+ Kích thích tiêu hoá thông qua tác dụng tăng hoạt tính của men
tụy
nh bạch truật, phục linh, trần bì v.v
+ Bảo vệ tế bao gan: sai hồ, đơng quy, đại táo, glyciridin của cam
thảo.
+ Điều hoa chức năng: bạch truật.
+ Miễn dịch: sai hồ, đảng sâm, bạch truật, glucid của bạch thợc.
+ Kháng virus viêm gan: sai hồ.
Bai thuốc tiêu biểu: Sai hồ sơ can thang hoặc Sai thợc lục quân.
Cụ thể:
+ Trong chứng can uất tỳ h ta dùng Sai hồ sơ can thang gia giảm
185
Copyright@Ministry Of Health
Vị thuốc Dợc lý Liều Vai trò
Sai hồ Đắng, han: tả nhiệt, sơ can giải uất, giải độc,
thăng đề
12g Tá
Bạch thợc Chua, đắng, lạnh: chỉ thống, liễm âm 8g Thần
Chỉ thực Đắng, cay, hơi lạnh: phá khí, tiêu tích, trừ bĩ mãn 6g Thần
Xuyên khung Cay, ấm: hoạt huyết, hanh khí 8g Thần
Hậu phác Đắng, cay, ấm: hanh khí, tiêu tích 6g Thần
Cam thảo bắc Ngọt, bình: bổ trung ích khí, hoa trung 6g Thần
Đơng quy Vị ngọt, ấm: bổ huyết, hoạt huyết 8g Thần
Đại táo Ngọt, bình: bổ trung ích khí, dỡng huyết, an thần,
hoa hoãn dợc tính
8g Thần
Nếu cảm giác đau tức nặng vùng gan lam bệnh nhân khó chịu
nên
tăng thêm liều bạch thợc, cam thảo 12g, xuyên khung 10g, chỉ
thực 10g, hậu phác 10g.
Nếu bệnh nhân bị viêm gan mạn tính do các bệnh tự miễn tăng
cam
thảo bắc, bạch truật lên 20-30g.
6.2.3. T dỡng can âm
Dùng phép t dỡng can âm với mục đích:
+ An thần: cho nữ trinh tử, ha thủ ô đỏ.
+ Bảo vệ tế bao gan chống thoái hoá mỡ: do bretain của câu kỷ tử.
+ Tăng chức năng miễn dịch của cơ thể: glucocid của bạch thợc,
spolysaccharid của kỷ tử.
+ Hạ sốt: sa sâm.
Bai thuốc tiêu biểu: Nhất quan tiễn gia giảm (nhất la trong chứng
can
âm h).
+ Trong chứng can âm h ta dùng Nhất quan tiễn gia giảm
Vị thuốc Tác dụng Liều Vai trò
Sa sâm Ngọt, hơi han: dỡng âm, sinh tân, ích vị 12g Quân
Sinh địa Ngọt, đắng, lạnh: lơng huyết, sinh tân,
nhuận táo
12g Thần
Nữ trinh tử An thần 12g Thần
Mạch môn Ngọt, đắng hơi lạnh: dỡng âm, sinh tân, ích