Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT tại chi cục thuế huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2006- 2008 - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN PHẠM MỸ DUYÊN Đánh Giá Hiệu Quả Công Tác Quản Lý
Thuế GTGT Tại Chi Cục Thuế
Huyện Châu Thành Tỉnh Tiền Giang
Giai Đoạn 2006 - 2008
Chuyên ngành:
Quản Trị Kinh Doanh – Nông Nghiệp
Huyện Châu Thành Tỉnh Tiền Giang
Giai Đoạn 2006 - 2008

Chuyên ngành:
Quản Trị Kinh Doanh – Nông NghiệpSinh viên thực hiện: NGUYỄN PHẠM MỸ DUYÊN

Lớp: DH6KN Mã số Sv: DKN052110
Người hướng dẫn: ThS. NGUYỄN ĐĂNG KHOA
Long Xuyên, tháng 5 năm 2009CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn : ThS. Nguyễn Đăng Khoa
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)


LỜI CẢM ƠN

------

Cùng với những kiến thức quý báu được thầy cô
tận tình truyền đạt cho sau 4 năm học tập tại trường,
tôi đã đi vào tìm hiểu tình hình thực tế về công tác
quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Châu Thành, tỉnh
Tiền Giang. Chính thời gian thực tập tại đây đã giúp
tôi hiểu, vận dụng những kiến thức đã học vào thực
tiễn, đặc biệt hiểu rõ hơn những kiến thức về thuế
cũng như nỗi vất vả của các Cô Chú ngành thuế trong
công tác quản lý thu thuế nhằm đảm bảo nguồn thu
cho ngân sách nhà nước.
Để có kết quả như hôm nay, trước tiên tôi xin cám ơn Ba Mẹ đã cho tôi được cấp
sách đến trường, được bước vào giảng đường đại học.
Kế đến tôi xin cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học An Giang. Đặc biệt là Thầy
Nguyễn Đăng Khoa đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin gởi lời cám ơn chân thành đến Quí Cơ quan Chi cục Thuế, Ban
lãnh đạo cùng các Cô Chú tại Chi cục Thuế đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho
tôi hoàn thành khóa luận này.

Kính chúc Quí Thầy Cô, Quí Cơ quan Chi cục thuế dồi dào sức khỏe.
Xin chân thành cảm ơn! Trang I


3.2. Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Tiền Giang
.............................................................................................................................11
3.2.1. Về vị trí địa lý - Đặc điểm dân cư .............................................................11
3.2.2. Tình hình kinh tế xã hội và định hướng phát triển.....................................11
3.3. Giới thiệu sơ lược về Chi cục thuế huyện Châu Thành..............................15
3.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy.................................................................................15
3.3.2. Tổ chức nhân sự.........................................................................................17
3.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.....................................................18
3.3.4. Mối quan hệ giữa các cơ quan hữu quan....................................................22
Trang II

3.4. Quy trình quản lý thu thuế trên địa bàn huyện Châu Thành.......................23
3.4.1. Quy trình quản lý thu thuế GTGT đối với Hộ kinh doanh cá thể ..............23
3.4.2. Quy trình nhận tờ khai thuế và kiểm tra thuế GTGT đối với Doanh nghiệp
....................................................................................................................25
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC
THUẾ HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH TIỀN GIANG....................28
4.1. Phân tích tình hình thu thuế GTGT................................................................28
4.1.1. Tình hình thu thuế GTGT năm 2006.........................................................28
4.1.2. Tình hình thu thuế GTGT năm 2007.........................................................30
4.1.3. Tình hình thu thuế GTGT năm 2008.........................................................32
4.1.4. Tình hình thu thuế GTGT qua 3 năm ........................................................34
4.2. Phân tích tình hình thanh tra - kiểm tra.........................................................35
4.2.1. Tình hình phúc tra đối với hộ nộp thuế theo phương pháp khoán và kiểm tra
thuế GTGT đối với hộ nộp thuế theo kê khai ............................................35
4.2.2. Tình hình thanh tra, kiểm tra hoàn thuế GTGT .........................................38
4.2.3. Tình hình thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành................................................39
Chương 5: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH TIỀN GIANG......
...................................................................................................................43

