................................... 64
Bảng 3.18: Kết quả điều tra khách hàng về sản phẩm dịch vụ tiền gửi tại
trọng.
Để đảm bảo và nâng cao hiệu quả của hoạt động huy động vốn ta cần nghiên
cứu các hình thức huy động, các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn
như quy mô, cơ cấu nguồn huy động và đặc biệt là việc quản lý nguồn vốn an toàn
hiệu quả. Vấn đề đặt ra là phải tìm nguồn vốn có chi phí hợp lý; huy động vốn phù
hợp với sử dụng vốn về mặt kỳ hạn; quản lý tốt các loại rủi ro liên quan đến hoạt
động huy động vốn.Cũng như phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy
động vốn.
Các ngân hàng TMCP nhà nước nói chung là những tổ chức kinh tế có tỷ lệ
cổ phần trên 50% do nhà nước nắm giữ chuyên thực hiện các hoạt động thuộc lĩnh
vự ngân hàng như cung cấp tiền tệ, các dịch vụ tài chính giữa khách hàng và các
ngân hàng hoặc ngược lại.
2
Theo luật tổ chức tín dụng thì ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng
được phép thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác có liên quan vì một mục tiêu lợi nhuận theo quy định của luật các tổ chức tín
dụng và theo các quy định của pháp luật (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính
phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM)
Cũng nhờ có các ngân hàng thương mại nhà nước mà chính sách tiền tệ của
nhà nước được thực hiện nhanh chóng và thuận lợi giúp cho việc kiểm soát hoạt
động của các doanh nghiệp được dễ dàng theo đúng quy định của pháp luật.
Trong định hướng phát triển của các ngân hàng TMCP hiện nay,vấn đề tăng
cường huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn không kỳ hạn vẫn luôn là ưu tiên hàng
đầu. Đây là một hoạt động vô cùng cần thiết góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh
trong điều kiện hội nhập quốc tế và để đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động kinh
doanh cho Ngân hàng. Điều này có thể thấy rõ trong những năm gần đây, nguồn
vốn huy động đã mang lại hiệu quả cao trong hoạt động của Các ngân hàng TMCP
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn và quản lý hoạt động huy động vốn
từ bên ngoài của NH TMCP nhà nước bao gồm: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế,
tiền gửi của các tổ chức tài chính và tiền tiết kiệm từ dân cư. Đề tài đi sâu nghiên
cứu hoạt động huy động vốn tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tiền gửi của các tổ
chức tài chính và tiền tiết kiệm từ dân cư tại các NH TMCP nhà nước trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ trên các khía cạnh: các loại hình, quy mô, cơ cấu, chi phí vốn và đặc
biệt đề tài đi sâu và đánh giá cơ chế quản lý hoạt động huy động vốn trên cơ sở các
số liệu của các Ngân hàng từ năm 2015 - 2017.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung:
Đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động huy động vốn tại các NH TMCP nhà
nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tập trung vào việc quản lý qui mô, cơ cấu nguồn
vốn và công tác tổ chức bộ phận huy động vốn, đồng thời đề xuất một số giải pháp
chính sách nhằm nâng cao công tác quản lý hoạt động huy động vốn tại các ngân
hàng trên tại địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Phạm vi về không gian: Đề tài thực hiện tại các ngân hàng TMCP nhà nước
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày
16/06/2010 và đặc điểm về vốn chủ sở hữu của các Ngân hàng trên địa bàn thì đối
tượng nghiên cứu về Quản lý hoạt động huy động vốn tại các Ngân hàng TMCP nhà
nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ gồm có 03 ngân hàng TMCP có vốn cổ phần của nhà
nước trên 50% là: BIDV, Vietcombank và Vietinbank.
Phạm vi về thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong các năm 2015,
2016 và 2017.
4
1.4. Những đóng góp mới của luận văn
Đề tài luận văn có đóng góp một số điểm mới sau:
- Nghiên cứu có tính hệ thống đối với vấn đề huy động vốn và quản lý hoạt
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm
gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống NHTM đã có
tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, nền
kinhtế hàng hoá càng phát triển mạnh mẽ thì NHTM cũng ngày càng được hoàn
thiện và trở thành một nhân tố không thể thiếu của nền kinh tế hàng hóa.
