ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN XUÂN NAM
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
TRONG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THANH MIẾU, PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN XUÂN NAM
VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
TRONG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THANH MIẾU, PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn: PGS.TS. HOÀNG THỊ THU
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …. tháng…. năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Nam
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 4
4. Đóng góp mới của luận văn .......................................................................... 4
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẬN DỤNG
CHÍNH SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT
TRIỂN TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................... 6
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 6
1.1.1. Tín dụng ngân hàng................................................................................. 6
1.1.2. Vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển tín
dụng ngân hàng thương mại ............................................................................ 12
1.1.3. Các yếu tổ ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của ngân hàng nhà
Thanh Miếu, Phó Thọ........................................................................... 42
3.2.1. Chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh
Thanh Miếu ..................................................................................................... 42
3.2.2. Kết quả phát triển tín dụng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu ......... 44
3.2.3. Thực trạng vận dụng các chính sách của ngân hàng nhà trước
trong phát triển tín dụng ngân hàng tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh
Thanh Miếu, Phú Thọ ..................................................................................... 55
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của ngân hàng nhà
nước trong phát triển tín dụng tại tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam,
chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ..................................................................... 70
3.3.1. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 70
3.3.2. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 73
5
3.4. Đánh giá chung về vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước
trong phát triển tín dụng tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam, chi nhánh
Thanh Miếu, Phú Thọ ..................................................................................... 81
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 81
3.4.2. Hạn chế.................................................................................................. 82
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 83
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VẬN DỤNG CHÍNH
SÁCH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH THANH MIẾU, PHÚ
THỌ...................86
4.1. Quan điểm, định hướng về vận dụng chính sách của ngân hàng nhà
:
Bình quân
CBTD
:
Cán bộ tín dụng
CN
:
Chi nhánh
CNTT
:
Công nghệ thông tin
DNNQD
:
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
HĐND
:
Kế toán và ngân quỹ
MTTQ
:
Mặt trận tổ quốc
NH
:
Ngân hàng
NHNN
:
Ngân hàng nhà nước
NHNN
:
Ngân hàng nông nghiệp
NHTM
:
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với thành phần kinh tế
tại BIDV chi nhánh Quang Trung, Hà Nội................................... 19
Bảng 2.1: Thông tin thứ cấp............................................................................ 26
Bảng 2.2: Ý nghĩa của điểm số bình quân ...................................................... 27
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu
qua các năm 2015-2017 ................................................................ 37
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng vốn tại Agibank chi nhánh Thanh Miếu giai
đoạn 2015-2017 ............................................................................ 40
Bảng 3.3: Kết quả kinh doanh của Agibank chi nhánh Thanh Miếu giai
đoạn 2015 - 2017 .......................................................................... 41
Bảng 3.4. Kết quả hoạt động tín dụng phân chia theo thời gian Agribank
chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ .................................................. 45
Bảng 3.5. Kết quả hoạt động tín dụng phân chia theo đối tượng khách
hàng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ..................... 47
Bảng 3.6. Kết quả hoạt động tín dụng phân chia theo ngành kinh tế tại
Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ .................................. 49
Bảng 3.7. Kết quả hoạt động tín dụng phân chia theo nhóm nợ tại
Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ .................................. 51
Bảng 3.8. Danh mục và quy mô sản phẩm tín dụng tại Agribank chi
nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ ........................................................ 56
Bảng 3.9: Đánh giá về sự đa dạng sản phẩm dịch vụ tín dụng tại
Agribank chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ .................................. 58
9
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Thanh Miếu ................... 34
Sơ đồ 3.2: Kênh phân phối của Agribank chi nhánh Thanh Miếu ................. 62
Sơ đồ 3.3: Quy trình cấp tín dụng tại Agribank chi nhánh Thanh Miếu ........ 78
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển tín dụng là vấn đề sống còn của các ngân hàng thương mại.