Trang IV

Trang V
DANH MỤC CÁC BẢNG – HÌNH – BIỂU ĐỒ

Bảng
Bảng 3.1. Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế huyện qua 3 năm...........................12
Bảng 3.2. Tình hình đội ngũ nhân sự tại Chi cục thuế theo giới tính......................17
Bảng 3.3. Tình hình lực lượng cán bộ theo trình độ, tuổi đời, tuổi nghề..................17
Bảng 4.1. Tình hình thu thuế GTGT năm 2006 ........................................................28
Bảng 4.2. Tình hình thu thuế GTGT năm 2007 ........................................................30
Bảng 4.3. Tình hình thu thuế GTGT năm 2008 ........................................................32
Bảng 4.4. Tình hình thực thu thuế GTGT qua 3 năm ...............................................34
Bảng 4.5. Tình hình phúc tra đối với hộ nộp thuế theo phương pháp khoán ...........36
Bảng 4.6. Tình hình kiểm tra đối với hộ nộp thuế theo kê khai................................36
Bảng 4.7. Tình hình thanh tra, kiểm tra hoàn thuế GTGTqua 3 năm .......................38
Bảng 5.1. Tình hình thu thuế GTGT qua 3 năm .......................................................43
Bảng 5.2. Tình hình quản lý hộ qua 3 năm ...............................................................43
Hình
Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu ....................................................................................3
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục thuế huyện Châu Thành...........................16
Hình 3.2. Quy trình quản lý thu thuế đối với Hộ kinh doanh cá thể.........................23
Hình 3.3. Quy trình nhận tờ khai thuế và kiểm tra thuế GTGT đối với
Doanh nghiệp ............................................................................................25
Biểu đồ
Biểu đồ 3.1. Tốc độ tăng trưởng GDP và 3 khu vực kinh tế huyện qua 3 năm ........12
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu 3 khu vực kinh tế huyện qua 3 năm .........................................13
Biểu đồ 3.3. Trình độ nghiệp vụ đội ngũ cán bộ thuế tại Chi cục thuế.....................18
Biểu đồ 3.4. Tuổi nghề đội ngũ cán bộ thuế tại Chi cục thuế...................................18
Biểu đồ 3.5. Tuổi đời đội ngũ cán bộ thuế tại Chi cục thuế......................................18

NSNN Ngân sách nhà nước

UBND Ủy ban nhân dân

KD Kinh doanh

TCT/QĐ/TCCB Tổng cục thuế/Quyết định/Tổ chức cán bộ

NNT Người nộp thuế

QĐ - UB Quyết định – Ủy ban

MTTQ Mặt trận tổ quốc

TCT/QĐ/BTC Tổng cục thuế/Quyết định/Bộ tài chính

HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
ISO

Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa

((International Organization for Standardization)

CT - VP Cục thuế - Văn phòng
QUACERT

Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
(Vietnam Certification Centre)

