NGUYỄN THANH BÌNH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THANH BÌNH
***
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG
GIÁO DỤC TẠI TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
***
KHÓA HỌC: 2016 - 2018
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THANH BÌNH
QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƢỢNG
GIÁO DỤC TẠI TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Nguyễn Thanh Bình
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp và chưa được công bố trong bất kỳ đề tài,
công trình nào khác. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 7 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Bình
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TRƢỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG THEO TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƢỢNG GIÁO DỤC....................................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu ............................................................................. 6
2.1. Khái quát chung về tình hình giáo dục trung học phổ thông tỉnh
Hà Nam........................................................................................................... 33
2.1.1. Quy mô trường lớp, học sinh ............................................................. 33
2.1.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên THPT .......................................... 33
2.1.3. Tình hình chung về các hoạt động dạy và học ở các trường THPT .. 35
2.1.4. Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ..................................................... 39
2.2. Kết quả thực hiện tự đánh giá và kết quả kiểm định chất lƣợng
giáo dục ở các trƣờng THPT ........................................................................ 41
2.2.1. Thực trạng việc triển khai các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
giáo dục ........................................................................................................ 41
2.2.2. Thực trạng viết báo cáo tự đánh giá .................................................. 44
2.2.3. Lập kế hoạch cải tiến chất lượng ....................................................... 50
2.2.4. Thực trang công tác chuẩn bị đón đoàn đánh giá ngoài .................... 51
2.2.5. Kết quả thực hiện KĐCLGD các trường THPT tại tỉnh Hà Nam ..... 52
2.3. Thực trạng quản lý trƣờng trung học phổ thông theo chuẩn chất
lƣợng giáo dục tại tỉnh Hà Nam ................................................................... 53
2.3.1. Thực trạng nhận thức về công tác KĐCLGD của các đối tượng ...... 53
2.3.2. Thực trạng lập kế hoạch triển khai thực hiện đánh giá chất lượng
ở các trường THPT tỉnh Hà Nam ................................................................ 58
2.3.3. Thực trạng tổ chức triển khai thực hiện thực hiện đánh giá chất
lượng ở các trường THPT tỉnh Hà Nam ...................................................... 61
2.3.4. Thực trạng chỉ đạo triển khai thực hiện đánh giá chất lượng ở các
trường THPT tỉnh Hà Nam .......................................................................... 62
2.3.5. Thực trạng kiểm tra thực hiện đánh giá chất lượng ở các trường
THPT tỉnh Hà Nam ...................................................................................... 63
2.3.6. Thực trạng công tác tổng kết, rút kinh nghiệm KĐCLGD trường
THPT theo các tiêu chuẩn............................................................................ 64
2.4. Đánh giá chung ....................................................................................... 65
chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại cơ sở giáo dục ............................ 94
3.3. Đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp......................... 94
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .............................................................................. 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.
BGH
Ban Giám hiệu
2.
CLGD
Chất lượng giáo dục
3.
CBQL
Cán bộ quản lý
4.
CMHS
Minh chứng
10.
THPT
Trung học phổ thông
11.
TĐG
Tự đánh giá
12.
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Quy mô trường THPT tại tỉnh Hà Nam.......................................... 33
Bảng 2.2: Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên THPT ..... 34
Bảng 2.3: Kết quả rèn luyện đạo đức và học tập của học sinh THPT ............ 36
Bảng 2.4: Kết quả thi THPT quốc gia năm từ năm học 2013-2014 đến
năm học 2016-2017......................................................................... 36
Bảng 2.5: Kết quả thi chọn học sinh giỏi quốc gia ......................................... 37
Bảng 2.6. Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học ứng dụng CNTT cấp THPT.. 40
đó, vấn đề đặt ra cho giáo dục là phải đáp ứng được yêu cầu về chất lượng.
Đảng và Nhà nước ta đặc biệt coi trọng sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Điều 61 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm 2013) đã
nêu: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát
triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [28]; Nghị quyết Hội nghị Trung
ương 2 khóa VIII đã khẳng định: “Giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của toàn
Đảng, của Nhà nước và của toàn dân” [3].
Để có nguồn nhân lực chất lượng cao đòi hỏi ngành giáo dục không
ngừng cải tiến về chất lượng dạy, về cơ sở vật chất trường lớp mà cần đến đó
là cải tiến công tác quản lý, có quản lý tốt mới có chất lượng tốt và quản lý tốt
sẽ nâng cao về chất lượng.
