HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THANH XUÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG CÁC MỎ KHAI THÁC ĐÁ TRÊN KHU VỰC
NÚI VỨC, HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Mã số: 6
0.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Thanh Lâm
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi và cộng sự cùng thực hiện.
Nghiên cứu và kết luận được trình bày trong khóa luận chưa từng được công bố ở các
nghiên cứu khác. Các đoạn trích dẫn và số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn đều được
dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ........................................................................................... vi
Danh mục bảng .......................................................................................................... vii
Danh mục đồ thị, sơ đồ .............................................................................................. viii
Trích yếu luận văn ....................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................. 1
1.2.
Giả thuyết khoa học........................................................................................ 2
1.3.
Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.4.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 2
2.2.1
Tại Oxtraylia ................................................................................................ 13
2.2.2.
Tại Guinea ................................................................................................... 13
2.2.3.
Tại Peru ....................................................................................................... 14
2.2.4.
Tại Singapore ............................................................................................... 15
2.2.5.
Những bài học kinh nghiệm ......................................................................... 15
2.3.
Quản lý môi trường khoáng sản tại việt nam................................................. 17
2.3.1.
Bộ máy và cơ chế quản lý............................................................................. 17
2.3.2.
Những tác động lên môi trường tự nhiên, con người, kinh tế- xã hội
trong khai thác đá ......................................................................................... 32
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ......................................................... 41
3.1.
Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 41
3.2.
Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 41
3.3.
Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 42
3.3.1
Thu thập số liệu thứ cấp ............................................................................... 42
3.3.2.
Phỏng vấn .................................................................................................... 42
3.3.3.
Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường: ............................................. 43
3.3.4.
4.2.2.
Quy trình khai thác đá tại khu vực núi Vức................................................... 54
4.2.3.
Các nguồn tác động môi trường trong quá trình khai thác và chế biến đá
tại khu vực nghiên cứu ................................................................................... 59
iv
4.3
Hiện trạng chất lượng môi trường mỏ đá khu vực núi vức huyện đông
sơn, tỉnh thanh hóa ....................................................................................... 63
4.3.1.
Môi trường khí ............................................................................................. 63
4.3.2.
Môi trường nước .......................................................................................... 65
4.3.3.
Tình trạng sức khỏe người dân và công nhân khu vực mỏ............................. 68
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BOD
BVMT
COD
CP
Nhu cầu ôxy sinh học
Bảo vệ môi trường
Nhu cầu ôxy hóa học
Cổ phần
CTNH
CTR
DNV&N
DO
ĐTM
HTX
ICME
KTMT
KTXH
QCVN
QLMT
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Loại khoáng sản khai thác chủ yếu và số mỏ đang khai thác ....................... 5
Bảng 2.2. Thống kê các mỏ đá vôi đã được khảo sát ở Thanh Hóa .............................. 6
Bảng 3.1. Vị trí lấy mẫu............................................................................................ 44
Bảng 4.1. Nhiệt độ không khí bình quân huyện Đông Sơn, Thanh Hóa ..................... 48
Bảng 4.2. Độ ẩm không khí trung bình huyện Đông Sơn, Thanh Hóa (%)................. 49
Bảng 4.3. Lượng mưa bình quân huyện Đông Sơn, Thanh Hóa (mm) ....................... 50
Bảng 4.4. Số giờ nắng bình quân huyện Đông Sơn, Thanh Hóa ................................ 50
Bảng 4.5. Công suất khai thác của các mỏ trên khu vực núi Vức, huyện Đông Sơn ........ 53
Bảng 4.6. Các thông số của hệ thống khai thác hiện được áp dụng tại địa điểm
nghiên cứu ................................................................................................ 55
Bảng 4.7. Tổng hợp thiết bị khai thác, chế biến và vận tải khu vực nghiên cứu................ 58
Bảng 4.8. Vật tư, nguyên nhiên liệu sử dụng trong quá trình khai thác và chế
biến tại mỏ đá ........................................................................................... 59
Bảng 4.9. Hệ số phát sinh nước thải sản xuất đá ốp lát tại 1 số cơ sở ......................... 60
Bảng 4.10. Hệ số phát thải chất thải rắn ...................................................................... 61
Bảng 4.11. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí............................................. 64
Bảng 4.12. Hiện trạng chất lượng nước ngầm tại một số vị trí khu vực núi Vức .......... 66
Bảng 4.13. Hiện trạng chất lượng nước mặt ................................................................ 67
Bảng 4.14. Thống kê điều tra các bệnh thường gặp của người dân xung quanh................ 69
Bảng 4.15. Thống kê các bệnh thường gặp của công nhân khu mỏ.............................. 71
vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1. Bản đồ phân bố đá vôi ở Việt Nam................................................................ 5
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và phát
triển bền vững tại các mỏ khai thác đá trên khu vực núi Vức, huyện Đông Sơn, tỉnh
Thanh Hóa.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp; phương pháp so sánh đánh giá chất lượng
nước mặt, nước ngầm, phương pháp so sánh đánh giá chất lượng không khí, phương
pháp đánh giá xác định tiếng ồn theo tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam; phương pháp
điều tra phỏng vấn cấu trúc và bán cấu trúc.