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp
dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: "Ngân hàng thương
mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc
của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài
nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính".
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ở Việt Nam, tại Điều 4 có
ghi: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể đượcthực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động,
các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thươngmại, ngân hàng chính sách,
ngân hàng hợp tác xã”; “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực
hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy
định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Trong đó quy định: “Hoạt động ngân
hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau
đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.[9]
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài
chính hoạt động vì mục đích lợi nhuận mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch
vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch
vụthanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối
đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
6
Còn NHTM cổ phần Nhà nước là cách gọi ở Việt Nam, đây là những NHTM
7
Các nghiệp vụ của NHTM luôn có mối quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau,
là tiền đề bổ sung cho nhau. Các NHTM phải thực hiện tốt tất cả các hoạt động
nghiệp vụ để từ đó gia tăng lợi nhuận, cải thiện vị thế góp phần thúc đẩy nền
kinh tế phát triển.
1.1.2. Hoạt động huy động vốn và thước đo hoạt động huy động vốn của ngân
hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm về vốn và hoạt động huy động vốn của NHTM
*) Vốn hoạt động của NHTM: NHTM cũng như bất cứ một doanh nghiệp
nào, để tồn tại và phát triển phải có vốn. Các nhà kinh tế đưa ra định nghĩa về vốn
của NHTM như sau: Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản
thân Ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư
hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác (6;48). Vốn tác động đến kết cấu tài sản
và khả năng sinh lời, hạn chế các loại rủi ro trong hoạt động NHTM. Vốn của
NHTM gồm vốn chủsở hữu, vốn huy động (vốn tiền gửi), vốn vay và vốn ủy thác
đầu tư (nếu có).
*) Hoạt động huy động vốn của NHTM: là các hoạt động thu hút nguồn vốn
nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội dưới dạng tiền gửi tiết kiệm, tiền
gửi thanh toán, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá
khác tạo nên một nguồn tài chính được ngân hàng sử dụng để kinh doanh sinh lời và
trả lại một phần lợi nhuận này cho người gửi thông qua công cụ lãi suất.
1.1.2.2. Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
*) Tạo nguồn vốn để ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác
Nguồn vốn huy động là cơ sở để ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh
doanh khác, chủ yếu là tín dụng, đầu tư, phát triển dịch vụ - các hoạt động tạo ra
phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thông thường chỉ
chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, và chỉ đủ để tài trợ cho
tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động của
1.1.2.3. Các phương thức tạo lập vốn của NHTM
a. Huy động vốn tiền gửi
Các NHTM với tư cách là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính trung gian,
nhận tiền gửi từ khách hàng có tiền nhàn rỗi, hoặc phát hành các công cụ tài chính
như các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu v.v… để thu hút vốn.
9
Thông qua việc làm trung gian thanh toán và chuyển hoá các phương tiện
thanh toán, các ngân hàng thu hút được số lượng lớn các tổ chức, cá nhân mở tài
khoản tạo ra tiền gửi giao dịch. Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nên các NHTM
thường xuyên cải tiến các phương tiện, mở ra nhiều tiện ích, nâng cao công nghệ
thanh toán để thắng thế trong việc hấp dẫn khách hàng gửi tiền và bán các dịch vụ
cho khách hàng. Ở các nước phát triển loại tiền này giữ một vị trí tương đối quan
trọng trong kết cấu nguồn vốn của NHTM.
Ở Việt Nam một trong các yêu cầu bắt buộc khi một doanh nghiệp hoạt động
sản xuất, kinh doanh là phải mở tài khoản tiền gửi giao dịch tại một NHTM. Tài
khoản này vừa là nơi thu nhận tiền từ những người mua hàng hoặc dịch vụ mà
doanh nghiệp này cung ứng, vừa là nơi bảo quản tài sản tài chính an toàn, khi cần
có thể được chi trả bất cứ lúc nào và trong nhiều trường hợp, số dư của nó được
dùng để bảo lãnh hay đặt cọc cho các hợp đồng hoặc các thoả ước khác. Qua đó
ngân hàng vừa là thủ quỹ, vừa cung cấp dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của khách
hàng. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân thường mở tài khoản tiền gửi
giao dịch tại một hoặc một số NHTM nhất định.
