ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ ( LA tiến sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
--------------------------------

PHẠM ĐỨC THUẦN

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
--------------------------------

PHẠM ĐỨC THUẦN

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 9620115


làm cho người lao động sau khi đào tạo nghề trên địa bàn thành phố.
Kết quả phân tích nhân tố thì lao động động nông thôn đều có nhu cầu việc
làm, với lý do là mong muốn có thu nhập để ổn định cuộc sống; tuy nhiên, từ kết
quả phân tích hồi quy thì có sự khác biệt giữa về nhu cầu việc làm giữa các nhóm
đối tượng lao động trong nông thôn, và đã làm rõ về giả thuyết nghiên cứu đặt ra.
Trong cả 3 nhóm đối tượng lao động thì có chung các nhân tố (10 nhân tố) ảnh
hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông thôn gồm: tuổi, tích lũy, thất nghiệp,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, chính sách đầu tư cho
giáo dục, chính sách đào tạo nghề, chính sách việc làm, chính sách vay vốn và thông
iv


tin việc làm; ngoài ra, đối với lao động nông nghiệp thì các nhân tố (07 nhân tố)
gồm: đất sản xuất, tình trạng sức khỏe, tuyển dụng lao động của doanh nghiệp, mức
lương trả cho người lao động, hiệu quả của các chương trình đào tạo nghề, nơi làm
việc, an toàn lao động có ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động; còn đối với
đối tượng lao động làm thuê trong nông nghiệp và đối tượng lao động phi nông
nghiệp thì các nhân tố (04 nhân tố) gồm: trình độ học vấn, trình chuyên môn, kinh
nghiệm làm việc và số người phụ thuộc có ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao
động.
Những giải pháp ưu tiên cần được thực hiện nhằm góp phần giúp người lao
động nông thôn tạo thêm thu nhập trong thời gian tới là: (i) Đối với người lao động
nông nghiệp: đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, phát triển
kinh tế hộ gia đình, phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã, đẩy mạnh công
tác dạy nghề cho người lao động ở nông thôn; (ii) Đối với lao động phi nông nghiệp:
chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo
việc làm cho người lao động ở vùng nông thôn (chính sách giải quyết việc làm, xuất
khẩu lao động); (iii) Đối với lao động làm thuê trong nông nghiệp: tham gia các lớp
đào tạo nghề để có điều kiện làm việc trong các mô hình trang trại, tổ hợp tác, hợp
tác xã có sử dụng nhiều lao động.

economic restructuring, labor structure changing, investment policy for education,
vocational training policy, employment policy, loan policy and employment
information; In addition, for on-farm, factors (07 factors) include: productive land,
health status, recruitment of enterprises, salary paid for workers, efficiency of
vocational training courses, workplace, occupational safety, which affect the
employment demand of labors; For those off-farm and non-farm labors, the factors
vi


(four factors) include: education, professional ability, work experience and number of
dependents which affecting the employment needs of labors.
The priority measures should be taken to help rural labors generate additional
incomes in the future include: (i) For agricultural labors: Accelerating the restructure
of agricultural economy, developing household economy, developing collective
economy, with a special focus on enhancing cooperatives and promoting job training
for laborers in rural areas; (ii) For non-agricultural labors: industrial restructuring,
small and medium enterprise (SME) development, job creation for rural labors
(policies for job creation, labor export); (iii) For Rented agricultural labor: To
participate in vocational training courses in order to work in multi-labor farms,
cooperative groups and cooperatives.

vii



MỤC LỤC
Trang
TÓM LƯỢC .......................................................................................................... IV
ABSTRACT .......................................................................................................... VI
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ......................................................................................1