Kết quả chính và kết luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ số cơ bản của chất lượng nước (gồm nước
mặt và nước ngầm), chất lượng không khí tại khu vực mỏ khai thác đá núi Vức, huyện
Đông Sơn vẫn nằm trong giới hạn cho phép về chất lượng môi trường nước và không
khí. Tuy nhiên vẫn còn bụi và tiếng ồn vượt quá mức cho phép. Luận văn đã đề xuất
một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường, kiện toàn về hành lang
pháp lý cũng như bộ máy quản lý hướng tới việc đảm bảo cho sự phát triển bền vững tại
các mỏ khai thác đá núi Vức, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa.
ix
THESIS ABSTRACT
Master student: Nguyễn Thị Thanh Xuân
Thesis title: “Efficiency Assessment of environment management at the limestone
quarrying on Vuc Mountain, Dong Son district, Thanh Hoa province”.
Major: Environmental Science
Code: 60.44.03.01
Education organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
To evaluate the effectiveness of environmental management at the quarry on a
mountain area Vuc, Dong Son district, Thanh Hoa province in order to propose
tấn), ngoài ra còn có vàng sa khoáng và các loại khoáng sản khác (Công ty cổ
phần xi măng Bỉm Sơn, 2009). Hoạt động khai thác khoáng sản đã và đang diễn
ra hết sức sôi động trên địa bàn tỉnh.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về đá xây dựng phục vụ cho xây dựng
và phát triển kinh tế ở khu vực tỉnh Thanh Hóa và các vùng lân cận. UBND tỉnh
Thanh Hóa có chủ trương tập trung đầu tư khai thác, chế biến mỏ đá vôi trên địa
bàn tỉnh trong đó có khu vực núi Vức, huyện Đông Sơn để đáp ứng cho nhu cầu
sử dụng nguyên liệu đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường trong và ngoài
tỉnh và tạo thêm công ăn, việc làm cho người dân tại địa phương. Tuy nhiên, khai
thác đá để phát triển kinh tế ảnh hưởng đến môi trường. Theo kết quả điều tra
khảo sát chất lượng môi trường tại một số mỏ đá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
trong các năm gần đây cho thấy chất lượng môi trường nước, môi trường không
khí đã có dấu hiệu bị ô nhiễm đặc biệt là tại các mỏ khai thác đá trên khu vực núi
Vức, huyện Đông Sơn chất lượng môi trường không khí (như chỉ tiêu bụi, tiếng
ồn,…) vượt giới hạn cho phép theo Quy chuẩn Việt Nam hiện hành. Thông
thường khi khai thác đá phải bóc tách lớp phủ thực vật của núi đá, xây dựng
đường và mặt bằng sân công nghiệp… Do vậy sẽ tạo nên đất đá thải trong khai
thác, gây tác động đến ô nhiễm môi trường, làm thay đổi điều kiện địa hình và
cảnh quan, đặc biệt là tàn phá các hệ sinh thái khu vực khai thác, tai nạn lao
động… Phần lớn các vùng đã khai thác khoáng sản ở Thanh Hóa vẫn chưa được
hoàn thổ phục hồi môi trường, nhiều nơi đang bị suy thoái, hoang hoá và đang
phải gánh chịu hậu quả của các tác động do khai thác, chế biến khoáng sản trước
đây và hiện tại do chưa được cải tạo, phục hồi gây ra.
