Bs vu van vu , KH O SÁT TÌNH TRNG ĐAU VÀ CHÂT LƯNG SÔNG BENH NHÂN UNG THƯ GIAI ĐON TIÊN XA TI BENH VIEN UNG BƯU TPHCM 72009 72010 - Pdf 51

Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG ĐAU VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG BỆNH NHÂN UNG THƯ GIAI
ĐOẠN TIẾN XA TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TPHCM 7/2009 - 7/2010
Vũ Văn Vũ*, Võ Thị Xuân Hạnh**, Phạm Thị Thanh Giang**, Thân Trọng Huy Hoàng**
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát tình trạng ñau và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư giai ñoạn tiến xa tại BVUB TP
HCM, từ tháng 7/2009 ñến tháng 7/2010.
Phương pháp: Sử dụng nghiên cứu cắt ngang trong ñó 256 BN ñược phỏng vấn trực tiếp thông qua 2 bảng câu hỏi
“bảng câu hỏi tình trạng ñau” và bảng câu hỏi chất lượng sống của EPRTC QLQ-30, tiến hành trong 2 tháng từ tháng 7
ñến tháng 9 năm 2009
Kết quả: Trong số 256 BN tiến hành nghiên cứu thì có 73.3% BN ñang phải chịu ñau, trong ñó có 63% số người ñang
chịu mức ñau tại thời ñiểm trả lời phỏng vấn là ñau “ít” hoặc “không” ñau (dưới 5 ñiểm). Đa số bệnh nhân bị ñau có
mức cải thiện ñau tốt sau ñiều trị (chiếm 74,9%). Tuy nhiên vẫn có 25.1% BN thấy thuốc chỉ giảm ñược ít hoặc ko giảm
ñau tí nào (hiệu quả
Chuyên ñề Ung Bướu

811


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

lượng sống là vấn ñề luôn ñược quan tâm rất nhiều. Mặc
dù gần như 70 - 80% bệnh nhân ung thư giai ñoạn tiến xa
ñang phải chịu ñau ñớn nhưng việc ñiều trị ñau vẫn chưa
ñem lại hiệu quả như mong muốn. Tại Việt Nam hiện nay,
vấn ñề chăm sóc giảm nhẹ ñang ngày càng ñược chú
trọng, chính vì thế rất cần các nghiên cứu khảo sát nhằm
ñưa ra cái nhìn tổng quan về ñau và chất lượng sống của
bệnh nhân ung thư tại nước ta. Chúng tôi tiến hành nghiên
cứu với mong muốn ñóng góp những dữ liệu ban ñầu làm
cơ sở ñề xuất những kiến nghị có giá trị cho công tác ñiều
trị và chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân ung thư.
Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát tình trạng ñau và chất lượng cuộc sống của
bệnh nhân ung thư giai ñoạn tiến xa tại BVUB TP HCM,
từ tháng 7/2009 ñến tháng 9/2009 qua các mục tiêu:
Khảo sát ñặc ñiểm tình trạng ñau
Khảo sát chất lượng cuộc sống.
Khảo sát mối tương quan giữa tình trạng ñau và chất
lượng sống và các yếu tố khác của BN ung thư giai ñoạn
tiến xa tại BVUB TP HCM.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


Cách thu thập số liệu
Hình thức thu thập số liệu
Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các bệnh nhân nội và
ngoại trú của các khoa Nội 1 và Nội 4 bệnh viện Ung
Bướu.
Công cụ
a) Bảng câu hỏi ñánh giá tình trạng ñau rút gọn dựa
theo mẫu nghiên cứu “Pain Rating Scales” của Wisconsin
Cancer Pain Initiative – Madison, Wisconsin, USA. Đây
là bảng câu hỏi ñánh giá ñau ñược WHO chọn sử dụng
làm tài liệu ñánh giá ñau trên toàn thế giới ñược dịch ra
nhiều thứ tiếng trong ñó có tiếng Việt.
b) Bảng câu hỏi về chất lượng cuộc sống của tổ chức
nghiên cứu và ñiều trị Ung Thư Châu Âu (QLQ C-30 of
EORTC) version 3. Đây là bảng câu hỏi chung cho tất cả
các loại ung thư gồm 30 câu.
KẾT QUẢ
Tổng số bệnh nhân khảo sát: 256 bệnh nhân.
Một số ñặc ñiểm về dân số, lâm sàng, ñiều trị của
nhóm bệnh nhân khảo sát
Bảng 1. Đặc ñiểm nhóm khảo sát
Đặc ñiểm
Giới
Nam
Nữ
Tuổi
Trung bình
Khoảng
Nghề nghiệp