Trong bối cảnh Việt Nam thực hiện lộ trình gia nhập vào nền kinh tế quốc tế,
hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang đứng trước những thách
thức lớn. Đó là áp lực cạnh tranh về cung cấp dịch vụ ngân hàng của các tập
đoàn tài chính đa quốc gia, các ngân hàng thương mại nước ngoài với các thế
mạnh về tài chính, kỹ thuật và công nghệ. Để đảm bảo giữ vững và phát triển
thị phần, trong những năm gần đây, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã
đẩy mạnh hiện đại hóa, ứng dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ vào
sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Bên cạnh việc đẩy mạnh các sản phẩm dịch vụ
truyền thống hiện có, các ngân hàng cũng tập trung đẩy mạnh khai thác thị
trường, nhất là trong tình hình kinh tế đặc biệt khó khăn như hiện nay, các
doanh nghiệp đều vấp phải những rủi ro đáng kể làm tình hình nợ xấu tăng
cao, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng bán buôn thì việc tăng cường công tác
tín dụng là một định hướng kinh doanh mới có thể đem lại nhiều lợi nhuận,
giảm thiểu rủi ro cũng như đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động tới mọi mặt trong
đời sống của các ngân hàng.
Phát triển tín dụng là một trong các nội dung quan trọng trong chính
sách của ngân hàng nhà nước bởi đó là chính sách mang tính định hướng, tác
hoạt động tín dụng và nhóm thứ hai là đo lường hiệu quả tín dụng thông qua
nhóm chỉ tiêu trung gian. Với thực trạng đó, tác giả đã đề xuất giải pháp nâng
cao sử dụng vốn hợp lý, xác định vòng quay vốn phù hợp; gia tăng tài sản cố
định,..đề tài cũng có so sánh với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn.
Tác giả Nguyễn Thị Thu Đông (2012) với luận án “Nâng cao chất
lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương trong tiến trình hội nhập
Quốc tế”, tác giả đã nghiên cứu chất lượng tín dụng với phạm vu nghiên cứu
là VCB, nghiên cứu đặt trong bối cảnh nước ta thực hiện các chính sách mở
3
cửa đối với lĩnh vực ngân hàng. Tác giả đã tiếp cận chất lượng tín dụng theo
hướng tiếp cận từ phía thẩm định khách hàng vay vốn thông qua hệ thống xếp
hạng tín dụng được áp dụng tại hệ thống của VCB và chỉ ra rằng việc phản
ánh chất lượng tín dụng đối với khách hàng để ra quyết định cho vay là một
tất yếu của NHTM trong thời kỳ mở cửa áp dụng theo thông lệ quốc tế, từ đó
đánh giá được thực chất hoạt động kinh doanh của khách hàng thông qua
nhiều tiêu chí khác nhau nhằm hạn chế được rủi ro.
Tác giả Nguyễn Kim Anh (2004), với đề tài luận án “Phát triển các
nghiệp vụ tín dụng của các NHTM Việt Nam”, đã đưa ra lý luận cơ bản về
nghiệp vụ tín dụng từ đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
của nghiệp vụ tín dụng của MHTM Việt Nam như công tác thẩm định cho
vay, đánh giá tài sản đảm bảo, quản trị rủi ro tín dụng,…đây là yếu tố tác
động đến hiệu quả tín dụng.
Qua một số đề tài có thể thấy, tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân
hàng và là lĩnh vực nghiên cứu rộng, nhiều công trình đã đề cập đến hoạt
động tín dụng ở nhiều khía cạnh khác nhau, nhưng chưa có công trình nào tập
trung nghiên cứu vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước tác động đến
hoạt động phát triển tín dụng của NHTM trong một thời kỳ nhất định.
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi
nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động
phát triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ trên cơ sở chính sách của ngân hàng nhà
nước.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu và tài liệu thu thập trong giai đoạn
2015-2017.
4. Đóng góp mới của luận văn
Về lý luận: Luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về phát triển tín
dụng tại ngân hàng thương mại theo chính sách của ngân hàng nhà nước;
5
nghiên cứu và rút ra một số bài học kinh nghiệm trong quản lý trong vận dụng
chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển hoạt động tín dụng tại
ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh
Miếu, Phú Thọ.
Về thực tiễn: Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phát
triển tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
chi nhánh Thanh Miếu, Phú Thọ trên cơ sở vận dụng chính sách của ngân
hàng nhà nướ. Đồng thời, đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động phát triển tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh
Thanh Miếu, Phú Thọ trong giai đoạn từ nay đến năm 2022.
5. Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu
1.1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng
* Căn cứ vào thời hạn, tín dụng ngân hàng được phân loại thành
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn đến 1 năm,
thường được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời trong sản
xuất, kinh doanh hoặc để bù đắp nhu cầu tiêu dùng có nguồn hoàn trả trong
ngắn hạn.
