khảo sát về đề kháng kháng sinh của escherichia coli tại bệnh viện gia định - Pdf 15

Khảo sát về đề kháng kháng sinh của ESCHERICHIA COLI tại bệnh viện
Gia Định
Chỉ mục bài viết
Khảo sát về đề kháng kháng sinh
của ESCHERICHIA COLI tại bệnh
viện Gia Định
BÀN LUẬN
Tất cả các trang
E.coli có tỉ lệ đề kháng cao với các kháng sinh thường xử dụng,69,23 % chủng E.coli có sự hiện diện
integron,dễ làm lan truyền tính đề kháng , giảm điều tri bằng kháng sinh có hữu ích làm giảm sự hiện
diện các gene chuyển đề kháng kháng sinh.

KHẢO SÁT VỀ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA ESCHERICHIA COLI
Ở BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
BS VĂN BÍCH và CS: BS NGUYỄN SỬ MINH TUYẾT
BS VÕ THỊ TRÀ AN - BS NGUYỄN THANH TÙNG
TÓM TẮT:
-Đặt vấn đề: Xử dụng kháng sinh để điều trị bệnh nhiễm trùng có thể làm gia tăng các chủng vi khuẩn đề
kháng và đa khángvới kháng sinh. Integron là cơ chế chính của sự lan truyền tính kháng thuốc từ vi
khuẩn này sang vi khuẩn khác, nghiên cứu để xác định tỉ lệ đề kháng và tìm sự hiện diện integron ở
E.coli.
- Phương pháp nghiên cứu: E.coli được xét nghiệm tính nhạy cảm với các loại kháng sinh và tìm sự hiện
diện của integron bằng xét nghiệm PCR, tiếp tục tìm gene cassette với xét ngiệm CS-PCR.
- Kết quả: 106 chủng E.coli nghiên cứu , tỉ lệ đề kháng với các kháng sinh là: Nalidixic acid(47,18%),
Augmentin(31,62%), Cotrimoxazole(50,94%), Ciprofloxacin(38,86%), Pefloxacine(25,47%),
Cefotaxime(38,68%), Ceftriaxone(42,45%), Imipenem(5,66%).Tỉ lệ có integron là 69,23%, bao gồm
13,33% có đoạn gen cassette dài khoảng 700kp là 57,78% và có đoạn gene cassette dài khoảng 1700 kp
- Kết luận : E.coli có tỉ lệ đề kháng cao với các kháng sinh thường xử dụng,69,23 % chủng E.coli có sự
hiện diện integron,dễ làm lan truyền tính đề kháng , giảm điều tri bằng kháng sinh có hữu ích làm giảm
sự hiện diện các gene chuyển đề kháng kháng sinh.
ĐẶT VẤN ĐỀ:

ĐỐI TƯỌNG NGHIÊN CỨU:
E.coli được nuôi cấy ở Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định .
* Tiêu chuẩn chọn mẫu: Các chủng E.coli, được nuôi cấy từ các bệnh phẩm: Phân, nuớc tiểu dịch mật
,máu ở khoa vi sinh Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định từ 01/09/2008- 31/12/2008, đã làm kháng sing đồ,sau
đó được xác định lại tính nhạy cảm với kháng sinh tại đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Những chủng E.coli có đề kháng , được tiến hành xét nghiệm PCR khuếch đại các đoạn gene (INTI) để
xác định có integron( dương tính)
Những chủng E.coli có ( dương tính) với integron, tiếp tục được xét nghiệm CS-PCR khuếch đại các
đoạn gene chèn vào integron, cho phép xác định có gene cassette. Được tiến hành tại đại học Nông Lâm
TP.Hồ chí Minh.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
Tỉ lệ đề kháng kháng sinh:
Tổng cộng có 106 chủng E.coli được nghiên cứu, bao gồm 75 chủng từ phân và 31 chủng từ các bệnh
phẩm khác như nước tiểu, dịch mật ,máu. Kết quả
kháng sinh đồ như sau:
106 mẫu 75 mẫu phân
Số ca Tỉ lệ % Số ca Tỉ lệ
Negradixic 50 47,18 28 37,33
Augmentin 42 39,62 33 44,00
Cotrimoxazol 54 50,94 32 42,67
Ciprofloxacine 41 38,68 21 28,00
Ofloxacin 20 18,87 19 25,33
Peflacine 27 25,47 23 30,67
Cefotaxime 41 38,68 27 36,00
Ceftriaxone 45 42,45 31 41,33
Ceftazidime 50 47,17 29 38,67
Gentamycine 35 33,02 23 30,67
Amikacine 3 02,38 1 01,33
Netilmycine 12 11,32 3 04,00
Imipenem 6 05,66 4 05,33