44
99
37
09

26,1
17,1
38,6
14,4
3,5

97
52
44
32
23
8

37,8
20,3
17,1
12,5
8,9
3,1

812


Nghiên cứu Y học



256

100

Giảm ñau bậc 3
Tổng cộng

60

23.4

256

100.0

Nhận xét: Trong các BN có dùng thuốc giảm ñau thì
ta thấy có 70.96% BN sử dụng thuốc giảm ñau từ bậc 2
trở lên, trong ñó có 32.25% BN sử dụng giảm ñau bậc 3.
Hiệu quả của thuốc giảm ñau

Một số ñặc ñiểm về tình trạng ñau của nhóm bệnh
nhân khảo sát
Tỉ lệ BN ñang phải chịu ñau
Bảng 2. Tỉ lệ BN ñang phải chịu ñau
Tần suất

Tỉ lệ %

Không ñau


Giảm ñau bậc 1

54

21.1

Giảm ñau bậc 2

72

28.1

Biểu ñồ 2. Hiệu quả của thuốc giảm ñau
Nhận xét: Đa số bệnh nhân bị ñau có mức cải thiện
ñau tốt sau ñiều trị (chiếm 74,9%).
Tuy nhiên vẫn có 25.1% BN thấy thuốc chỉ giảm
ñược ít hoặc ko giảm ñau tí nào (hiệu quả
Độ lệch chuẩn

Bách phân vị

phân phối chuẩn
25

Chuyên ñề Ung Bướu

50

75

813


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

Số trung bị

Số trung bình

Độ lệch chuẩn

Bách phân vị

phân phối chuẩn
25


33.3

66.6

83.3

Chức năng nhận thức

64.9

66.6

31.1



50.0

66.6

83.3

Chức năng xã hội

36.0

33.3

27.4


28.3



33.3

44.4

77.7

Triệu chứng buồn nôn, nôn

24.2

16.6

30.2



.0

16.6

33.3

Triệu chứng ñau

49.5


47.9

33.3

36.3



33.3

33.3

66.6

Triệu chứng chán ăn

44.6

33.3

38.2



.0

33.3

66.6


33.3

Khó khăn tài chính

76.9

100.0

28.8



66.6

100.0

100.0

Sức khỏe tổng quát

53.7

50.0

26.3



33.

N

Số trung
bình

Độ lệch
chuẩn

Sai số
chuẩn

Đau ít

112.0

58.6

23.2

Đau vừa

39.0

46.8

Đau
nhiều

30.0


33.3

48.0

181.0

53.1

24.4

1.8

49.5

56.7

Đau ít

114.0

55.6

32.3

3.0

49.6

61.6



F

Sig.

8.732

.000

6.989

.001

814


Nghiên cứu Y học

CN nhận
thức

CN xã hội

N

Số trung
bình

Độ lệch
chuẩn

Giới hạn
trên

2.4

44.1

53.6

31.0

2.9

59.3

70.8

59.8

31.0

5.0

49.8

69.9

30.0

46.1

26.2

2.5

30.7

40.4

Đau vừa

37.0

23.9

20.2

3.3

17.1

30.6

Đau
nhiều

30.0

23.3

26.8


62.7

Đau vừa

39.0

48.5

30.0

4.8

38.8

58.2

Đau
nhiều

30.0

42.5

26.5

4.8

32.6


6.989, p= 0.001
Chức năng nhận thức (Cognitive function)
với F= 4.562, p= 0.012

F

Sig.

4.562

.012

4.700

.010

5.571

.004

Chức năng xã hội ( Social function) với F=
4.7, p= 0.01
Chức năng cảm xúc (Emotional function)
với F= 5.571, p= 0.004
Trong ñó các ñiểm chức năng giảm dần khi mức ñau
BN tăng lên, nghĩa là những BN ñau nặng thì có ñiểm
trung bình của lĩnh vực chức năng thấp hơn nhóm ñau vừa
và ít và cứ như thế.

