MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình cho vay cơ bản của Ngân hàng thương mại tại
Việt Nam 26
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức Agribank chi nhánh Thành phố Hải Dương
35
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tại Agribank chi nhánh Thành phố Hải Dương.41
BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn Agribank chi nhánh Thành phố Hải
Dương từ 2010-2013 36
Bảng 2.2. Tình hình hoạt động cho vay tại Agribank chi nhánh Thành phố
Hải Dương từ 2010-2013 37
Bảng 2.3 Kết quả tài chính Agribank chi nhánh Thành phố Hải Dương từ
2010-2013 38
Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu 50
2
BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nền
kinh tế Việt Nam đối diện với suy thoái trầm trọng, hàng nghìn doanh nghiệp phá
sản, giải thể mỗi năm, tỷ lệ thất nghiệp tăng liên tục. Hệ quả kéo theo là thực trạng
mất vốn, chậm thu hồi vốn vay của hầu hết các Ngân hàng. Theo các chuyên gia
kinh tế đánh giá, Việt Nam đang trải qua thời kỳ kinh tế khó khăn nhất kể từ giai
đoạn sau đổi mới. Không chỉ ở Ngân hàng thương mại nhỏ với khả năng quản lý
vốn yếu kém mà tình trạng mất vốn, chậm thu hồi vốn còn tồn tại với quy mô lớn
tại các Ngân hàng thương mại được cho là uy tín lớn tại Việt Nam. Hệ thống ngân
hàng thương mại đang đối diện với khủng hoảng nợ xấu lớn nhất từ trước đến nay.
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Thành
phố Hải Dương những năm gần đây cũng chung hiện trạng gia tăng nợ xấu như
cho vay thường gặp ở bất cứ mô hình kinh doanh nào của các Ngân hàng thương
mại chính là việc Khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ theo
cam kết nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi đối với Ngân hàng.
1.2 Quản trị rủi ro trong cho vay
Là một trong số những yêu cầu quan trọng của hoạt động Ngân hàng, quản
trị rủi ro trong cho vay với mỗi Ngân hàng có thể khác nhau về cơ chế, cách thức
tiến hành nhưng hầu hết đều trải qua bốn bước như sau: Nhận diện rủi ro, đo lường
rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, kiểm soát và xử lý tổn thất. Hiệu quả của quá trình quản trị
rủi ro trong cho vay phụ thuộc vào việc phát hiện kịp thời, xác định được rủi ro
đang tồn tại, đánh giá phân tích từ đó đưa ra biện pháp ứng phó kịp thời.Để không
xảy ra rủi ro là không thể mà chỉ là giảm thiểu hóa rủi ro và ước lượng mức độ và
chuẩn bị sẵn nguồn lực để bù đắp cho các rủi ro đó.Việc làm tốt, đầy đủ các quy
trình nêu trên giúp Ngân hàng có thể tránh được nhiều rủi ro không đáng có trong
hoạt động cho vay của mình
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro trong cho vay
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro trong cho vay
như :Chính sách kinh tế của chính phủ, môi trường pháp lý, chính sách, quy trình tín
dụng, công nghệ ngân hàng, hệ thống thông tin, đội ngũ cán bộ…
CHƯƠNG 2.Thực trạng quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Thành phố Hải Dương
2.1 Thực trạng quản trị rủi ro trong cho vay tại Agribank Thành phố Hải Dương
Với việc nghiêm túc thực hiện gắn liền từng quy trình trong quản trị rủi ro trong
cho vay vào quy trình cho vay, Chi nhánh đã nâng cao rõ rệt chất lượng tín dụng trong
thời gian vừa qua. Tình hình dư nợ và thu hồi nợ tại Chi nhánh vẫn đạt được những
bước tăng trưởng và phát triển ổn định do Chi nhánh ngày càng hoàn thiện công tác
quản trị rủi ro trong cho vay.