1
Xuất phát từ thực tiễn này, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
hiệu quả công tác quản lý môi trường các mỏ khai thác đá trên khu vực núi
Vức, huyện Đông Sơn, Tỉnh Thanh Hóa”.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
1.6. ĐÓNG GÓP KHOA HỌC, Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Công tác QLMT là một công tác có ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ môi
trường và quản lý các cơ sở khai thác mỏ.
Đề tài nghiên cứu nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, tác dụng
và ý nghĩa của công tác QLMT, từ đó đóng góp thêm vào việc xây dựng, nâng
cao hiệu quả của công tác quản lý môi trường.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TẠI VIỆT NAM
2.1.1. Đặc điểm tài nguyên khoáng sản, thực trạng khai thác mỏ đá
Việt Nam có vị trí địa chất, địa lý độc đáo, là nơi giao cắt của hai vành
đai sinh khoáng lớn Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, là nước nhiệt đới gió
mùa phát triển mạnh các quá trình phong hoá thuận lợi cho sự hình thành
khoáng sản. Đến nay chúng ta đã phát hiện trên đất nước ta có hàng nghìn
điểm mỏ và tụ khoáng của hơn 60 loại khoáng sản khác nhau từ các khoáng
sản năng lượng, kim loại đến khoáng chất công nghiệp và vật liệu xây dựng
(Viện tư vấn phát triển, 2010).
Phân tích về đặc điểm tiềm năng tài nguyên khoáng sản của Việt Nam trong
bối cảnh chung về tài nguyên khoáng sản của khu vực và thế giới cho ta thấy rõ
tuy Việt Nam là nước có nhiều loại khoáng sản nhưng trữ lượng hầu hết các loại
không nhiều. Tại Việt Nam chỉ có nhóm khoáng chất công nghiệp và vật liệu xây
dựng phục vụ tốt cho phát triển kinh tế của đất nước và có thể xuất khẩu (Nguyễn
Khắc Vinh,2013).
Các hoạt động khai thác khoáng sản đã và đang góp phần to lớn vào công
cuộc đổi mới đất nước.Thu nhập công nghiệp khai khoáng chiếm khoảng 4,81%
tổng thu nhập quốc dân năm 1995 đã tăng lên 8,93% - 10,59% trong giai đoạn
22
12
11
10
8
17
Loại khoáng sản
9. Đá vật liệu XD thông thường
10. Đá xi măng
11. Đá ốp lát
12. Đá phụ gia xi măng
13. Sét gạch ngói
14. Cát sỏi xây dựng
15. Sét xi măng
16. Đô lô mít
17. Cao lanh
Số mỏ
433
37
27
5
88
81
13
8
14
Nguồn: Nguyễn Đăng (2013)
2
Bỉm Sơn
(Yên Duyên)
Núi Nhồi
Xã Đông Tân, huyện Đông Sơn
16,9
3
Núi Vức
Huyện Đông Sơn
87,0
4
Yên Thái
Xã Hoàng Giang, Hoàng Sơn và
Tân Phúc, huyện Nông Cống
693
5
Núi Bền
452,0
10
11
12
13
Làng Bẹt
Vĩnh Thịnh
Định Thành
Cẩm Vân
Xã Cẩm Thạch, huyện Cẩm Thuỷ
Xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc
Xã Định Thành, huyện Yên Định
Xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thuỷ
327,5
32,0
18,0
20,0
14
Cẩm Phong
Xã Cẩm Phong, huyện Cẩm Thuỷ
169,8
Sơn đang khai thác
Riêng khu vực xã Hoàng Sơn - 337,382
Nhà máy xi măng
Tân Phúc, huyện Nông Cống
Hoàng Sơn sẽ khai thác
Thanh Kỳ
Xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh
246,0
Nhà máy xi măng Công
Tân Trường - Xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia
Thanh đang sử dụng
Trường Lâm
Nguồn: Trung tâm thông tin khoa học công nghệ và dịch thuật Thanh Hóa (2011)
6
Xét theo quy mô và công nghệ khai thác, ngành khai khoáng Việt Nam
đang tồn tại 3 loại hình khai thác chế biến chính là khai thác chế biến quy mô
công nghiệp, quy mô nhỏ tận thu và khai thác trái phép (Viện tư vấn phát
triển, 2010).