2.3.2.1 Tổng quan các nghiên cứu về On-Farm .......................................... 31
2.3.2.2 Tổng quan các nghiên cứu về Off-Farm ......................................... 33
2.3.2.3 Tổng quan các nghiên cứu về Non-Farm ........................................ 35
2.3.3 Về mô hình nghiên cứu ............................................................................ 38
2.3.3.1 Khung nghiên cứu ........................................................................... 38
2.3.3.2 Phương pháp tiếp cận ...................................................................... 47
2.3.3.3 Mô hình nghiên cứu nhân tố ............................................................ 50
2.3.3.4 Mô hình nghiên cứu hồi quy ........................................................... 53
2.4 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................ 56
2.4.1 Về việc làm .............................................................................................. 56
2.4.2 Về mô hình nghiên cứu ............................................................................ 58
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................64
3.1 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU ............................................. 64
3.1.1 Phương pháp tiếp cận ............................................................................... 64
3.1.2 Khung nghiên cứu .................................................................................... 64
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 67
3.2.1 Phương pháp tiếp cận ............................................................................... 67
3.2.2 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ........................................................ 69
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................... 70
3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH .................................................................... 72
3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả ................................................................... 72
3.3.2 Phân tích bảng chéo (Cross-Tabulation) .................................................. 73
3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis) ......... 73
3.3.4 Phân tích mô hình nghiên cứu hồi quy (Binary Logistic model) ............. 77
3.3.5 Phương pháp phân tích tổng hợp ............................................................. 81
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.........................................................82
Chương 4.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ............................................................................... 82
4.1.1 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu ............................................................. 82

Chương 4.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NHU CẦU VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ............................ 145
4.2.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của lao động nông
thôn.................................................................................................................. 145
4.2.1.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm
của lao động nông nghiệp trong nông thôn ............................................... 146
4.2.1.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm
của lao động làm thuê trong nông nghiệp trong nông thôn ....................... 152
4.2.1.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm
của lao động phi nông nghiệp.................................................................... 157
4.2.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động
nông thôn......................................................................................................... 145
4.2.2.1 Mô hình Binary Logistic đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu
cầu việc làm của lao động nông nghiệp .................................................... 164
xi


4.2.2.2 Mô hình Binary Logistic đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu
cầu việc làm của lao động làm thuê trong nông nghiệp ............................ 167
4.2.2.3 Mô hình Binary Logistic đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu
cầu việc làm của lao động phi nông nghiệp .............................................. 169
4.2.3 Những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho người lao động ở
nông thôn thành phố cần thơ ........................................................................... 145
4.2.3.1 Giải pháp nhu cầu việc làm cho người lao động nông nghiệp ...... 174
4.2.3.2 Giải pháp nhu cầu việc làm cho người lao động phi nông nghiệp 177
4.2.3.3 Giải pháp nhu cầu việc làm cho người lao động làm thuê trong nông
nghiệp ........................................................................................................ 179
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................182
5.1 KẾT LUẬN ................................................................................................. 182
5.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 183

Bảng 4.15: Giá trị hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn thành phố Cần Thơ .............103
Bảng 4.16: Tuổi của người lao động ....................................................................105
Bảng 4.17: Tình trạng sức khỏe của người lao động nông thôn ..........................107
Bảng 4.18: Trình độ học vấn và chuyên môn của người lao động nông thôn .....108
Bảng 4.19: Về lao động việc làm .........................................................................114
Bảng 4.20: Hiện trạng việc làm 6 tháng qua của người lao động nông thôn .......115
Bảng 4.21: Nơi làm việc của người lao động nông thôn ......................................116
Bảng 4.22: Kinh nghiệm làm việc của người lao động nông thôn .......................117
Bảng 4.23: Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành...........118
Bảng 4.24: Thuận lợi việc làm của người lao động nông thôn ............................122

xiii


Bảng 4.25: Khó khăn việc làm của người lao động nông thôn ............................123
Bảng 4.26: Lý do có nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn ................126
Bảng 4.27: Lý do không có nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn .....127
Bảng 4.28: Việc làm của người lao động nông nghiệp có nhu cầu ......................128
Bảng 4.29: Việc làm của người lao động làm thuê trong nông nghiệp có nhu cầu
..............................................................................................................................128
Bảng 4.30: Việc làm của người lao động phi nông nghiệp có nhu cầu ................129
Bảng 4.31: Lợi ích có việc làm của người lao động nông thôn ...........................130
Bảng 4.32: Phương thức chuyển đổi việc làm của người lao động nông thôn ....132
Bảng 4.33: Nguồn thông tin tìm việc làm của người lao động nông thôn ...........133
Bảng 4.33: Kết quả tích nhân tố lao động nông nghiệp .......................................147
Bảng 4.34: Kết quả tích nhân tố lao động làm thuê trong nông nghiệp ...............153
Bảng 4.35: Kết quả phân tích nhân tố lao động phi nông nghiệp ........................159
Bảng 4.36: Kết quả phân tích hồi quy nhu cầu việc làm cùa lao động nông nghiệp
..............................................................................................................................164
Bảng 4.37: Kết quả phân tích hồi quy nhu cầu việc làm của lao động làm thuê