Thứ nhất, Chi nhánh tăng trưởng dư nợ thường xuyên nhờ việc tích cực tìm
kiếm Khách hàng mới, phát triển quan hệ tín dụng với Khách hàng truyền thống có
năng lực tốt
Thứ hai, Chi nhánh thực hiện tốt công tác kiểm tra kiểm soát sau cho
3.1 Định hướng hoạt động của chi nhánh
Trong báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2013, định hướng năm
2014, tầm nhìn giai đoạn 2013- 2017, Agribank chi nhánh Thành phố Hải Dương
tập trung một số mục tiêu tổng quát sau:
Thứ nhất, tập trung làm tốt công tác huy động vốn trên địa bàn, coi trọng
nguồn vốn huy động từ dân cư, tích cực huy động, tích cực huy động nguồn vốn rẻ
từ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế.
5
Thứ hai, tranh thủ tăng trưởng tín dụng nhưng phải đảm bảo an toàn, hiệu
quả, tập trung mọi biện pháp thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, củng cố và nâng cao
chất lượng tín dụng.
Thứ ba, đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng.
Thứ tư, nâng cao năng lực tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội
nhập. Bám sát định hướng, các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh Agribank tỉnh Hải
Dương giao để điều hành kế hoạch kinh doanh cho hiệu quả.
3.2 Định hướng trong công tác quản trị rủi ro trong cho vay
Thứ nhất, đề nghị hỗ trợ từ phía Agribank tỉnh Hải Dương bước đầu xây
dựng quy trình cụ thể từng bước trong quản trị rủi ro, mục tiêu đến 2020 cơ bản
hoàn thành bộ chỉ tiêu nhận diện, đo lường, cảnh báo rủi ro trong cho vay cá nhân,
hộ sản xuất- nhóm đối tượng Khách hàng truyền thống chiếm dư nợ lớn trong cơ
cấu dư nợ tại Chi nhánh.
Thứ hai, cử những cán bộ có trình độ, kinh nghiệm trong công tác tín dụng
tập huấn các lớp đào tạo kiến thức về pháp luật, kỹ năng quản trị rủi ro trong cho
vay do Agribank và Agribank tỉnh Hải Dương tổ chức. Mục tiêu hướng tới 100%
cán bộ tín dụng được đào tạo bài bản quy trình quản trị rủi ro trong cho vay, nâng
cao chất lượng cán bộ đảm nhận trách nhiệm cho vay, quản lý dư nợ tại Chi nhánh.
Thứ ba, đặt mục tiêu xử lý được 60-70% tổn thất khi xảy ra rủi ro trong cho
vay tại Chi nhánh. Cách thức xử lý được Chi nhánh xây dựng trên cơ sở vừa đôn
đốc thu hồi nợ của Khách hàng, vừa xử lý tài sản đảm bảo thu hồi nợ, vừa xử lý rủi
ro bằng khoản trích lập dự phòng hàng kỳ. Chi nhánh chủ trương phát huy mọi
được tỷ lệ nợ xấu tại mức an toàn, kết quả thu hồi nợ đạt mức cao nhưng công tác
quản trị rủi ro chưa bài bản, đa số dựa vào kinh nghiệm cá nhân mỗi cán bộ tín
dụng, không có sự kết nối giữa các phòng ban trong quy trình quản trị rủi ro. Ngoài
những nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ yếu đến từ chính cách thức thực
hiện tại Agribank chi nhánh Thành phố Hải Dương, trong đó nguyên nhân quan
trọng là Chi nhánh chưa đưa ra được phương thức quản trị bài bản đối với rủi ro
trong cho vay.
Xuất phát từ thực trạng và những nguyên nhân đã nêu ra, luận văn đề xuất
một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản trị rủi ro trong cho vay tại Chi
nhánh trong giai đoạn tiếp theo. Đó là những nhóm giải pháp toàn diện trong toàn
bộ quy trình liên quan quản trị rủi ro trong cho vay.Để thực hiện những giải pháp
nói trên đòi hỏi sự nỗ lực, chủ động của Chi nhánh trong thời gian dài. Ngoài ra,
luận văn cũng đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ quan chức năng, cơ quan quản
lý trực tiếp đối để có cơ chế hỗ trợ phù hợp, tạo điều kiện tốt nhất cho Agribank chi
nhánh Thành phố Hải Dương phát huy hết nội lực trong quá trình xây dựng cho
riêng mình mô hình quản trị rủi ro trong cho vay hiệu quả, an toàn.