Khai thác chế biến khoáng sản quy mô công nghiệp đang từng bước được
nâng cao về năng lực công nghệ, thiết bị và quản lý. Hoạt động sản xuất kinh
doanh nhìn chung đảm bảo theo nội dung phương án, đề án, thiết kế, hướng tới
gắn kết giữa mục tiêu lợi nhuận kinh tế với trách nhiệm bảo vệ môi trường, an
toàn lao động, bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Do khả năng đầu tư còn hạn chế và
công tác quản lý chưa chặt chẽ nên các mỏ khai thác quy mô công nghiệp ở nước
ta hiện chưa đồng đều về hiệu quả kinh tế, việc chấp hành các quy định của pháp
luật về khoáng sản, luật pháp về bảo vệ môi trường chưa triệt để (Trần Mạnh
Thiết bị mỏ rất lớn và nặng đòi hỏi độ bền cơ học cao.
Sản lượng lớn hơn rất nhiều so với hầm lò.
2.1.2.Công tác quản lý môi trường
Như đã biết “Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp,
chính sách Kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi
trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia”( Nguyễn Thế
Chinh, 2005)
Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam được thể
hiện trong Ðiều 37, Luật Bảo vệ Môi trường, gồm các điểm:
Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về bảo vệ môi
trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường.
Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường, kế
hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố
môi trường.
Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường, các công trình có liên
quan đến bảo vệ môi trường.
Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng
môi trường, dự báo diễn biến môi trường.
Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và các
cơ sở sản xuất kinh doanh.
Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.
Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường, xử lý vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Ðào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường.
8
Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo
pháp ít tốn kém hơn xử lý, nếu để xảy ra ô nhiễm.
9
Người gây ra ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm MT gây ra
và các chi phí xử lý, hồi phục MT đã bị ô nhiễm. Đây là nguyên tắc quản lý môi
trường do các nước OECD đưa ra. Nguyên tắc được dùng làm cơ sở để xây dựng
các quy định về thuế, phí, lệ phí môi trường và các quy định xử phạt hành chính
đối với các vi phạm về quản lý môi trường. Nguyên tắc trên cần thực hiện phối
hợp với nguyên tắc người sử dụng trả tiền, với nội dung là người nào sử dụng các
thành phần môi trường thì phải trả tiền cho việc sử dụng và các tác động tiêu cực
đến môi trường do việc sử dụng đó gây ra.
Về tổ chức công tác quản lý môi trường:
Công tác quản lý môi trường của bất kỳ quốc gia nào có tốt hay không là
phụ thuộc rất nhiều vào bộ máy quản lý môi trường của quốc gia đó. Tùy
thuộc vào đặc điểm tình hình của từng nước mà hệ thống tổ chức bộ máy được
hình thành.
Theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Chính phủ thống nhất quản lý Nhà
nước về bảo vệ môi trường trong cả nước. Bộ TN&MT chịu trách nhiệm trước
Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường. Các Bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của mình phối hợp với Bộ TN&MT thực hiện bảo vệ môi trường trong
ngành và các cơ sở trực thuộc quản lý trực tiếp. UBND tỉnh, Tp trực thuộc TW
thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương. Sở
TN&MT chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Tp trực thuộc TW trong việc bảo
vệ môi trường ở địa phương.
Các công cụ quản lý môi trường :
Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp và phương tiện nhằm thực
hiện những nội dung của công tác quản lý môi trường. Công cụ quản lý môi
hội. (https://vi.wikipedia.org/wiki/tácđộngmôitrườngkhai thác mỏ).
Trong quá trình khai thác khoáng sản, có những vấn đề:
Thông thường mỏ có tuổi đời hoạt động lâu khiến cho hình thành những
cộng đồng dân cư mới và tự phát triển của cộng đồng tại đây. Đây là những đối
tượng chịu nhiều áp lực kinh tế khi đóng cửa các mỏ.
Bùng nổ dân số quanh khu mỏ ở những vùng xa xôi hẻo lánh ảnh hưởng
đến động thực vật hoang dã và đa dạng sinh học.
Nói chung khai thác mỏ không phát thải nhiều vào khí quyển, tuy nhiên
khai thác mỏ lại tạo rủi ro đáng kể làm biến dạng đối với bề mặt trái đất và
nước ngầm.