Hình 3.2: Tiến trình nghiên cứu của đề tài .............................................................67
Hình 4.1: Bản đồ hành chính của thành phố Cần Thơ ...........................................83
Hình 4.2: Tổng sản phẩm bình quân đầu người theo giá hiện hành .......................97
Hình 4.3: Tỷ lệ giới tính lao động nông thôn .......................................................106
Hình 4.4: Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề ........................................................110
Hình 4.5: Hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn .............110
Hình 4.6: Công việc chính của người lao động nông thôn ...................................114
Hình 4.7: Thu nhập của người lao động nông thôn ..............................................119
Hình 4.8: Thu nhập của lao động nông nghiệp ....................................................120
Hình 4.9: Thu nhập của lao động làm thuê trong nông nghiệp ............................120
Hình 4.10: Thu nhập của lao động phi nông nghiệp ............................................121
Hình 4.11: Nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn ...............................124
Hình 4.12: Các chính sách của địa phương tại khu vực nông thôn ......................145
xv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Asia Development Bank- Ngân hàng Phát triển Á châu
Đồng bằng sông Cửu Long
Dịch vụ Thương mại
Foreign Direct Investment - đầu tư trực tiếp nước ngoài
Focus Group Discussion- Thảo luận nhóm
Good Agricultural Practices- thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
Gross Domestic Product- tổng sản phẩm trong nước
Global Good Agricultural Practices- Thực hành sản xuất nông
GlobalGAP
nghiệp tốt toàn cầu
ILO
International Labor Organization- Tổ chức Lao động Thế giới
KIP

VietGAP
nghiệp tốt ở Việt Nam
WB
World Bank- Ngân hàng thế giới
WTO
World Trade Organization- Tổ chức Thương mại Thế giới
ADB
ĐBSCL
DVTM
FDI
FGD
GAP
GDP

xvi


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Trong Chương 1, các nội dung được trình bày như sau: giới thiệu tổng quan;
mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi trong nghiên cứu; giả thuyết nghiên cứu; đối tượng phạm vi trong nghiên cứu; giới hạn nội dung trong nghiên cứu; đóng góp của
nghiên cứu.
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nông nghiệp luôn là ngành sản xuất có vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân cũng như đối với sự phát triển của đất nước. Năm 2016, dân số nông
thôn 60,64 triệu người, chiếm 65,4%; dân số nam 45,75 triệu người, chiếm 49,4%;
dân số nữ 46,95 triệu người, chiếm 50,6%; lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
đang làm việc năm 2016 của khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 41,9%;
khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 24,7%; khu vực dịch vụ thương mại chiếm
33,4%; lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2016 khu vực thành thị chiếm