7
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngân hàng thương mại với những nghiệp vụ ngân hàng được đánh giá là
xương sống của nền kinh tế. Một nền kinh tế muốn phát triển nhanh, bền vững phải
dựa trên nền tảng hệ thống ngân hàng thương mại phát triển lành mạnh, ổn định.
Lợi ích về kinh tế cũng như tác động về mặt xã hội của Ngân hàng thương mại đến
kinh tế mỗi quốc gia là không thể phủ nhận. Trong số những hoạt động kinh doanh,
hoạt động cho vay giữ vai trò chủ đạo đóng góp phần lớn vào thu nhập của Ngân
hàng. Có thể nói sự thành, bại trong hoạt động cho vay quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của Ngân hàng vì cho vay là cách để Ngân hàng tạo lợi nhuận từ nguồn
tiền huy động. Đặc biệt, giống như các nước đang phát triển khác, Ngân hàng
thương mại tại Việt Nam có tỷ trọng doanh thu từ hoạt động tín dụng chiếm đến
80%. Chính vì thế, thách thức về an toàn vốn vay đòi hỏi mỗi Ngân hàng thương
nghiệm trong hoạt động nghiệp vụ thực tế, tôi cho rằng bản thân cần có sự đánh giá,
nghiên cứu nghiêm túc để nhìn nhận những điểm đạt được và chưa đạt được trong
công tác quản trị rủi ro cho vay tại Chi nhánh, hy vọng có thể đóng góp một số đề
xuất để Chi nhánh ngày càng cải thiện chất lượng cho vay, giảm nhanh tỷ lệ nợ xấu,
thực sự trở thành Chi nhánh vững mạnh trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu, tôi được biết đã có nhiều đề tài đề cập
đến quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng thương mại nhưng đề cập đến phạm
vi cụ thể thì không có đề tài nào liên quan đến nghiên cứu đến quản trị rủi ro trong
cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh
Thành phố Hải Dương.
Xuất phát vì những lý do trên, em lựa chọn đề tài “Tăng cường quản trị rủi ro
trong cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi
nhánh Thành phố Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng
thương mại;Phân tích, đánh giá hiện trạng quản trị rủi ro trong cho vay tại Ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Thành phố Hải
Dương, trong đó chỉ rõ những điểm đã đạt được và những thiếu sót còn tồn tại;
Thứ hai, đề xuất những giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng quản trị
rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-
chi nhánh Thành phố Hải Dương;
Thứ ba, đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước, bộ, ban
ngành liên quan nhằm tạo cơ chế thuận lợi thúc đẩy việc tăng cường quản trị rủi ro
trong cho vay đối với Ngân hàng thương mại nói chung, với Ngân hàng nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Thành phố Hải Dương nói
riêng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong cho vay của Ngân hàng
thương mại
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro trong cho vay của NHTM
1.1.1 Hoạt động cho vay của NHTM
• Khái niệm
Cho vay là một trong số những hoạt động cơ bản của nghiệp vụ cấp tín
dụng.Trước khi tìm hiểu về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại, ta cần
tìm hiểu về khái niệm tín dụng.
Theo bách khoa toàn thư, tín dụng là khái niệm thể hiện mối quan hệ giữa
người cho vay và người vay. Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển
giao quyền sử dụng tiền (tín dụng Ngân hàng) hoặc hàng hóa (tín dụng thương mại)
cho vay cho người đi vay trong một thời gian nhất định. Người đi vay có nghĩa vụ
trả số tiền hoặc giá trị hàng hóa đã vay khi đến hạn trả nợ có kèm hoặc không kèm
một khoản lãi theo thỏa thuận. Sau đây, “Tín dụng” được nhắc đến sẽ được hiểu là
tín dụng ngân hàng.Tín dụng có vị trí quan trọng đối với việc tích tụ, tận dụng các
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để phát triển kinh doanh.