hợp, so sánh dữ liệu qua từng năm, qua 3 năm.
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên phân tích 4 vấn đề để đánh giá hiệu
quả công tác quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục. Vấn đề (1) Phân tích quy trình quản lý
thu thuế GTGT, (2) Đánh giá tình hình quản lý thu thuế GTGT gồm tình hình thu thuế,
tình hình thanh tra kiểm tra thuế, tình hình thanh tra kiểm tra hoàn thuế GTGT. Vấn đề
(3) Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục
thuế gồm các yếu tố bên trong như: cơ cấu tổ chức – trình độ nhân sự, công tác quản lý
thuế, tình hình kiểm tra nội bộ ngành, tình hình nợ đọng thuế, chính sách thuế GTGT;
các tác động của yếu tố bên ngoài như: đặc điểm kinh tế - đời sống dân cư huyện Châu
Thành, quy mô đặc điểm ngành nghề kinh doanh, sự hiểu biết – nhận thức và tâm lý hộ
sản xuất kinh doanh. Vấn đề (4) xem xét các biện pháp Chi cục thuế đã triển khai thực
hiện.
Kết cấu đề tài gồm: 6 chương
Chương 1: Tổng quan: nêu lên cơ sở hình thành, mục tiêu, phương pháp, đối tượng,
phạm vi, ý nghĩa và mô hình nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết: trình bày những cơ sở lý thuyết về thuế GTGT.
Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Chi cục thuế huyện Châu Thành: bao gồm đặc
điểm kinh tế của huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang, cơ cấu tổ chức bộ
máy Chi cục thuế và quy trình quản lý thu thuế.
Chương 4: Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT: gồm tình hình thu thuế
GTGT, tình hình thanh tra kiểm tra thuế, tình hình thanh tra kiểm tra hoàn
thuế GTGT.
Chương 5: Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT: đánh giá tình hình thực
thu thuế GTGT qua 3 năm, phân tích các yếu tố tác động và đề ra một số
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục, xem
xét các biện pháp Chi cục thuế đề ra.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Trang VII
Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa

và Uỷ ban nhân nhân huyện Châu Thành. Với chức năng, nhiệm vụ là quản lý và tổ
chức thực hiện thu thuế và một số khoản thu khác trên địa bàn nhằm góp phần đảm bảo
nguồn ngân sách của Nhà nước tại địa bàn huyện.
Việc nghiên cứu vận dụng sớm đưa các sắc thuế đi vào thực tế của địa phương là
một nhiệm vụ cấp bách cho ngành thuế cũng như chính quyền địa phương các cấp, làm
sao để pháp luật thuế được đảm bảo tính nghiêm minh trong quá trình thực hiện. Do đó
chính sách thuế, trình độ và công tác quản lý thuế ảnh hưởng đến hiệu quả nguồn thu
thuế.
Từ những ý nghĩa thiết thực trên tôi chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả công tác
quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Châu Thành - Tỉnh Tiền Giang”.
1.2. Mục tiêu đề tài
- Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục
thuế huyện Châu Thành - tỉnh Tiền Giang.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Tìm hiểu quy trình quản lý thu thuế GTGT;
+ Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT qua 3 năm;
Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
tại Chi cục thuế huyện Châu Thành - tỉnh Tiền Giang

SVTH: Nguyễn Phạm Mỹ Duyên Trang 2
MSSV: DKN052110
+ Phân tích các yếu tố tác động đến công tác quản lý thuế tại Chi cục;
+ Xem xét các biện pháp Chi cục thuế đã triển khai áp dụng;
+ Từ đó đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
thuế GTGT.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
+ Phỏng vấn trực tiếp cán bộ ngành thuế tại Chi cục;
+ Các văn bản về luật thuế GTGT;
+ Các thông tin trên sách, báo, tạp chí, truyền hình có liên quan;


1.6. Mô hình nghiên cứu Hộ nộp khoán
– Hộ kê khai

SVTH: Nguyễn Phạm Mỹ Duyên Trang 3
MSSV: DKN052110

Tình hình thanh tra,
kiểm tra
Hoàn thuế
Nội bộ ngành
Công tác quản
lý thu thuế
Yếu tố bên ngoài
tổ chức
Bộ máy tổ chức –
Trình độ nhân sự
Công tác kiểm tra
nội bộ ngành
Công tác quản lý
nợ đọng thuế
Công tác thanh
tra kiểm tra thuế
Công tác tuyên
truyền – hỗ trợ
Công tác khác
Quy
trình
quản lý
thu
thuế
Đặc điểm kinh tế huyện -
Đời sống dân cư
Hộ sản xuất
kinh doanh
Quy mô, đặc điểm
ngành nghề