đang là rào cản ảnh hưởng đến tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa
phương và quốc gia. Thực trạng sử dụng lao động và giải quyết việc làm ở nông
thôn cần được quan tâm, nghiên cứu và tìm ra các biện pháp hữu hiệu để sử dụng
nguồn lao động nói chung và nguồn lao động nông thôn nói riêng một cách hiệu
quả, đồng thời các biện pháp đó phải mang tính lâu dài để phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn. Với tỷ lệ lao động có việc làm
phi chính thức ngoài hộ nông, lâm nghiệp, thủy sản năm 2016 ước tính là 55,9%,
riêng trong khu vực nông nghiệp, nông thôn vẫn xảy ra tình trạng thất nghiệp, thiếu
việc làm, do cũng một phần sản xuất nông nghiệp còn mang tính thời vụ, lực lượng
lao động nông nhàn dư thừa, hiệu quả ngày công lao động thấp, cung lao động
ngày càng tăng. Bên cạnh đó, nguồn lực lao động của thành phố trong thời gian
qua của người lao động chưa đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh
nghiệp, nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật có xu hướng
tăng, sự chênh lệch về nhu cầu tuyển dụng theo giới tính giữa nam và nữ, giữa khu
vực thành thị và nông thôn. Người lao động phổ thông tự tìm công việc qua người
thân, qua bạn bè giới thiệu hoặc trực tiếp tại các doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, vấn đề nghiên cứu về việc làm của lao động nông thôn của
các công trình nghiên cứu trong nước, cho thấy trình độ học vấn, đào tạo nghề,
tuổi, giới tính, thu nhập, chính sách,… là những nhân tố có ảnh hưởng đến việc
lựa chọn nghề nghiệp của người lao động nông thôn (Hồ Thị Diệu Ánh, 2015;
Trần Thu Hồng Ngọc, 2013; Trần Thị Minh Phương và Nguyễn Thị Minh Hiền,
2014; Phạm Ngọc Nhàn, 2015;…); còn đối các nghiên cứu ngoài nước về các
2


nhóm đối tượng nghiên cứu chủ yếu là phân tích việc làm và thu nhập của người
lao động trong nông nghiệp, được thực hiện bởi lao động nông thôn trong sản
xuất nông nghiệp trên đất của mình, hoặc trường hợp lao động nông thôn thực
hiện sản xuất nông nghiệp trên đất của người khác mà lao động là người được
thuê mướn, hoặc trường hợp lao động việc làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp

(2) Xác định và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người
lao động nông thôn (trong lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp
và phi nông nghiệp) trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
(3) Đề xuất các giải pháp đáp ứng nhu cầu việc làm cho lao động nông thôn trong
thời gian tới.
1.4 CÂU HỎI TRONG NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu cụ thể trên, câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như
sau:
- Thực trạng đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
(trong lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp) thành
phố Cần Thơ hiện nay như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động nông
thôn (trong lĩnh vực nông nghiệp, làm thuê trong nông nghiệp và phi nông nghiệp)
trên địa bàn thành phố Cần Thơ?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm góp phần giúp người lao
động nông thôn đáp ứng nhu cầu việc làm trong thời gian tới?
1.5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Giả thuyết nghiên cứu đuuợc đặt ra và kiểm định (trong luận án) là: không
có sự khác biệt về nhu cầu việc làm giữa các nhóm đối tượng lao động nông nghiệp,
lao động làm thuê trong nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp ở thành phố Cần
Thơ.
1.6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.6.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của luận án này là nhu cầu việc làm của bản
thân người lao động được hình thành trong khu vực nông nghiệp và theo từng đối
tượng lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Cần Thơ, nhằm giải quyết tính
thỏa mãn về nhu cầu việc làm của bản thân người lao động; theo đó, xác định các
nhân tố có ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của từng đối tượng lao động nông
thôn, và đề xuất giải pháp ưu tiên cần được thực hiện nhằm góp phần giúp người
lao động nông thôn đáp ứng nhu cầu việc làm.

Bên cạnh đó, luận án cũng không nghiên cứu về yêu cầu trình độ có tay nghề cao
của người lao động nông thôn để đáp ứng với nhu cầu tuyển dụng của các công ty
nước ngoài (trong quá trình hội nhập quốc tế).
- Trong phần kết quả thảo luận, các đánh giá thực trạng về các chính sách
(đào tạo nghề, việc làm, giáo dục, đầu tư,…) chỉ mang tính thống kê sơ bộ kết quả
đạt được của các cấp chính quyền của địa phương đạt được trong thời gian qua,
5


thông qua đó định hướng các giải pháp cho nhu cầu lao động nông thôn của thành
phố.
1.8 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn của địa phương, kết hợp với kết quả
thông tin thứ cấp và sơ cấp từ các hộ ở thành phố Cần Thơ, nghiên cứu đã có những
đóng góp như sau:

- Mô tả tổng quan về lao động nông thôn về thực trạng đào tạo nghề, việc
làm, thu nhập của người lao động nông thôn ở các huyện; tổng hợp và phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu việc làm của người lao động nông thôn tại 04
huyện gồm: Phong Điền, Thới Lai, Cờ Đỏ và Vĩnh Thạnh.
- Đề xuất được một số giải pháp giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao
động nông nghiệp, lao động làm thuê trong nông nghiệp và lao động phi nông
nghiệp, thúc đẩy phát triển nền kinh tế tại địa phương, chuyển dịch cơ cấu lao động
phù hợp với định hướng phát triển chung của thành phố,… làm cơ sở để nhà quản
lý tham khảo để hoạch định các chính sách, kế hoạch, chương trình phát triển kinh
tế - xã hội thành phố Cần Thơ ngày một phát triển; các tổ chức, cá nhân, các nhà
khoa học nghiên cứu và thu hút đầu tư phát triển trên địa bàn,…

6


lao động dành nhiều thời gian nhất hay có thu nhập cao nhất; (ii) Việc làm phụ: là
việc làm mà người lao động dành nhiều thời gian nhất sau công việc chính.
7


Ngoài ra, người ta còn chia việc làm thành việc làm bán thời gian, việc làm
đầy đủ, việc làm có hiệu quả,… việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp
giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ,…)
để sử dụng sức lao động đó. Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp
luật ngăn cấm gọi là việc làm. Các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm:
làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật; những công
việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình,
nhưng không được trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho công việc đó. Vì vậy,
việc làm là sự thỏa mãn nhu cầu việc làm mà mỗi người có khả năng lao động,
muốn làm việc thì đều có thể tìm được việc làm trong thời gian ngắn.
Thứ ba, theo tổng hợp của Vũ Kim Khôi (2012) có nhiều cách lý giải khác
nhau về “khả năng có việc làm”, có 03 yếu tố quan trọng cấu thành khả năng có
việc làm, tuy nhiên chúng lại tạo nên sự mơ hồ cho những yếu tố sau đây: (1) Khả
năng có việc làm được thể hiện bằng việc sinh viên tốt nghiệp thật sự có được việc
làm; (2) Khả năng có việc làm được thể hiện qua những kinh nghiệm, giá trị mà
sinh viên đã đạt được khi học đại học (từ hoạt động chính khóa hoặc ngoại khóa);
(3) Khả năng có việc làm được thể hiện qua những thành công và tiềm năng của
sinh viên. Như vậy, khái niệm khả năng có việc làm lại nhấn mạnh đến khả năng
có thể đáp ứng được yêu cầu công việc của sinh viên tốt nghiệp, vì vậy không nên
nhầm lẫn với việc có được việc làm (được tuyển dụng) bất kể việc làm đó có đúng
chuyên môn hay không. Dĩ nhiên là khi bỏ qua các yếu tố khác, nếu khả năng có
việc làm của một sinh viên càng cao thì sinh viên đó sẽ càng nhanh có được việc
làm đúng chuyên môn.
Thứ tư, khái niệm quyết định đi làm của Tạ Đức Khánh (2009) được khái
quát như sau: quyết định đi làm là quyết định về việc sử dụng thời gian. Có hai

nghiệp và nguồn thu nhập từ việc làm thuê, gồm các hoạt động trồng trọt, chăn
nuôi, trồng trọt hỗn hợp cây trồng và vật nuôi ở trên trang trại. Tiền lương làm việc
bao gồm công việc làm thuê và được trả, thường được gọi là thu nhập chính cho
công việc, làm nông và làm việc bằng tay trong sản xuất nông nghiệp.
Như vậy, Off-Farm là người lao động nông thôn làm việc trong lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp, không trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất của chính họ,
mà họ làm thuê, sản xuất nông nghiệp trên đất của người khác (gọi tắt là làm thuê
trong nông nghiệp).
- Nhóm làm phi nông nghiệp (Non-Farm)
Luật Đất đai số 45 (2013), đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ,
lán trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa
nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất
9



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status