Theo Luật các tổ chức Tín dụng năm 2010 quy định tại khoản 14, điều 4:
“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.”
Theo Luật các tổ chức Tín dụng năm 2010 quy định tại khoản 16, điều 4:
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho Khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”
Với việc đưa ra hai định nghĩa nêu trên, Luật các tổ chức Tín dụng năm 2010
đã phân chia rõ ràng hai khái niệm: cấp tín dụng và cho vay. Cấp tín dụng có nhiều
11
hình thức trong đó có hình thức cho vay. Tuy nhiên, để tập trung nghiên cứu, người
viết xin phép được thu hẹp phạm vi hình thức cấp tín dụng và tạm thời nghiên cứu
và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong một
khoảng thời gian nhất định(Không vượt quá 12 tháng).
+ Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ
đời sống.
Căn cứ vào loại tiền:
Cho vay nội tệ, ngoại tệ
Theo ngành nghề kinh doanh:
Cho vay lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, khai khoáng, công
nghiệp chế biến chế tạo, xây dựng, bán buôn bán lẻ, vận tải kho bãi…
Thành phần kinh tế
Cho vay doanh nghiệp nhà nước, cho vay doanh nghiệp ngoài nhà nước, cho
vay cá nhân hộ sản xuất, cho vay hợp tác xã…
1.1.2 Rủi ro trong cho vay của NHTM
1.1.2.1 Khái niệm về rủi ro trong cho vay
Cho vay là một hình thức kinh doanh đặc biệt mà ở đó hàng hóa là
tiền.Giống như bất cứ một hoạt động kinh doanh nào, Ngân hàng cũng phải đối mặt
với những sự cố có thể hoặc không thể lường trước trong hoạt động kinh doanh của
mình.Sự cố thường gặp trong cho vay chính là rủi ro trong cho vay. Rủi ro trong
cho vay thường gặp ở bất cứ mô hình kinh doanh nào của các Ngân hàng thương
mại chính là việc Khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ theo
cam kết nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi đối với Ngân hàng.
Theo điểm 1 điều 2 quyết định 493/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005
của Thống đốc NHNNVN về Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro tín dụng đề cập khái niệm “Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của
TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình theo cam kết”
Rủi ro tín dụng theo định nghĩa của Uỷ ban Basel thuộc Ngân hàng Thanh
toán Quốc tế: “Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh tổn thất kinh tế do khách hàng
Khách hàng. Ngân hàng có kiểm soát chặt chẽ đến mức nào cũng không thể theo sát
bằng chính những người trực tiếp sử dụng, theo dõi nguồn vốn là Khách hàng.Đồng
vốn chỉ thực sự sinh lời khi được sử dụng bởi những Khách hàng có khả năng sử
dụng và quản lý vốn hiệu quả.Điều này góp phần lớn giúp Ngân hàng dễ dàng kiểm
soát rủi ro sau cho vay.
Thứ ba, đạo đức kinh doanh của Khách hàng cũng là yếu tố quan trọng quyết
định đến việc Ngân hàng có thu hồi được vốn đầu tư hay không.Ngoài những
phương án kinh doanh được lập ra nhằm mục đích sinh lời cho chủ đầu tư, cũng có
những dự án lập ra nhằm mục đích lừa đảo, chiếm dụng vốn của Ngân hàng. Hoặc
có những trường hợp Khách hàng sử dụng vốn vay có lãi, hoàn toàn có khả năng trả
nợ Ngân hàng nhưng không có thiện chí trả nợ, chây ỳ không thực hiện nghĩa vụ
như đã cam kết. Trường hợp này xảy ra không nhiều nhưng nếu đã xảy ra sẽ dẫn
14
đến hậu quả không những mất vốn còn đặt ra vấn đề về trách nhiệm pháp lý của
NHTM và Khách hàng.
Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
Thứ nhất, do hạn chế về mặt quản lý mà các nhà hoạch định chính sách của
Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không hợp lý, quá tập trung vào mục tiêu
tăng trưởng dư nợ dẫn đến cho vay đầu tư ồ ạt, tập trung nguồn vốn cho vay vào
một khách hàng, nhóm khách hàng, một doanh nghiệp hoặc một lĩnh vực ngành
nghề.Hành động “bỏ trứng vào một giỏ” khiến cho Ngân hàng dễ gặp rủi ro khi có
sự biến động kinh tế, rủi ro càng tăng khi khối lượng vốn đầu tư vào cùng một
Khách hàng càng lớn.
Thứ hai, yếu tố nhân lực Ngân hàng mà cụ thể là cán bộ tín dụng, cán bộ trực
tiếp tiếp cận, thẩm định và quản lý khoản vay.Yếu tố con người bao gồm cả năng
lực trình độ và phẩm chất đạo đức của toàn bộ nhân sự liên quan đến quyết định cho
vay, từ cán bộ thẩm định ban đầu đến lãnh đạo Ngân hàng đưa ra quyết định cuối
cùng về việc có đầu tư vốn cho Khách hàng hay không. Ở mọi khâu trong quy trình
cho vay, nhất thiết đòi hỏi các cá nhân liên quan bằng trình độ và sự công tâm của
mình nhận diện điểm tích cực, hạn chế của dự án để đưa ra quyết định chính xác
Khách hàng có cái nhìn toàn diện, đánh giá nhanh năng lực trả nợ, kiểm soát sau
cho vay đối với Khách hàng.
1.1.2.3 Tác động của rủi ro trong cho vay
• Đối với ngân hàng thương mại
Giảm lợi nhuận
Khi rủi ro xảy ra sẽ phát sinh các khoản nợ khó đòi, sự ứ đọng vốn dẫn đến
giảm vòng quay vốn ngân hàng. Mặt khác, nó cũng làm phát sinh tăng các khoản chi
phí quản lý, giám sát, thu nợ. Trong khi các khoản thu nhập từ việc tăng lãi suất nợ quá
hạn không được bao nhiêu, vì đây chỉ là những khoản thu nhập ảo, một trong những
biện pháp xử lý của ngân hàng, thực tế ngân hàng rất khó có thể thu hồi đầy đủ chúng.
Bên cạnh đó, ngân hàng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền huy động trong khi một bộ
phận tài sản của ngân hàng không thu được lãi cũng như không chuyển được thành tiền
16
cho người khác vay và thu lãi. Kết quả là lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị giảm sút.
Giảm khả năng thanh toán
Ngân hàng thường lập kế hoạch cân đối đồng tiền ra (trả lãi và gốc tiền gửi, cho
vay, đầu tư mới, ) và dòng tiền vào (tiền nhận gửi, tiền thu nợ gốc và lãi cho vay, )
tại các thời điểm trong tương lai. Khi các hợp đồng vay không được thanh toán đầy đủ
và đúng hạn sẽ dẫn đến sự không cân đối giữa hai dòng tiền. Ngân hàng vẫn phải thanh
toán đầy đủ và đúng hạn các khoản tiền gửi tiết kiệm nhưng lại không thu được tiền từ
những hợp đồng cho vay. Nếu ngân hàng không đi vay hoặc bán các tài sản của mình
thì khả năng chi trả của ngân hàng sẽ bị suy yếu, gặp phải vấn đề lớn trong rủi ro thanh
khoản.
Giảm uy tín
Tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần, hay những thông tin về
RRTD (Rủi ro Tín dụng) của ngân hàng bị tiết lộ ra công chúng, uy tín của ngân hàng
trên thị trường tài chính sẽ bị giảm sút, đây là cơ hội cho các đối thủ cạnh tranh giành
giật lấy thị trường và khách hàng.