Khai thác mỏ tạo ra một khối lượng đất đá thải và quặng đuôi lớn, có chứa
cả các chất độc hại và chất thải phải được lưu giữ một cách tốt nhất đối với môi
trường, thường là lưu giữ vĩnh viễn.
11
Khôi phục lại khu vực khai thác như ban đầu là một thách thức lớn, tốn kém
và phải tiền và thực hiện ngay trong khi mỏ đang hoạt động, nếu thực hiện vào
lúc đóng cửa mỏ thì luồng tiền đã gần hết.
Ngành công nghiệp bắt đầu đề cập đến phát triển bền vững vào khoảng năm
1996 tại các cuộc họp của Hội đồng Kim loại và Môi trường Quốc tế (ICME)một tổ chức gồm 30 công ty khai khoáng quốc tế có trụ sở đóng tại Ottawa,
Canada. Năm 2000, một Hiến chương Phát triển Bền vững cho ngành khai
khoáng được soạn thảo và được Hội đồng ICME thông qua. Hiến chương này là
một công cụ thông tin xã hội, nhưng lại không đủ để làm thay đổi những quan
điểm chống đối trong ngành công nghiệp (KS.Trần Minh Huân-Viện khoa học và
công nghệ mỏ Việt Nam, 2012).
Vào năm 1999, ICME lập ra Sáng kiến Khai khoáng Toàn cầu. Họ yêu cầu
Hội đồng Doanh nghiệp Thế giới về Phát triển Bền vững (WBCSD) có trụ sở ở
Geneva xây dựng Hướng dẫn tổng thể và lập ra một nhóm các nhà tài trợ. Thông
qua WBCSD, các giám đốc ký hợp đồng với Viện Phát triển và Môi trường Quốc
này đã giảm được 660 m3 nước sạch mỗi ngày và cấp cho Công ty IIlawarra giải
thưởng giảm sử dụng khối lượng nướ c lớn nhất.Appin là một trong những mỏ
đầu tiên ở Úc áp dụng công nghệ khai thác cột dài theo phương ở độ sâu 550 m,
khai thác than mỡ cứng, chất lượng cao từ mạch than Bulli. Dập bụi và làm mát
là những khâu sử dụng nhiều nước nhất.
Bằng cách chuyển hoá nước ngầm nhiễm muối nhẹ để sử dụng lại tại chỗ
và cấp cho các mỏ gần kề, nhà máy có thể giảm lượng nước ngọt lấy từ Công ty
cấp nước Sydney tới 2300 m3 nước mỗi ngày.
Nhà máy cũng nâng cao chất lượng và giảm độ mặn của nước trong mỏ và
cho chảy vào sông Nepean. Nước muối hiện tại được chuyển đến một điểm xả,
tuy nhiên nhà máy có kế hoạch làm muối là sản phẩm phụ của mình để bán.
Nhà máy lọc nước hiện đại của Công ty là nhà máy đầu tiên loại này ở
IIlawarra, áp dụng công nghệ và chu trình hiện đại đem lại lợi ích lâu dài cho
khai thác mỏ của công ty, cho cộng đồng và môi trường xung quanh.
Công ty sẽ tiếp tục tăng lượng nước tái chế và thu hồi lại, cũng sẽ tìm
kiếm những công nghệ để tiết kiệm nước ở mỏ than này.
2.2.2. Tại Guinea
Trồng cây hạt điều tại mỏ khai thác cát trước đây đã đem lại thu nhập bền
vững cho những người phụ nữ của một cộng đồng Guinea hẻo lánh, đồng thời
cũng bảo vệ môi trường cho cả đất đai và người dân ở đây.
13
Cuối năm 2005, Quỹ Alcoa cung cấp vốn cho Hội Phụ nữ để khôi phục 10 ha
mỏ cát. Mỏ cát được khai thác để lấy cát xây nhà và các công trình xây dựng khác.
Khai thác mỏ cát đã phá huỷ rừng ở đây và gây ra sự xói mòn đất, khai
thác lộ thiên cũng rất nguy hiểm cho cả người lẫn súc vật. Nhiều tai nạn và tử
vong đã xảy ra bởi những hố, rãnh khai thác này.
Trồng cây không chỉ khôi phục hệ thực vật và bảo vệ môi trường mà còn