Lĩnh vực triệu chứng


54.6

Đau vừa

39

69.2

22.1

3.5

62.1

76.4

Đau
nhiều

30

78.1

25.4

4.6

68.7



Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

Tổng
cộng

183

58.5

27.9

2.1

54.5

62.6

Đau ít

113

22.1

32.0

3.0

16.2



Tổng
cộng

182

27.0

32.5

2.4

22.3

31.8

Đau ít

113

50.7

25.0

2.4

46.1

55.4


cộng

182

60.5

26.6

2.0

56.6

64.4

Đau ít

115

38.0

32.1

3.0

32.0

43.9

Đau vừa


184

43.1

33.6

2.5

38.2

48.0

Đau ít

115

47.8

37.5

3.5

40.9

54.8

Đau vừa

39


54.0

36.5

2.7

48.7

59.3

Đau ít

115

41.2

37.3

3.5

34.3

48.0

Đau vừa

39

58.1



2.8

44.6

55.8

Đau ít

113

31.9

36.0

3.4

25.1

38.6

Đau vừa

39

42.7

35.0

5.6


31.6

42.1

Đau ít

113

13.6

23.0

2.2

9.3

17.9

Đau vừa

39

16.2

26.3

4.2

7.7


.023

816


Nghiên cứu Y học

FI

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

Đau
nhiều

30

28.9

38.9

7.1

14.4

43.4

Tổng
cộng


84.2

25.4

4.1

75.9

92.6

Đau
nhiều

30

88.9

22.0

4.0

80.7

97.1

Tổng
cộng

182



Số trung bình

Độ lệch chuẩn

Sai số chuẩn

95% khoảng tin cậy có nghĩa
Giới hạn dưới

Giới hạn trên

Đau ít

113

55.6

24.3

2.3

51.1

60.1

Đau vừa

39


24.9

1.8

46.0

53.3

Chuyên ñề Ung Bướu

F

Sig.

10.711

.000

817


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong lĩnh vực sức khỏe tổng quát giữa 3 nhóm ñau ít, ñau vừa và
ñau nặng với F= 10.711, p= 0.000, trong ñó nhóm BN ñau nặng có ñiểm trung bình sức khỏe tổng quát thấp
hơn (xấu hơn) 2 nhóm còn lại.

Biểu ñồ 3. Mối tương quan giữa ñau và sức khỏe tổng quát

48.6

97

51.3

189

Tổng cộng

114

142

256

Nhận xét: So sánh bằng Chi-square ta thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mức ñau giữa 2
giới tính nam và nữ (p= 0.025 < 0.05, χ²= 5.025) và Nữ có khả năng cảm nhận ñau gấp 2 lần Nam (OR
nam/nữ = 0.515).
Đau và các yếu tố khác: Không thấy sự khác nhau trong mức ñau ñang phải chịu của BN với nghề
nghiệp (p= 0.65), tôn giáo (p= 0.157), học vấn (p= 0.402).
So sánh chất lượng sống của hai nhóm ñiều trị ñủ và không ñủ thuốc giảm ñau theo bậc của WHO
Về tổng quát có 25.1% BN cho biết họ thấy rằng thuốc giảm ñau chỉ giảm ñau ñược rất ít hoặc không
giảm ñau ñược tí nào (hiệu quả thuốc dưới 40%)
Có 10% BN có ñau từ ít tới nặng nhưng không ñược sử dụng thuốc giảm ñau
Có 45.2% BN không ñược ñiều trị ñủ theo bậc giảm ñau của WHO.
So sánh sức khỏe tổng quát của 2 nhóm ñiều trị ñủ và không ñủ thuốc giảm ñau:
Bảng 10. So sánh sức khỏe tổng quát của 2 nhóm ñiều trị ñủ và không ñủ thuốc giảm ñau
Điều trị