Phá sản ngân hàng
Khi ngân hàng liên tục mất khả năng chi trả, sẽ có khả năng khách hàng không
phải trả một khoản phí nhất định để sử dụng nguồn vốn dư thừa của nền kinh tế (gọi
là chi phí huy động), để tạo lợi nhuận, Ngân hàng đem vốn huy động được cho vay
đối với những đối tượng cần vốn và thu về tiền lãi cho vay. Để hoạt động kinh này
này diễn ra hiệu quả và sinh lời cao, Ngân hàng không còn lựa chọn nào khác ngoài
việc phải quản lý chặt chẽ nguồn vốn cho vay của mình.Ngân hàng cần dự báo
chính xác rủi ro trong tương lai, đưa ra phương án hạn chế rủi ro trong cho vay để
bảo toàn được nguồn vốn của mình. Nói cách khác, có thể định nghĩa quản trị rủi ro
trong cho vay: Quản trị rủi ro trong cho vay là quá trình nhận dạng, phân tích nhân
tố rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa nhằm hạn chế
và loại trừ rủi ro trong quá trình cho vay.
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro trong cho vay
Là một trong số những yêu cầu quan trọng của hoạt động Ngân hàng, quản
trị rủi ro trong cho vay với mỗi Ngân hàng có thể khác nhau về cơ chế, cách thức
tiến hành nhưng hầu hết đều trải qua bốn bước như sau: Nhận diện rủi ro, đo lường
rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, kiểm soát và xử lý tổn thất. Hiệu quả của quá trình quản trị
rủi ro trong cho vay phụ thuộc vào việc phát hiện kịp thời, xác định được rủi ro
đang tồn tại, đánh giá phân tích từ đó đưa ra biện pháp ứng phó kịp thời.Để không
xảy ra rủi ro là không thể mà chỉ là giảm thiểu hóa rủi ro và ước lượng mức độ và
chuẩn bị sẵn nguồn lực để bù đắp cho các rủi ro đó.Việc làm tốt, đầy đủ các quy
trình nêu trên giúp Ngân hàng có thể tránh được nhiều rủi ro không đáng có trong
hoạt động cho vay của mình.
1.2.2.1 Nhận diện rủi ro trong cho vay
Nhận diện rủi ro bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi
trường hoạt động nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ là những rủi ro đã và
đang xảy ra mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân
hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp.
Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu sẽ giúp ngân hàng có những giải pháp tối ưu
để xử lý kịp thời; là khâu quan trọng, quyết định đến việc thực hiện mục tiêu quản trị
rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Ngân hàng. Tuy nhiên việc nhận diện rủi ro
18
khoản cho vay, tài sản thế chấp, người bảo lãnh Các ngân hàng có thể đánh giá mức
RRTCV trên cơ sở xác định tỷ lệ tổng vốn cần vay của doanh nghiệp/vốn tự có của
doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ này là cao thì rủi ro cao và ngược lại.
+ Tính thanh khoản cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến RRTCV. Dù doanh
nghiệp có tình trạng kinh tế tốt nhưng nếu tính thanh khoản hay khả năng huy động
19
tiền mặt không cao thì doanh nghiệp có nhiều khả năng phải thanh toán nợ quá hạn quy
định. Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp gặp phải rủi ro cao.
Để giúp Ngân hàng nhận diện rủi ro nhanh chóng, các nhà phân tích ngân hàng
đã sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá RRTCV gồm các mô hình phản ánh
về mặt định lượng và định tính. Các mô hình này không phản biện lại nhau, chúng có
thể bổ trợ lẫn nhau, nên một ngân hàng có thể áp dụng nhiều mô hình để phân tích,
đánh giá mức độ rủi ro.
1.2.2.2 Đo lường rủi ro trong cho vay
Để giúp Ngân hàng nhận diện rủi ro nhanh chóng, các nhà phân tích ngân hàng
đã sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá RRTCV gồm các mô hình phản ánh
về mặt định lượng và định tính. Các mô hình này không phản biện lại nhau, chúng có
thể bổ trợ lẫn nhau, nên một ngân hàng có thể áp dụng nhiều mô hình để phân tích,
đánh giá mức độ rủi ro tín dụng.