Trong khi thực hiện là trung gian thanh toán các Ngân hàng Thương mại còn
nhận tiện gửi các tổ chức tín dụng là một loại tiền gửi giao dịch.
Để thu hút được tiền gửi phi giao dịch của các tổ chức và cá nhân, ngân hàng
sử dụng các tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn các tổ chức kinh tế xã hội
hoặc phát hành các loại giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, giấy chứng nhận tiền
thời hạn ngắn và chi phí cao nên việc vay mượn có tính tạm thời, về lâu dài các
NHTM tìm các khai thác nguồn vốn tiền gửi để trả khoản nợ này.
c. Vay chiết khấu hay tái cấp vốn của Ngân hàng Trung ương
Việc vay vốn từ Ngân hàng Trung ương nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời của
nguồn vốn do sự giảm sút số vốn hiện có so với tài sản của Ngân hàng Thương mại.
Tuy nhiên, nhu cầu khoản vay này phải phù hợp với mục tiêu của Ngân hàng Trung
ương. Ở nhiều nước khoản vay này phải ký quỹ bằng thương phiếu hoặc các giấy tờ
có giá khác. Đặc điểm nguồn vốn này là thời hạn ngắn do đó các NHTM phải tăng
cường huy động các nguồn vốn khác để trả nợ ngay khi đến hạn.
d. Nhận vốn uỷ thác đầu tư
Đối với một số NHTM, ngoài nguồn vốn huy động, vay tái cấp vốn của
Ngân hàng Trung ương, còn có thể nhận được nguồn vốn uỷ thác đầu tư của Nhà
nước và các tổ chức tài chính trong nước, quốc tế theo các chương trình, dự án có
11
mục tiêu cụ thể. Để được nhận nguồn vốn này, các ngân hàng phải lập dự án cho
từng đối tượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với đối tượng các khoản vay. Hiện
nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đang nhận vốn uỷ
thác của các dự án: Phục hồi và phát triển nông thôn, dự án tín dụng nông thôn…
e Các nguồn vốn khác
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán, các Ngân hàng Thương mại có
thể sử dụng kết dư trên các tài khoản thanh toán vãng lai như chênh lệch thu hộ lớn
hơn chi hộ các ngân hàng khác trong thanh toán liên hàng. Ngoài ra còn có thể có số
dư trên các tài khoản ký quỹ hoặc các khoản quản lý, giữ hộ nhưng số vốn này
không nhiều và ngân hàng không chủ động trong việc tập trung nguồn vốn này.
Như vậy, các NHTM tạo lập nguồn vốn chủ yếu bằng phương thức huy động
vốn để khai thác nguồn vốn nhàn rỗi của khách hàng, trường hợp mất cân đối giữa
nguồn vốn và sử dụng vốn có thể vay vốn các tổ chức tín dụng hoặc dưới hình thức
Huy động từ các tổ chức tín dụng: Đối với các ngân hàng thương mại khác,
chỉ áp trong trường hợp ngân hàng thương mại tạm thời thiếu hụt trong thanh toán
cho khách hàng, hoặc trong trường hợp ngân hàng thiếu hụt dự trữ theo quy định
của Ngân hàng Nhà Nước hoặc để đáp ứng những tình huống bất khả kháng. Tỷ
trọng của nguồn này thường thấp, tính ổn định không cao và không thường xuyên.