1) Bộ máy tổ chức - trình độ nhân sự;
2) Công tác thanh tra, kiểm tra thuế;
3) Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ ngành;
4) Công tác quản lý nợ đọng thuế;
5) Công tác tuyên truyền và hỗ trợ;
6) Các công tác khác,…
+ Các yếu tố bên ngoài:
1) Đặc điểm kinh tế và đời sống dân cư huyện Châu Thành;
2) Hộ sản xuất kinh doanh: dựa trên quy mô, đặc điểm ngành nghề
kinh doanh, sự hiểu biết – nhận thức và cuối cùng là tâm lý của hộ
kinh doanh;
3) Chính sách thuế GTGT;
 Đánh giá vấn đề (4): Xem xét các biện pháp Chi cục thuế đã triển khai thực hiện
trong công tác quản lý thuế GTGT.

Tóm lại: Cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, phương pháp, đối tượng, phạm vi, ý
nghĩa của đề tài và mô hình nghiên cứu đã được trình bày ở chương 1. Những cơ sở lý
thuyết về thuế GTGT sẽ được trình bày ở chương tiếp theo (chương 2).

Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
tại Chi cục thuế huyện Châu Thành - tỉnh Tiền Giang

SVTH: Nguyễn Phạm Mỹ Duyên Trang 5
MSSV: DKN052110
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Khái niệm thuế GTGT
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm
của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thực chất đó là một loại thuế doanh thu đặc biệt đánh vào mỗi giai đoạn sản
xuất lưu thông hàng hóa kể từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến thành phẩm và cuối

Thuế giá trị gia tăng không là một khoản chi phí (ngoại trừ trường hợp các nhà
cung cấp hàng hóa dịch vụ theo phương pháp trực tiếp) mà chỉ đơn thuần là một khoản
được cộng thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp hàng hóa, dịch vụ do đó không ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
tại Chi cục thuế huyện Châu Thành - tỉnh Tiền Giang

SVTH: Nguyễn Phạm Mỹ Duyên Trang 6
MSSV: DKN052110
2.4. Sự cần thiết của áp dụng thuế GTGT
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô
đối với nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, thuế giá trị gia tăng đã thể hiện những
ưu điểm so với thuế doanh thu trước đây và ngày càng có vai trò quan trọng trong lưu
thông hàng hóa và quản lý nhà nước về kinh tế.
Thứ nhất, thuế giá trị gia tăng thể hiện đặc tính trung lập của thuế này đối với
các qui trình sản xuất, kinh doanh khác nhau, ít mang lại phản ứng nặng nề về phía
người chịu thuế lẫn người nộp thuế vì thông qua việc xóa bỏ được vấn đề thuế đánh
chồng thuế, không thu trùng như thuế doanh thu.
Thứ hai, thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với
hàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa.
Thứ ba, thuế giá trị gia tăng kích thích xuất khẩu (thuế suất 0%), tạo điều kiện
cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế vì đối với hàng
xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng mà còn được khấu trừ hoặc được
hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
Thứ tư, thuế giá trị gia tăng dễ hành thu, việc tổ chức quản lý thu tương đối dễ
dàng hơn các loại thuế trực thu và ít có trường hợp gian lận (ngoại trừ khu vực doanh
nghiệp có qui mô hoạt động nhỏ và khu vực cung ứng dịch vụ, khu vực có nhiều hoạt