Mô hình định tính
Là mô hình truyền thống dựa vào đánh giá chủ quan của người cho vay đối với
từng khoản vay cụ thể, căn cứ vào việc trả lời một số câu hỏi để đưa ra quyết định có
cấp tín dụng không ? Một kiểu mô hình định tính thường dùng là mô hình 6C (6 khía
cạnh của người cho vay):
(1) Character (Tư cách người vay): Cán bộ tín dụng phải đánh giá tính đúng
đắn và hợp lý của mục đích vay vốn, xác định xem có phù hợp với chính sách tín dụng
hiện hành của ngân hàng hay không? Thậm chí, cho dù mục đích vay là tốt thì cán bộ
tín dụng cũng phải xác định xem người vay có tỏ thái độ trách nhiệm trong việc sử
dụng vốn vay, có thiện chí và nỗ lực hoàn trả nợ vay khi đáo hạn. Trong thực tế, có rất
cũng như trình độ phân tích đánh giá của cán bộ tín dụng.
Mô hình định lượng
Ngày nay, một số ngân hàng đã sử dụng mô hình cho điểm để lượng hoá rủi ro
tín dụng( viết tắt là RRTD) của người vay. Sau đây là một số mô hình lượng hoá RRTD
cơ bản thường được sử dụng nhất:
Mô hình điểm số Z
Mô hình này do E.I.Altman xây dựng để cho điểm tín dụng đối với các Công ty
sản xuất của Mỹ. Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người
vay và phụ thuộc vào:
+ Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj)
+ Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của
người vay trong quá khứ.
Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + X5
Trong đó:
X1 = Tỷ số vốn lưu động ròng trên tổng tài sản
X2 = Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản
X3 = Tỷ số lợi nhuận trước thuế, tiền lãi trên tổng tài sản
X4 = Tỷ số giá trị cổ phiếu trên giá trị ghi sổ nợ dài hạn
X5 = Tỷ số doanh thu trên tổng tài sản
Trị số Z càng cao thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp và ngược lại (Trị số
Z có thể âm). Theo mô hình cho điểm của Altman bất cứ đơn vị nào có điểm số Z thấp
hơn 1,81 được xếp vào nhóm có nguy cơ RRTD cao. Căn cứ vào kết luận này, ngân
hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng hay cho đến khi cải thiện được điểm số Z
21
lớn hơn 1,81.
Mô hình này có ưu điểm là cho phép xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn các
đơn xin vay với chi phí thấp, khách quan, do đó góp phần tích cực trong việc kiểm soát
RRTD ngân hàng.
các khoản tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp, cầm cố.
Ngoài ra LGD còn được tính như sau:
LGD = 100% - tỷ lệ vốn có thể thu hồi được
Tỷ lệ vốn có thể thu hồi được là khả năng thu hồi vốn của ngân hàng khi khách
hàng không trả được nợ. Hai yếu tố quan trọng nhất quyết định tỷ lệ này là tài sản bảo
đảm của khoản vay và cơ cấu tài sản của khách hàng, trong đó cơ cấu tài sản được hiểu
như là thứ tự ưu tiên trả nợ của các khoản phải trả trong trường hợp khách hàng phá
sản.
Theo các công thức này, nếu mỗi món cho vay là một phép thử, ta có thể xác
22
định được một cách tương đối chính xác xác suất và mức độ bị rủi ro của từng loại tài
sản của ngân hàng trong từng thời kỳ, từng loại hình tín dụng, từng lĩnh vực đầu tư,
Điều này có ý nghĩa rất quan trọng chiếu theo giác độ kinh tế.