- Tín dụng trung hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5
năm. Loại hình này được sử dụng chủ yếu để mua sắm tài sản cố định, trang
thiết bị, xây dựng các công trình vừa và nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Đồng thời cũng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng có mức đầu tư lớn hơn như mua
nhà ở, mua ô tô…
- Tín dụng dài hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp
ứng cho nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng,
7
cải tiến hay mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Tuy nhiên, do không lường
trước được những biến động trong tương lai nên tín dụng dài hạn chứa đựng
rủi ro lớn, ít được các ngân hàng áp dụng.
* Căn cứ vào hình thức bảo đảm, tín dụng được phân thành
- Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế
chấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức tín dụng này chỉ
được áp dụng đối với những khách hàng có uy tín lớn, khách hàng có quan hệ
lâu dài hoặc áp dụng đối với những món vay nhỏ cho đối tượng công chức,
viên chức dưới hình thức cho vay thấu chi.
- Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có
bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức này áp dụng với đối tượng khách hàng
có quan hệ vay lần đầu, chưa tạo dựng được uy tín, cần tài sản để đảm bảo
cho nguồn thu nợ cuối cùng của ngân hàng.
uy tín. Hình thức tín dụng này chính là bảo lãnh ngân hàng.
* Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng, trong đó ngân hàng cấp vốn
trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả
nợ vay trực tiếp cho ngân hàng.
- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức cấp tín dụng thông qua trung gian
như tín dụng ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể. [13]
1.1.1.3.Vai trò của tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, tập trung và phân bố lại vốn tiền tệ trên cơ sở cho vay và
hoàn trả
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong
sự vận hành của hệ thống tín dụng. ở đây, sự có mặt của tín dụng được xem
như chiếc cầu nối giữa các nguồn cung-cầu về vốn tiền tệ.
Nhờ hoạt động tín dụng, NHTM mới có nhu cầu huy động mọi nguồn
tiền nhàn rỗi trong dân cư để làm vốn cho vay. Bỏ tiền vào NHTM, người có
tiền nhàn rỗi vừa được hưởng một khoảng lãi thích hợp mà không phải quản
9
lý tài sản như khi đầu tư, đồng thời lại có thể hưởng các tiện ích ngân hàng
khác như chuyển tiền, bảo vệ tài sản, thanh toán…
Khách hàng vay vốn tại NHTM có điều kiện đầu tư kiếm lời trong điều
kiện không có đủ nguồn lực tài chính riêng để đầu tư. Nhờ có sự tiếp sức của
tín dụng ngân hàng, nguồn vốn vật chất (máy móc, nguyên vật liệu đã được
sản xuất nằm trong kho của các doanh nghiệp) của xã hội được đưa vào vòng
luân chuyển tài sản liên tục, qua đó tạo ra nhiều của cải hơn cho xã hội, tạo
điều kiện cải thiện điều kiện sống của dân cư. Trên phương diện này, tín dụng
đóng vai trò nâng cao hiệu quả chung của nền kinh tế.
Thông qua tín dụng tiêu dùng, NHTM góp phần điều tiết cung cầu trên
thể kinh tế, qua đó có thể phân tích và dự báo các quá trình phát triển chung
trong nước và quốc tế. Vì thế các NHTM đều có khả năng thu nhập và cung
cấp thông tin cho NHNN để có thể dự báo xu hướng phát triển kinh tế, qua đó
chủ động ứng phó khi có biến động xảy ra.
Ngoài ra, thông qua quá trình tập trung và phân phối lại nguồn vốn xã
hội, tín dụng ngân hàng phản ánh trình độ phát triển kinh tế về các mặt: khối
lượng tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu vốn trong từng thời kỳ, khối lượng
tiền trong lưu thông… qua đó giúp Chính Phủ có cái nhìn tổng quát về nhữn
quan hệ cân đối trong nền kinh tế, đặc biệt là quan hệ giữa tích lũy và tiêu
dùng.