Các ngân hàng thương mại rất hạn chế sử dụng tới nguồn này.
b. Phân loại theo mục đích gửi tiền
Tiền gửi tiết kiệm: Hoạt động này đem lại cho ngân hàng nguồn vốn chủ yếu
trong tổng nguồn vốn hoạt động. Thông qua tình hình thực tế của ngânhàng, các chỉ
số phát triển của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng vốn hiện tại và dự báo trong tương
lai, mà các ngân hàng thương mại có chính sách huy động vốn hợp lí, thường là
công cụ lãi suất nhằm gây sự quan tâm của khách hàng, từ đó thu hút khách hàng
tới gửi tiền vào ngân hàng với những mục tiêu khác nhau, tuỳ thuộc vào nhu cầu
của khách gửi tiền và danh mục mà ngân hàng cung cấp.
Tiền gửi thanh toán: Nguồn tiền này chủ yếu phục vụ nhu cầu thanhtoán
thường xuyên hay tiêu dùng hàng ngày của khách hàng của ngân hàng, nó có tính
ổn định không cao, tuy nhiên các ngân hàng thương mại có thể dùng một phần của
nguồn nay để tiến hàng sử dụng theo mục đích của mình trên cơ sở tính toán hợp lý
quy luật biến động của loại tiền gửi này.
Tiền gửi uỷ thác đầu tư: Nhiều khách hàng (cả các cá nhân và tổ chức)của
ngân hàng có lượng tiền lớn trong tay, một là họ không có thời gian để đầu tư, hoặc
là họ thiếu thông tin nhưng cũng không muốn gửi tiết kiệm vì lãi suất thấp. Họ uỷ
13
thác cho ngân hàng đầu tư theo thoả thuận. Hoặc cũng có những doanh nghiệp
không được phép gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng cho nên họ biến tường dưới hình
thức uỷ thác đầu tư.
Các nguồn vốn vay khác như phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ
1.1.2.5. Một số thước đo hoạt động huy động vốn
- Quy mô và cơ cấu nguồn vốn từ bên ngoài.
Mỗi loại tiền gửi có các yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, thời
hạn... Do đó, việc xác định rõ kết cấu vốn huy động sẽ giúp cho ngân hàng hạn chế
rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hoá các chi phí đầu vào.
Việc so sánh những khoản vốn theo thời hạn dài so với các khoản vốn có tính
thời hạn thấp cho phép xem xét tính ổn định của nguồn vốn huy động, từ đó tìm ra
nguyên nhân và biện pháp để tăng các khoản huy động có thời hạn dài. Chi phí huy
động là vấn đề mà các ngân hàng đều quan tâm. Để có được chi phí đầu vào hợp lý,
có lợi cho ngân hàng thì các ngân hàng phải xem xét khoản mục nào có tỷ trọng lớn
nhất. Thực tế ở các NHTM, các khoản huy động từ các doanh nghiệp (DN) và tổ
chức kinh tế (TCKT) có tính ổn định tương đối cao, chi phí hợp lý, rất có lợi cho
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Cho nên để đẩy mạnh hiệu quả công tác huy
động vốn thì các ngân hàng phải tìm cách nâng cao tỷ trọng của nhóm này lên hơn
nữa trong cơ cấu vốn huy động của mình. Bên cạnh đó các khoản vốn huy động từ
khu vực dân cư giúp Ngân hàng mở rộng kinh doanh tín dụng tiêu dùng, thực hiện
thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm chi phí lưu thông có lợi cho nền kinh tế.
a) Chi phí vốn
Tuỳ theo tính chất của từng nguồn vốn sẽ có nhiều mức lãi suất danh nghĩa
khác nhau. Để cạnh tranh mở rộng nguồn tiền, các ngân hàng đều cố gắng tạo ra các
ưu thế của riêng mình trong đó có ưu thế về lãi suất cạnh tranh. Một ngân hàng có
thể đưa ra mức lãi suất danh nghĩa cao hơn các ngân hàng khác hoặc cũng có thể tạo
ra lãi suất cạnh tranh bằng các phương pháp như trả lãi làm nhiều lần trong kỳ hoặc
trả lãi trước. Để đánh giá hiệu quả của các phương pháp này ngân hàng căn cứ vào
NEC (Net effective cost: lãi suất hiệu quả của mỗi nguồn tiền).
Giả sử không có lạm phát, dự trữ bắt buộc thì:
Lãi thực phải trả khách hàng
NEC =
Gốc thực ngân hàng sử dụng