Hiện nay, có rất nhiều đề tài, công trình nghiên cứu đã đưa ra thực trạng
về chất lượng giáo dục và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục như: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về giáo dục, nâng cao
năng lực và đề cao trách nhiệm nhà giáo, đổi mới phương pháp dạy và học,
nội dung giáo dục, triển khai và thực hiện nghiêm túc quy chế giảng dạy,
thanh tra, kiểm tra, học tập và thi tuyển của các kỳ thi và có vai trò của công
tác kiểm định chất lượng giáo dục. Kết quả kiểm định CLGD là minh chứng
giúp các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được mức độ thực hiện mục tiêu,
2
chương trình giáo dục của các cơ sở giáo dục, để điều chỉnh giúp nâng cao
chất lượng giáo dục tại các cơ sở giáo dục. Kết quả kiểm định CLGD giúp
cho xã hội biết thực lực của các cơ sở giáo dục, đồng thời để cơ sở giáo dục
nhận biết được chất lượng giáo dục của cơ sở để từ đó có những điều chỉnh
chiến lược phù hợp. Năm 2005 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã nhất trí sửa đổi, bổ sung một số điều trong Luật Giáo dục. Một
trong những bổ sung lớn đó là triển khai hệ thống Kiểm định chất lượng giáo
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý các trường Trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm
định chất lượng
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý trường Trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm
định chất lượng giáo dục
4. Giả thuyết khoa học
Tỉnh Hà Nam đã quan tâm đến công tác kiểm định chất lượng giáo dục
THPT, nhưng chưa sử dụng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng để quản lý
các trường nên tác dụng của kiểm định chất lượng đến quản lý trường THPT
chưa rõ. Nếu triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý trường trung học phổ
thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục bằng cách dựa trên các
tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số của kiểm định chất lượng giáo dục để đánh giá
thì hoạt động quản lý các trường THPT sẽ thu được kết quả tốt, chất lượng
giáo dục các trường THPT trên địa bàn tỉnh Hà Nam sẽ được cải thiện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hoá cơ sở lí luận về quản lý trường trung học phổ thông
theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục;
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý các trường trung học phổ
thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại tỉnh Hà Nam;
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu
chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại tỉnh Hà Nam.
4
6. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn sử dụng các số liệu về giáo dục THPT và kiểm định chất lượng
các trường THPT tỉnh Hà Nam trong 4 năm nay trở lại đây.
công tác quản lý chất lượng.
- Cha mẹ học sinh THPT về công tác quản lý chất lượng.
Việc lấy ý kiến chuyên gia tổ chức theo hai cách: Hội thảo hẹp, trao đổi
hoặc xin ý kiến đóng góp văn bản.
Phương pháp này được sử dụng ngay từ khâu xây dựng đề cương, góp ý bộ
công cụ, góp ý vào nhận định đánh giá thực trạng hoặc các giải pháp đề xuất.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn sâu nhằm thu thập thêm thông tin về hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục cũng như thực trạng tổ chức quản lý
trường trung học phổ thông theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.
Phỏng vấn cán bộ quản lý nhà trường, cán bộ quản lý cấp Sở về chỉ đạo, triển
khai, tổ chức thực hiện, giám sát. Phỏng vấn về những khó khăn và thuận lợi
trong quá trình áp dụng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng vào công tác
quản lý. Công cụ phỏng vấn là phiếu phỏng vấn.
7.3. Phương pháp toán thống kê
Dùng để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được, từ đó rút ra
những kết luận khoa học khái quát quản lý trường trung học phổ thông theo
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại tỉnh Hà Nam.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, luận văn cấu trúc gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu
chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục.
Chương 2: Thực trạng quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu
chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại tỉnh Hà Nam.
Chương 3: Biện pháp quản lý trường trung học phổ thông theo tiêu
chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục tại tỉnh Hà Nam.
6
Từ định hướng đó, Bộ GD&ĐT đã xây dựng bộ quy chuẩn kiểm định chất
lượng giáo dục để đánh giá chất lượng từ cấp mầm non đến đại học, qua thực tiễn
triển khai cho thấy đây là một giải pháp quản lý chất lượng có thể đưa ra những
kết quả tin cậy thông qua kiểm soát các điều kiện, quá trình tổ chức giáo dục
thông qua những tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số hệ trong các lĩnh vực cơ bản của
thống giáo dục cũng như ở các trường trung học phổ thông.