của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 17-06-2003 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế Giá trị gia tăng ngày 29-11-2005.
2.5.1. Đối tượng chịu thuế GTGT
Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là
đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại điều 4 của luật thuế GTGT
(Điều 4 quy định đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT).
2.5.2. Đối tượng nộp thuế GTGT
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là
người kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là
người nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế GTGT.
2.5.3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT
Gồm 28 nhóm hàng hóa, dịch vụ. Nói chung các loại hàng hóa, dịch vụ này chủ
yếu là các đối tượng mà lâu nay cũng không thuộc diện chịu thuế doanh thu như: sản
phẩm trồng trọt, chăn nuôi của nông dân tự sản xuất tự bán ra, sản phẩm muối, các dịch
vụ không mang tính chất kinh doanh vì lợi nhuận, các loại dịch vụ công cộng, dịch vụ y
tế, văn hóa giáo dục, đào tạo, thông tin đại chúng...
2.5.4. Căn cứ tính thuế GTGT: Là giá tính thuế và thuế suất.
 Về giá tính thuế:
- Đối với hàng hoá dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng thuế nhập khẩu.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu tặng là giá
tính thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ cùng loại hoặc tương đương.
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thuê thu từng kỳ.
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là giá bán của hàng hóa tính
theo giá bán trả một lần không tính số tiền trả từng kỳ.
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ khác là giá do Chính phủ qui định.
 Về thuế suất:
Có 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10% là mức phổ thông, cơ bản.
Việc qui định các mức thuế suất khác nhau thể hiện chính sách điều tiết thu nhập

đầu ra
-
Thuế GTGT
MSSV: DKN052110

đầu vào Trong đó:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế của
hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế bán ra
được khấu trừ
Thuế suất thuế GTGT
tương ứng của hàng hoá
dịch vụ đó.
X
Thuế GTGT đầu vào là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa,
dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT hoặc trên
chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc các chứng từ nộp thuế GTGT
thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của bộ tài chính áp dụng cho các tổ chức nước
ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
+ Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT:
Đối tượng áp dụng cho phương pháp này là cá nhân sản xuất, kinh doanh là
người Việt Nam. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam, không theo luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chưa thực hiện các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng

MSSV: DKN052110
(2) Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng của hàng hóa, dịch
vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào mà cơ sở sản xuất, kinh
doanh đã dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra.
Thuế GTGT phải nộp đối với các đối tượng tính thuế trực tiếp trên GTGT được
xác định phù hợp với từng đối tượng, có 3 trường hợp như sau:
* Trường hợp 1: Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua bán
hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn chứng từ ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác
định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ.
* Trường hợp 2: Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hoá đơn chứng
từ bán hàng hóa, dịch vụ, xác định đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không
có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ thì GTGT được xác định:
GTGT của
hàng hóa,
dịch vụ bán ra
=
Tổng doanh thu
bán hàng
X
Tỉ lệ % GTGT tính trên
doanh thu bán hàng
Tỷ lệ GTGT tính trên doanh thu bán hàng được xác định phù hợp theo từng
ngành, nghề kinh doanh và hợp lý ở từng địa phương. Tỷ lệ này do Tổng cục thuế
huớng dẫn cho các Cục thuế khảo sát điều tra và xác định.
* Trường hợp 3: Đối với hộ kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa
đầy đủ hoá đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh
doanh của từng hộ mà ấn định mức doanh thu tính thuế, GTGT được xác định:
GTGT của hàng hóa,
dịch vụ bán ra
=

Tiền Giang thuộc đồng bằng sông Cửu Long, nằm trong tọa độ 105
0
50


106
o
45

độ kinh Đông và 10
o
35

- 10
o
12

độ vĩ Bắc; phía Bắc và Đông Bắc giáp Long
An và TP. Hồ Chí Minh; phía Tây giáp Đồng Tháp; phía Nam giáp Bến Tre và Vĩnh
Long; phía Đông giáp biển Đông.
Với diện tích tự nhiên 2.481,8km
2
; có địa hình tương đối bằng phẳng; đất phù sa
chiếm khoảng 53% diện tích toàn tỉnh; bờ biển dài 32km; khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt:
mùa khô và mùa mưa; nhiệt độ trung bình khoảng 27
o
C; lượng mưa trung bình hằng
năm 1.467mm; mạng lưới đường thủy thuận lợi, trục chính là sông Tiền chảy ngang qua
các tỉnh về phía Nam, đã tạo điều kiện cho Tiền Giang phát triển nhiều loại giống cây
trồng, vật nuôi, thủy hải sản, phát triển kinh tế biển và trở thành điểm trung chuyển về