1.2.2.3 Kiểm soát RRTCV
Kiểm soát rủi ro được hiểu là sử dụng các biện pháp, các kỹ thuật, các công
cụ, chương trình hoạt động để ngăn ngừa, giảm thiểu hoặc tránh những tổn thất
không mong đợi xảy ra. Để khâu kiểm soát đạt hiệu quả cao cần thực hiện biện
pháp như sau:
+ Chính sách tín dụng: Định hướng về giới hạn tăng trưởng tín dụng trong
từng giai đoạn, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng lĩnh vực, từng sản phẩm cấp
tín dụng, tài sản đảm bảo, hệ thống định hạng rủi ro tín dụng Vì thế để đảm bảo
hoạt động tín dụng của Ngân hàng phát triển đúng hướng thì mỗi ngân hàng phải tự
xây dựng được một chính sách tín dụng nhất quá, phù hợp với từng giai đoạn.
+ Qui trình tín dụng : là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng
trong việc cấp tín dụng. Việc xây dựng qui trình hợp lý từ khâu chuẩn bị hồ sơ đến
khi tất toán khoản cấp tín dụng góp phần nhằm giảm thiểu rủi ro đồng nghĩa với
tăng lợi nhuận cho Ngân hàng.
+ Phân tán rủi ro: luôn tiến hành đa dạnh hoá các hình thức cho vay, lĩnh vực cho
vay.Đối với những khoản vay lớn mà ngân hàng khó xác định khả năng và mức độ rủi ro
thì ngân hàng sẽ tiến hành liên kết với các ngân hàng khác thực hiện cho vay đồng tài trợ.
Phân loại nợ (theo điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của
NHNN Việt Nam) gồm có 5 nhóm như sau:
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khả năng thu
hồi đủ gốc và lãi đúng hạn; Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng hạn.
Nhóm 2: Nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày; nợ được điều
chỉnh kỳ hạn lần đầu;
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; nợ
được gia hạn nợ lần đầu; Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không có khả
năng trả đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Nhóm 4: Nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày; Nợ được cơ cấu lần thứ 2.
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn, bao gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ
lần thứ 2 quá hạn; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 3 trở lên.
• Xử lý tài sản đảm bảo
Ngân hàng thuyết phục doanh nghiệp tự bán tài sản thế chấp.Đây là một cách
giải quyết có lợi cho khách hàng và ngân hàng.Việc khách hàng tự bán tài sản
thường được đánh giá cao hơn là buộc phải phát mại, đồng thời tránh cho khách
24
hàng khỏi bị giảm uy tín trên thương trường.Mặt khác ngân hàng cũng nhanh chóng
thu hồi được nợ và giảm được các thủ tục pháp lý trong trường hợp phát mại.
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro trong cho vay
1.3.1 Nhân tố chủ quan
1.3.1.1 Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng
Chính sách tín dụng bao gồm nhiều nội dung như quy định về tiêu chuẩn đối
với danh mục cho vay,giới hạn cho vay,bảo lãnh…;xác định trách nhiệm và quyền
hạn đối với từng cán bộ tín dụng những tài liệu cần thiết phải kèm theo khi vay vốn
và phải được lưu giữ trong hồ sơ tín dụng; hướng dẫn việc tiếp nhận, đánh giá và
bảo quản tài sản bảo đảm cho các khoản cấp tín dụng…Việc quy định rõ từng khâu,
Dự thảo hợp đồng
Xem xét hồ sơ
Kiểm tra tài sản bảo đảm
Miễn bỏ giấy tờ pháplý
Các vấn đề khác
TỔN THẤT
Không trả nợ gốc
Không trả nợ lãi
THANH TOÁN
Trả đủ gốc
Trả đủ lãi
Nhận biết sớm
Chính sách xử lý
Quản lý
Dấu hiệu cảnh báo
Cố gắng thu hồi nợ
Biện pháp pháp lý
Tái cơ cấu
QUẢN LÝ TD
Số liệu
Các điều khoản
Bảo đảm tiền vay
Thanh toán
Đánh giá tín dụng
Trả nợ đúng hạn
Dấu hiệu bất thường
ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG
THỦ TỤC HỒ SƠ & GIẢI NGÂN
QUẢN LÝ DANH MỤC
Thông báo bằng văn bản đến KH trong trườnghợp từ chối cho vay