Trên thế giới, Hoa Kỳ và nhiều nước phát triển, kiểm định chất lượng
giáo dục là một trong những hoạt động thường xuyên của cơ sở giáo dục.
Trong khi đó ở nước ta công tác kiểm định chất lượng giáo dục vẫn chưa
được quan tâm, đánh giá đúng mức.
Trong các phương thức quản lý chất lượng giáo dục thì kiểm định chất
lượng giáo dục thực chất là bước phát triển của một mô hình đánh giá chất
lượng giáo dục. Vì vậy kiểm định chất lượng giáo dục là một quá trình đánh
giá ngoài nhằm đưa ra một quyết định công nhận chuẩn mực của cơ sở giáo
dục hay chương trình đào tạo. Để phân biệt các mô hình đánh giá chất lượng
giáo dục người ta dựa vào tính chất các thành phần tham gia đánh giá trường
học, gồm bốn nhóm chính như sau:
- Cơ quan quản lý hoặc các tổ chức đánh giá độc lập đề xuất đánh giá.
- Các chuyên gia đánh giá hoặc các cán bộ đánh giá có năng lực chuyên
môn tốt.
- Người có thể cung cấp thông tin.
- Người tiếp nhận hoặc sử dụng các kết quả đánh giá.
Tất cả bốn nhóm trên ở cùng một đơn vị được gọi là “tự đánh giá” hay
đánh giá trong, ngược lại thì gọi là “đánh giá ngoài”. Kiểm định chất lượng
giáo dục bao gồm “tự đánh giá” và “đánh giá ngoài”; nói cách khác kiểm định
chất lượng giáo dục theo đúng quy trình của nó là quá trình đánh giá ngoài
nhưng nhiệm vụ chủ yếu của đánh giá ngoài là đánh giá kết quả tự đánh giá.
9
hiện nay của giáo dục và đào tạo là “Xây dựng cơ quan kiểm định chất lượng
giáo dục theo mục tiêu giáo dục”. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng
lần thứ IX tháng 1/2004 tiếp tục nhấn mạnh “Đẩy mạnh việc xây dựng và
triển khai các hoạt động của hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục”. Hiện
nay công tác KĐCLGD đã được khẳng định về mặt pháp lý trong Luật Giáo
dục 2005 và nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2006 của Thủ
tướng Chính phủ, đồng thời Bộ GD&ĐT lựa chọn là biện pháp chủ yếu nhằm
xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với
nhà trường và cơ sở giáo dục khác.
Hiện nay, Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật
về KĐCLGD nói chung và KĐCLGD phổ thông nói riêng như:
- Thông tư số 42/2012/TT-BGD&ĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 ban
hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu
kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
thường xuyên.
- Công văn số 8987/BGD&ĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm
2012 về hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông.
- Công văn số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 về
xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
giáo dục trường tiểu học và trường trung học.
- Công văn số 2210/BGD&ĐT-KTKĐCLGD ngày 12 tháng 5 năm 2015
về việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, cơ sở giáo
dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên.
Trong công tác quản lý và quản lý chất lượng giáo dục, KĐCLGD được coi
là biện pháp, công cụ, phương tiện nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Đối
với các trường THPT đang trên con đường đổi mới, phát triển, việc triển khai và
tham gia tích cực vào quy trình KĐCLGD cũng là một việc làm hết sức cần thiết
Winslon Taylor (1855 - 1815); Henry Fayon (1841 - 1925)... và một số tác giả
Việt Nam như: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Hồ Văn Vĩnh, Nguyễn
Ngọc Quang...
11
Theo các tác giả Đặng Quốc Bảo, Đinh Thị Kim Thoa: Quản lý là “tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
trong một tổ chức (hệ thống), làm cho tổ chức đó vận động trên cơ sở phát
huy tốt nhất các tiềm lực vốn có và đảm bảo phát triển đến một trạng thái
mới, phù hợp với sứ mạng (các mục tiêu) của tổ chức” [2]; tác giả Trần Kiểm
cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể người để tổ chức và
phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động” [22]; theo tác giả
Nguyễn Ngọc Quang thì: "Quản lý là tác động có mục đích có kế hoạch của
chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện những mục
tiêu dự kiến" [25].