SVTH: Nguyễn Phạm Mỹ Duyên Trang 11
MSSV: DKN052110
Mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh trong giai đoạn 15 năm tới với tốc độ tăng
trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006-2020 từ 11,5-12,5%, trong đó phấn đấu đến năm
2010 tăng 11-12%/năm. Đến năm 2020, Tiền Giang đóng góp khoảng 6% GDP toàn
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Phấn đấu đạt tỷ lệ thu ngân sách từ GDP chiếm
khoảng 8 - 8,5 % năm 2010 và trên 10% vào năm 2020.
Về cơ cấu kinh tế, theo định hướng quy hoạch, dự kiến kinh tế Tiền Giang trong
15 năm tới có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và
giảm nhanh tương đối về nông lâm nghiệp: công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ
22,5% năm 2005 lên 34% năm 2010 và 48,0% năm 2020; nông lâm nghiệp giảm từ 48,0
xuống 33 % năm 2010 và 15,0% năm 2020; dịch vụ tăng từ 29,5% năm 2005 lên 33%
năm 2010 và 37,0% năm 2020.
Với định hướng phát triển như trên cho thấy Tiền Giang cùng cả nước phấn đấu
đạt mục tiêu phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có sự chuyển
dịch mạnh mẽ theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và giảm nhanh tương đối về
nông lâm nghiệp kể từ khi chính thức gia nhập vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
3.2. Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội huyện Châu Thành - tỉnh Tiền Giang
3.2.1. Vị trí địa lý - Đặc điểm dân cư

- Về vị trí và địa lý:
Huyện Châu Thành là một trong bốn huyện phía tây của tỉnh Tiền Giang, có tọa
độ 106
0
10

– 106
o
23


chiếm 42% hộ kinh doanh và hơn 53% doanh thu của huyện.
3.2.2. Tình hình kinh tế xã hội và định hướng phát triển
Huyện Châu Thành với thế mạnh kinh tế là nông công nghiệp, hiện đóng góp
19% vào GDP của toàn Tỉnh Tiền Giang. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện qua 3
năm từ 2006 đến 2008 như sau:

Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
tại Chi cục thuế huyện Châu Thành - tỉnh Tiền Giang

SVTH: Nguyễn Phạm Mỹ Duyên Trang 12
Bảng 3.1. Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế huyện Châu Thành
từ năm 2006 đến năm 2008
ĐVT: %
Tốc độ tăng trưởng Cơ cấu kinh tế

Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008

13,47%
12,74%
12,35%
4,71%
3,99%
4,68%
21,60%
20,46%
20,09%
20,21%
18,19%
17,74%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
%GDP Khu vực I
Khu vực II Khu vực III


Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu 3 khu vực kinh tế huyện qua 3 năm
Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Như vậy nhìn chung tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện tăng dần qua các năm
và có sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế giữa ba khu vực theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa theo định hướng phát triển của tỉnh nhà và cả nước khi tỉ trọng dành cho nông
nghiệp ngày càng giảm bớt và nâng mức tỉ trọng ngành công nghiệp xây dựng, thương
mại dịch vụ.
Về cơ cấu kinh tế theo địa bàn, huyện Châu Thành có thể chia làm 3 vùng như
sau:
+ Vùng I (khu vực Đông Bắc), bao gồm Thị Trấn Tân Hiệp và các xã Tân
Hương, Tân Hội Đông, Tân Lý Đông, Tân Lý Tây, Thân Cửu Nghĩa, Long An. Về các
hoạt động kinh tế, khu vực nông nghiệp phát triển ở mức độ trung bình với cây trồng
chính là lúa và màu; các hoạt động thương mại dịch vụ khá phát triển tại Thị Trấn Tân
Hiệp và khu vực ngoại vi TP Mỹ Tho; các hoạt động công nghiệp xây dựng bắt đầu phát
triển đồng bộ với quá trình hình thành và phát triển của khu công nghiệp Tân Hương,
Long An và Tân Hội Đông cũng đã bắt đầu phát triển theo hình thái đô thị.
+ Vùng II (khu vực Tây Bắc), bao gồm các xã Tam Hiệp, Long Định, Nhị Bình,
Điềm Hy. Về các hoạt động kinh tế, khu vực nông nghiệp phát triển ở mức độ trung
bình với cây trồng chính là lúa; các hoạt động thương mại dịch vụ chỉ phát triển tại khu
vực Long Định; các hoạt động khu vực công thương nghiệp chưa phát triển. Trung tâm
dân cư mang hình thái đô thị chính của vùng là Long Định, có vị trí gần như nằm giữa
trung tâm huyện và là cửa ngõ của huyện Tân Phước. Ngoài ra trung tâm xã Tam Hiệp
có nhiều tiềm năng phát triển đô thị.
MSSV: DKN052110
Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
tại Chi cục thuế huyện Châu Thành - tỉnh Tiền Giang

SVTH: Nguyễn Phạm Mỹ Duyên Trang 14
MSSV: DKN052110

da dạng về sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu nói trên, huyện Châu Thành cũng gặp
không ít khó khăn hạn chế:
+ Tăng trưởng kinh tế nông nghiệp chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên, năng
suất và chất lượng tăng chậm, hiệu quả của các sản phẩm còn thấp. Các chợ vựa có quy
mô nhỏ, chưa thực hiện được điều tiết thị trường. Các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp địa phương đều nhỏ lẻ, khả năng cạnh tranh trên thị trường chưa cao. Các ngành
thương mại - dịch vụ có quy mô nhỏ và phân tán.
+ Thiên tai, dịch bệnh luôn tiềm ẩn và đe dọa đến sản xuất và đời sống của
nhân dân.
+ Mật độ dân số khá cao: 1.018 người/km2. Lực lượng lao động trong độ tuổi
lao động 90.856 người chiếm tỉ lệ 35,10% khá cao trong tổng dân số toàn huyện. Mức
sống của dân cư còn thấp.
+ Đội ngũ lao động dồi dào nhưng chất lượng năng lực chưa cao, số lao động
có tay nghề qua đào tạo còn ít.
Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT GVHD: ThS. Nguyễn Đăng Khoa
tại Chi cục thuế huyện Châu Thành - tỉnh Tiền Giang

SVTH: Nguyễn Phạm Mỹ Duyên Trang 15
+ Địa bàn huyện trải dài từ Tân Hương đến Dưỡng Điềm, vùng ven sông Tiền
và phân cực thành nhiều trung tâm đô thị (Thị trấn Tân Hiệp, Long Định, Vĩnh Kim,
Bình Đức) nên cũng gây khó khăn cho việc quản lý không gian lãnh thổ.
Tóm lại, trong quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế, nền kinh tế Việt Nam đang
từng bước tăng trưởng, tuy còn tồn tại một số khó khăn nhưng tỉnh Tiền Giang cùng với
huyện Châu Thành đã nổ lực phấn đấu về mọi mặt, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và giảm tỷ trọng nông nghiệp để đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngày một phát triển mạnh mẽ về số lượng lẫn qui mô
kinh doanh, phát huy được tiềm năng trong nhân dân, tạo hướng phát triển cho những
ngành nghề truyền thống, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường, góp phần thúc
đẩy kinh tế phát triển, đồng thời tạo công ăn việc làm cho người lao động, ổn định đời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status