2006 2008 2006 2008
Nalidixic acid 68,18 37,13 Gentamycine 27,27 30,67
Cotrimoxazol 89,36 42,67 Amikacine 09,09 01,33
Cefotaxime 50,00 36 Ciprofloxacine 27,27 28
Ceftriaxone 40,91 41,33 Ofloxacine 23,73 25,33
Ceftazidime 27,27 38,67 Pefloxacine 36,36 30,67
Như vậy tỉ lệ đề kháng của e.coli đã giảm đi rõ ràng giữa 2 giai đoạn 2006 và 2008 đối với các kháng
sinh Nalidixid( 68,18/37,13) Cotrimoxazole(89,36/42,67) và Cefotaxime(50/36), có thể do thời gian sau
này các kháng sinh trên ít được xử dụng để điều trị tiêu chảy so với trước.Nhận xét này phù hợp với
nghiên cứu của Diaz và cộng sự ở Mexico(30 là giảm điều trị bằng kháng sinh sẽ dẫn đến giảm tỉ lệ vi
khuẩn đường ruột kháng thuốc , cũng như nghiên cứu cúa Chang LL và cộng sự ở Đài Loan(2) là xử
dụng rộng rãi sẽ làm tăng tỉ lệ integron mang gene cassette có tính đề kháng kháng sinh của E.coli.Tỉ lệ
E.coli có gene integron:
Tỉ lệ E.coli dương tính với integron của chúng tôi là 69,23% -trong khi theo
các nghiên cứu về E.coli của các tác giả khác:
- AjiboyeM và cs, California(1):49% E.coli từ nước tiểu
- Chang LL và cs, Đaì Loan(2): 64% E.coli từ phân
- Fasshads và cs, Iran(4):16% E.coli từ nước tiểu
- VinnéL và cs,Tây Ban Nha(10): 29% E.coli từ phân
- Yang CM và cs, Đài Loan(4): 31.5 % E.coli từ phân
* Tỉ lệ E.coli có integron trong nghiên cứu của chúng tôi là cao nhất(69,23%),phải chăng do chúng ta xử
dụng kháng sinh quá rộng rãi.
* Và tỉ lệ này cũng thay đổi tùy theo từng địa phương , cũng nhu thay đổi theo các chủng E.coli được nuôi
cấy từ bệnh phẩm nào( Phân hay nước tiểu),nghiên cứu của Diaz và cộng sự ở Mexico(3) thì E.coli ở
ruột người có tỉ lệ integron cao hơn hẳn so với ngoài môi trường , điều này được giải thích do khi ở trong
ruột người , dưới áp lực điều trị của nhiều loại kháng sinh E.coli phải thíchứng ,chọn lọc để tồn tại qua cơ
chế integron.
* Không những các gene cassette đựơc lan truyền từ chủng E.coli này sang những chủng E.coli khác,
mà còn lan truyền từ E.coli sang Samonella( Nghiên cứu của Ajiboye RM và cộng sự ở California(3),
nghiên cứu của Mathew AG và cộng sự tại Mỹ và Thái Lan(7), Từ E.coli qua Klebsiella( nghiên cứu của

6.Jacquier H ,Zaoui C, Sanson-le Pors MJ, Mazel D, Bercot B- Tranlation regulation of integrons gene
cassette expression by the attC sites- PMIDl19486293[Pubmed for MEDLINE]- Assistance Publique
Hôpital de Paris,Hôpital Lariboisière, Service de Bateriologie-Virologie, Université Paris VII, 2 rue
Ambroise Paré,7500 Paris, France.
7.Mathew AG, Liamthong S , Lin J, hong Y- Evidence class 1 integron transfer Between Escherichia coli
and Salmonella spp.on Livestock Farm PMID: 19630513[PunMed- assupplid by publisher]
8.Ode T, Saito R, Kumita W, Sato K, Okugawa S, Motrya K, Koike K, Okamura N- Analysis of plasmid-
mediated multidrug resistence in Escherichia coli and Klebsiella oxytoca isolates from clinical specimens
in Japan PIMD: 195609.3- in process- Department of Microbiology and immunology ,Graduate school of
Health Sciences, Tokyo Medical and Dental University, 1-5-45 yushima, Bunkyo-ku,Tokyo 113-
8510,
9.Vinué L,Sáenz Y, Somalo S, Escudero E, Moreno MA, Ruiz- Larrea F, Torres C- Prevalence and
diversity of integrons and associated resistence genes in faecal Escherichia coli isolates of healthy
humans in Spain PIMD:18708645[ Pubmed-indexed for MEDLINE]- area de bioquímica y Biología
Moleclar , Universidad de La Rioja, Logrono, Spain.
10.Yang CM, Lin MF, Lin CH , Huang YT, Hsu CT, Liou ML- Characterization of antimicrobial resistence
patterns and integrons in humanfecal Escherichia coli-PIMD: 19468175[ PubMed- in process]- Hsin-Chu
General Hospital , Department of Health, Hsinchu City, Taiwan, Republic of China.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status