Như vậy khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu đưa ra đã gắn với
loại hình quản lý hoặc ở lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu cụ thể song đều
thống nhất ở bản chất của hoạt động quản lý và có một số điểm cần lưu ý sau:
- Quản lý là một tác động hướng tới mục đích, xác định mục tiêu rõ ràng.
- Quản lý có tính bắt buộc giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý.
- Quản lý là hoạt động quản lý về con người.
- Quản lý là tác động mang tính chủ quan, tuy nhiên nó luôn phù hợp với
quy luật khách quan.
- Xét về mặt công nghệ, quản lý là sự vận động của thông tin.
- Có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và ngược lại.
Quá trình quản lý mang tính tổng hợp, không tuân theo những quy định
cứng nhắc mà phải mềm dẻo linh hoạt [1].
Như vậy theo các khái niệm trên, quản lý nhấn mạnh những khía cạnh sau:
Là yếu tố động, thường được thay đổi theo đối tượng và tình huống. Căn
cứ vào tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý, có thể chia thành
nhóm biện pháp cơ bản sau [23]:
Biện pháp thuyết phục
Biện pháp tổ chức - hành chính
13
Biện pháp kinh tế
Biện pháp tâm lý - giáo dục
- Chủ thể quản lý là trung tâm thực hiện những hoạt động khai thác, tổ
chức và thực hiện nguồn lực của tổ chức; thực hiện những tác động có chủ
đích đến đối tượng quản lý.
- Đối tượng quản lý là những đối tượng chịu tác động và thay đổi dưới
những tác động có chủ đích của chủ thể quản lý. Đối tượng quản lý là con
người trong tổ chức và các yếu tố được sử dụng là nguồn lực của tổ chức.
Đối tượng quản lý bao giờ cũng tồn tại trong một khách thể quản lý xác
định. Khách thể quản lý là cơ sở khách quan của đối tượng quản lý, hay nói
cách khác cơ sở khách quan làm nảy sinh đối tượng quản lý.
Trong quan hệ với chủ thể quản lý, đối tượng quản lý là cái khách quan
thuộc hiện thực bên ngoài chủ thể quản lý. Đối tượng quản lý nằm ở khách
thể quản lý, đối diện với chủ thể quản lý. Đối tượng quản lý và chủ thể quản
lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng sinh ra và cùng mất đi.
- Công cụ quản lý là phương tiện, giải pháp của chủ thể quản lý nhằm định
hướng, dẫn dắt, khích lệ, điều hòa, phối hợp hoạt động của con người và các bộ
phận trong tổ chức trọng việc đạt đến các mục tiêu đã đề ra. Công cụ quản lý có
vai trò quan trọng trọng việc thiết lập phương thức hoạt động hợp với quy luật
khách quan cho hoạt động quản lý. Công cụ quản lý có tác động trực tiếp đến
việc xác lập và vận hành mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý,
phát triển cộng đồng.
Bên cạnh đó, Trần Kiểm cho rằng: “Nhà trường là một thiết chế xã hội,
là đơn vị cơ bản của hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó việc dạy và học,
giáo dục được tiến hành có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, nhằm đào tạo
con người đáp ứng những yêu cầu cho một xã hội nhất định.” [33]
* Quản lý nhà trường là nắm bắt toàn bộ lực lượng của nhà trường từ
nhân lực đến cơ sở vật chất, môi trường hoạt động và các mối quan hệ đến
nhà trường, tổ chức cho thày và trò dạy và học đạt hiệu quả theo yêu cầu
nhiệm vụ đã đề ra.
15
Quản lý nhà trường phải gắn liền với mục tiêu quản lý giáo dục, mà mục
tiêu đó được xác định trên cơ sở nhiệm vụ của hệ thống giáo dục và xuất phát
từ tình hình thực tế của hệ thống đó. Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý
giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên
lý giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ
và với từng học sinh”. [23]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục là sự điều hành các
lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của
phát triển xã hội”. [4]
Chính vì vậy nhiệm vụ quản lý cho mỗi nhà trường cần làm tốt bốn giải
pháp cơ bản sau:
- Quản lý qua công tác tư tưởng, nhận thức: Tư tưởng ở đây là sự thông
suốt về chủ trương, mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của nhiệm vụ đề ra để người
được quản lý phát huy tốt nhất năng lực có được của mình thực thi nhiệm vụ.
- Quản lý qua hoạt động dạy và học đóng vai trò trọng yếu trong quản lý
trường học. Hoạt động dạy và học bao gồm hai mặt: hoạt động dạy của giáo viên