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

BÀN LUẬN
Một số ñặc ñiểm về dân số, lâm sàng và ñiều trị của nhóm bệnh nhân khảo sát
Trong mẫu thu thập ñược, chúng tôi nhận thấy tỉ lệ nữ/nam là 55/45, tỉ lệ này khá ñồng ñều so với
mẫu thu thập ñược từ một số nghiên cứu khác khảo sát cùng vấn ñề(14,20,10). Tuổi trung bình là 50 ± 12.68
tuổi, nhỏ nhất là 16 tuồi và lớn nhất là 85 tuổi chứng tỏ mẫu thu thập ñược có tính bao quát khá cao.
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỉ lệ người lao ñộng chân tay chiếm ña số (61%), người lao ñộng
trí óc chiếm khoảng ¼, còn lại là nội trợ, hưu trí, và các ngành nghề khác. Bệnh nhân cư trú tại TPHCM
chiếm khoảng ¼ mẫu khảo sát. Trong nghiên cứu của chúng tôi ung thư phụ khoa chiếm tỷ lệ cao nhất
37.8%, tiếp theo là ung thư hệ tiêu hóa gan mật chiếm 20.3%, ung thư phổi - màng phổi chiếm 17.1%, sau
ñó là các hệ cơ quan khác. Đa số BN ñều ñã ñược hóa trị, chiếm 62.6%, tỉ lệ này thấp hơn tì lệ thu ñược từ
nghiên cứu của(17) là 82.7%, ñiều này có lẽ là do nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu là thu thập từ những BN
giai ñoạn tiến xa, do ñó có một tỉ lệ khá lớn là 15.2% BN không ñược can thiệp phương pháp ñặc hiệu nào
khác, chỉ ñược dùng giảm ñau ñơn thuần.
Một số ñặc ñiểm về tình trạng ñau của nhóm bệnh nhân khảo sát
Tỉ lệ bệnh nhân ñang phải chịu ñau
Có tới 73.3% bệnh nhân phải chịu ñau, tỉ lệ này cũng phù hợp với nhiều tác giả khác là phần lớn bệnh
nhân ung thư có ñau, ñặc biệt là trong giai ñoạn tiến xa như nhóm bệnh nhân của chúng tôi khảo sát(17,10).
Có 73% bệnh nhân nói rằng mức ñau tồi tệ nhất trong 24 giờ qua là ñau “vừa” ñến “nặng” (từ 5 ñiểm
trở lên), khi so với nghiên cứu của Cleeland và cộng sự(10) thì con số này là 62%, hoặc nghiên cứu của
Costatini là 61%(11).
Phân bố thuốc giảm ñau ñang sử dụng trên BN
Trong các bệnh nhân dùng thuốc giảm ñau có 71% ñược dùng thuốc giảm ñau từ bậc 2 trở lên, trong
ñó có 32,2% dùng giảm ñau bậc 3. Một nghiên cứu của Bernabei R và cộng sự ghi nhận tỉ lệ bệnh nhân
dùng giảm ñau mạnh có opioid là 41%(2). Đau trong ung thư thường ở mức ñộ cao nên việc dùng các thuốc
giảm ñau mạnh opiod một mình hoặc kết hợp các loại thuốc giảm ñau khác là thật sự cần thiết.
Hiệu quả của thuốc giảm ñau