Đặc biệt trong hoạt động cho vay của ngân hàng, để góp phần đảm bảo
an toàn về vốn, ngân hàng luôn thực hiện quá trình kiểm tra tình hình tài
chính của các đơn vị nhằm phát triển kịp thời những trường hợp vi phạm chế
độ quản lý kinh tế của Nhà nước. Bên cạnh đó trên cơ sở thực hiện nguyên tắc
cho vay có hoàn trả, tín dụng ngân hàng còn phản ánh kịp thời tình hình quản
lý và sử dụng vốn của các đơn cị có hiệu quả hay không. Ngoài ra, thông qua
việc tổ chức công tác thanh toán không dùng tiền mặt, NHTM còn tạo điều
kiện để Nhà nước kiểm soát bằng đồng tiền các đơn vị kinh tế, vì mọi quá
trình hình thành và sử dụng vốn của các doanh nghiệp đều được phản ánh và
lưu giữ qua số liệu trên tài khoản tiền gửi.
Tín dụng NHTM không những cung cấp thông tin cho các cơ quan
quản lý kinh tế vĩ mô, mà còn góp phần vào ổn định kinh tế vĩ mô thông qua
hoạt động giám sát sử dụng vốn của mình.
11
Thứ tư, tín dụng góp phần thúc đẩy nền kinh tế chuyển dịch theo hướng
hiện đại
Nguyên tắc cung cấp tín dụng ngân hàng là việc sử dụng vốn phải hiệu
1.1.2. Vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát triển tín
dụng ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm phát triển tín dụng ngân hàng
Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao. Phát triển không chỉ
đơn thuần là tăng lên hay giảm đi về lượng mà còn biến đổi về chất của sự
vật, hiện tượng. Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết
mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra, và hướng theo xu thế của phủ
định của phủ định. Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự
tăng lên về số lượng và chất lượng.
Như vậy, phát triển tín dụng của NHTM là sự mở rộng về số lượng sản
phẩm dịch vụ tín dụng và nâng cao về chất lượng tín dụng của NHTM. Trong
đó chất lượng tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng là khoản
tín dụng được đảm bảo an toàn,sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính
sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, đem lại lợi nhuận
cao cho ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường,
làm lành mạnh các quan hệ kinh tế, phục vụ tăng trưởng và phát triển của
ngân hàng. [13]
1.1.2.2. Nội dung vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước trong phát
triển tín dụng của ngân hàng thương mại
Nội dung của các hoạt động phát triển tín dụng thể hiện ở các chính
sách nhằm phát triển thị phần, phát triển khả năng thu hút khách hàng, nâng
cao khả năng phục vụ khách hàng. Các nội dung này bao gồm:
a. Vận dụng chính sách về sản phẩm tín dụng
Cụ thể là nghiên cứu các hình thức tín dụng, mỗi hình thức cho vay là
một sản phẩm cụ thể. Nội dung của chính sách này phải giải quyết được câu
13
14
căn cứ quan trọng để ngân hàng điều chỉnh sản phẩm, giá, hệ thống phân phối
và các hoạt động khác cho phù hợp với nhu cầu mong muốn của khách hàng.
Trong hoạt động tín dụng, chính sách tuyên truyền quảng cáo nhằm mục đích
giới thiệu các hình thức, thể loại cho vay, cơ chế, chính sách cho vay... Vấn
đề này giúp ngân hàng mở rộng và phát triển các loại dịch vụ cung ứng, tạo
mối quan hệ rộng lớn từng bước mở rộng thị trường, tăng sự thích ứng, tăng
hiệu quả trong kinh doanh.
e. Vận dụng chính sách về công tác kiểm tra, giám sát hoạt động phát
triển tín dụng
Thanh tra, kiểm tra hoạt động của các ngân hàng là việc làm hết sức
quan trọng nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và tạo sự bình đẳng, phát triển
bền vững cho thị trường tiền tệ. Theo đó, hoạt động này tập trung vào một số
nội dung cơ bản như:
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân hàng,
quy định khác của pháp luật có liên quan, việc thực hiện các quy định trong
giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp; đặc biệt trong phát triển tín dụng;
Xem xét, đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro và tình
hình tài chính của đối tượng thanh tra ngân hàng; xem xét, đánh giá các rủi ro
tiềm ẩn, chất lượng và hiệu quả hệ thống quản trị, điều hành, hệ thống kiểm
toán, kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm trị rủi ro của TCTD, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài...
Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ
hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
về tiền tệ và ngân hàng; Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến
nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến
tín dụng thương mại. [13]
1.1.3. Các yếu tổ ảnh hưởng đến vận dụng chính sách của ngân hàng nhà