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

nghĩ rằng chất tình trạng sức khoẻ tổng quát chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố chứ không ñơn thuần chỉ là
do bệnh lý và phương thức ñiều trị.
Mối tương quan giữa tình trạng ñau bệnh nhân ñang phải chịu và chất lượng sống và các yếu tố ảnh
hưởng
Nhìn chung ñau làm ảnh hưởng lên mọi mặt chất lượng sống của bệnh nhân ung thư. Đau làm giảm
các hoạt ñộng chức năng, sức khỏe tổng quát (p= 0.000). Kết quả này cũng ñược Ferrell B.R. và cộng sự
ghi nhận và báo cáo năm 1989, theo ñó ñiểm chất lượng sống của bệnh nhân ung thư có ñau là 51,2 trong
khi bệnh nhân ung thư không ñau có ñiểm chất lượng sống cao hơn rõ rệt (72,6 ñiểm) với sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê p= 0.001(13).
Đau làm nặng thêm các triệu chứng như mệt mỏi, thở nhanh, buồn nôn, mất ngủ, táo bón, tiêu chảy,
biếng ăn với p < 0.05. Nghiên cứu của Ferrell BR(13) cũng cho kết quả tương tự với p=0.001.
Đau và các yếu tố khác
So sánh bằng Chi-square ta thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mức ñau giữa hai giới nam
và nữ (p= 0.025 < 0.05, χ= 5.025) và nữ có khả năng bị ñau gấp 2 lần nam (OR nam/nữ = 0.515). Kết quả
này phù hợp với các nghiên cứu thực hiện tại Bệnh viện Ung Bướu TPHCM năm 2003(17) hoặc nghiên cứu
của Miaskowski C và cộng sự thực hiện năm 2004(16).
Ngoài ra chúng tôi không thấy mối tương quan giữa mức ñau ñang phải chịu của bệnh nhân với nghề
nghiệp, tôn giáo, học vấn.
So sánh chất lượng sống của 2 nhóm ñiều trị ñủ và không ñủ thuốc giảm ñau theo bậc của WHO
Nhìn chung có 25,1% bệnh nhân cho biết họ thấy rằng thuốc giảm ñau chỉ giảm ñau ñược rất ít hoặc
không giảm ñau ñược chút nào (hiệu quả thuốc dưới 40%). Tác giả Nguyễn Hải Nam thực hiện nghiên cứu
trên bệnh nhân ung thư giai ñoạn tiến xa tại cùng Bệnh viện Ung Bướu năm 2003 ghi nhận kết quả này là
32,2%(17). Kết quả này có thể phản ảnh việc ñiều trị chống ñau cho bệnh nhân ung thư ñã ñược cải thiện
ñáng kể trong thời gian qua.
Có 10% bệnh nhân có ñau từ ít tới nặng nhưng không ñược sử dụng thuốc giảm ñau. Tác giả Bernabei

Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

Đa số bệnh nhân bị ñau có mức cải thiện ñau tốt sau ñiều trị (chiếm 74.9%). Tuy nhiên vẫn có 25,1%
bệnh nhân thấy thuốc chỉ giảm ñược ít hoặc không giảm ñau (hiệu quả
Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010

10. Cleeland CS, Gonin R, Hatfield AK, Edmonson JH, Blum RH, Stewart JA, et al. Pain and Its
Treatment in OuTPatients with Metastatic Cancer. New England Journal of Medicine.
1994;330(9):592-6.
11. Costantini M, Ripamonti C, Beccaro M, Montella M, Borgia P, Casella C, et al. Prevalence, distress,
management, and relief of pain during the last 3 months of cancer patients' life. Results of an Italian
mortality follow-back survey. Annals of Oncology. 2009 April 1, 2009;20(4):729-35.
12. Fayers P, Bottomley A. Quality of life research within the EORTC—the EORTC QLQ-C30. European
journal of cancer (Oxford, England: 1990). 2002;38:125-33.
13. Ferrell BR, Wisdom C, Wenzl C. Quality of life as an outcome variable in the management of cancer
pain. Cancer. 1989; 63(11): 2321-7.
14. Huỳnh Quyết Thắng. Đánh giá sơ lược tình hình ung thư tại Cần Thơ. 2003.
15. Johnson CD, Howse F, Fitzsimmons D, Harris S, Pickering R, George SL. Quality of Life after
Pancreatectomy. Annals of Surgical Oncology. 2007;14(2):750-1.
16. Miaskowski C. Gender Differences in Pain, Fatigue, and Depression in Patients With Cancer. J Natl
Cancer Inst Monogr. 2004 July 1, 2004;2004(32):139-43.
17. Nguyễn Hải Nam. Khảo sát tình trạng ñau và chất lượng sống của ung thư người lớn tại BV Ung Bướu
TPHCM. (Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y khoa]. 2003.
18. Serlin RC, Mendoza TR, Nakamura Y, Edwards KR, Cleeland CS. When is cancer pain mild,
moderate or severe? Grading pain severity by its interference with function. Pain. (doi: DOI:
10.1016/0304-3959(94)00178-H]. 1995;61(2):277-84.
19. Stockler M, Vardy J, Pillai A, Warr D. Acetaminophen (Paracetamol) Improves Pain and Well-Being
in People With Advanced Cancer Already Receiving a Strong Opioid Regimen: A Randomized,
Double-Blind, Placebo-Controlled Cross-Over Trial. Journal of Clinical Oncology. 2004 August 15,
2004;22(16):3389-94.
20. Vũ Văn Vũ. Hóa liệu pháp ung thư phổi không tế bào nhỏ giai ñoạn tiến xa. (Luận án tiến sĩ y học].
2006:45-75.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status