Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, xác định type virus lở mồm long móng gây bệnh ở trâu, bò, lợn tại một số huyện trên địa bàn tỉnh thanh hóa và đề xuất biện pháp phòng chống - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM CHIẾN THẮNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, XÁC
ĐỊNH TYPE VIRUS LỞ MỒM LONG MÓNG GÂY
BỆNH Ở TRÂU, BÕ LỢN
, TẠI MỘT SỐ HUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP PHÕNG CHỐNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ THÖ Y

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM CHIẾN THẮNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, XÁC
ĐỊNH TYPE VIRUS LỞ MỒM LONG MÓNG GÂY
BỆNH Ở TRÂU, BÕ LỢN
, TẠI MỘT SỐ HUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP PHÕNG CHỐNG
Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số : 60.64.01.01


Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn: Giáo sư - Tiến
sỹ Nguyễn Quang Tuyên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ, nhân viên của
Chi cục Thú y Thanh Hóa, Trạm thú y các huyện Tĩnh Gia, Quảng Xương,
Hoằng Hóa, Trạm Chẩn đoán xét nghiệm Cơ quan Thú y vùng III, Trung tâm
chẩn đoán thú y Trung ương và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ,
động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Thanh Hoá, ngày

tháng 8 năm 2015

Tác giả

Phạm Chiến Thắng


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ...................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1

1.6.4. Chẩn đoán bằng kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction).......... 31
1.7. Phòng bệnh LMLM .................................................................................. 32
1.7.1. Vệ sinh phòng dịch .......................................................................... 32
1.7.2. Phòng bệnh bằng vắc xin .................................................................. 33
Chương 2: NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................... 36
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 36
2.2. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................ 36
2.3. Thời gian tiến hành .................................................................................. 36
2.4. Nội dung ................................................................................................... 36
2.5. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 37
2.5.1. Mẫu bệnh phẩm................................................................................. 37
2.5.2. Tài liệu và số liệu .............................................................................. 37
2.5.3. Sinh phẩm và kít xét nghiệm ............................................................ 37
2.5.4. Máy, thiết bị dụng cụ ........................................................................ 37
2.6. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 38
2.6.1. Phương pháp lấy mẫu........................................................................ 38
2.6.2. Phương pháp lấy mẫu biểu mô.......................................................... 38
2.6.3. Bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm................................................. 39
2.6.4. Phương pháp 3ABC - ELISA phát hiện kháng thể nhiễm tự nhiên.......
39


5

2.6.5. Phương pháp xác định hàm lượng kháng thể sau tiêm phòng .......... 40
2.6.6. Phương pháp xác định nhiễm viurs LMLM tự nhiên ....................... 42
2.6.7. Phương pháp RT-PCR ...................................................................... 43
2.6.8. Phương pháp dịch tễ học mô tả, dịch tễ học phân tích ..................... 45
2.6.9. Định lượng các chỉ tiêu dịch tễ ......................................................... 45

ARN

: Axít robonucleic

BHK-21

: Baby Hamster Kidney - 21

CFT

: Complement Fixation Test

FAO

: Foot and Agricutural Orgnization

FMD

: Foot and Mouth Disease

FMDV

: Foot and Mouth Disease Virus

KD

: Kiểm dịch

KDĐV


WRL

: Wold Reference Laboratory

(+)

: Dương tính

(-)

: Âm tính


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả công tác kiểm dịch tại Thanh Hóa từ năm 2009-2014...... 48
Bảng 3.2: Kết quả từ năm KSGM và KTVTY tại Thanh Hóa từ 2009-2014
........49
Bảng 3.3: Diễn biến dịch LMLM trên đàn trâu bò, lợn ở Thanh Hóa từ
năm 2009-2014 ............................................................................... 52
Bảng 3.4: Hệ số năm dịch trên đàn trâu bò ở Thanh Hóa từ năm 2009-2014
......... 56
Bảng 3.5: Hệ số năm dịch LMLM trên đàn lợn ở Thanh Hóa từ năm
2009-2014 ....................................................................................... 57
Bảng 3.6: Tỷ lệ mắc bệnh LMLM trên đàn trâu bò tại Thanh Hóa từ năm
2009-2014 ....................................................................................... 58
Bảng 3.7: Tỷ lệ mắc bệnh LMLM ở lợn tại Thanh Hóa từ năm 2009-2014 .......
59
Bảng 3.8: Tốc độ mắc bệnh LMLM của trâu bò Thanh Hóa từ năm 2009-2014
.......60

lần 2 vắc xin Aftovac cho đàn bò ................................................... 74
Bảng 3.21: So sánh diễn biến kháng thể của đàn bò sau tiêm phòng lần 1
và lần 2 vắc xin Aftovac ................................................................. 75


9

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sự lưu hành vi rút LMLM thành các vùng theo đặc điểm của vi
rút trên thế giới từ 2010 -0 2013 ....................................................... 6
Hình 1.2: Tình hình dịch bệnh LMLM ở một số quốc gia Đông Nam Á
từ năm 2011-2013 ............................................................................. 7
Hình 1.3: Bản đồ phân bố dịch LMLM tại Việt Nam giai đoạn 20062012................................................................................................. 11
Hình 1.4: Sự phân bố dịch bệnh LMLM tại Việt Nam theo thời gian
trong giai đoạn từ năm 2006-2012.................................................. 11
Hình 1.5: Hình ảnh cấu trúc virus LMLM ...................................................... 14
Hình 3.1: Biểu đồ so sánh số lượng gia súc mắc bệnh LMLM từng năm ở
Thanh Hóa từ năm 2009-2014 ........................................................ 53
Hình 3.2: Biểu đồ số lượng trâu bò và lợn mắc bệnh Thanh Hóa từ năm
2009-2014 và xu thế dịch................................................................ 54
Hình 3.3: Đồ thị số ổ dịch biến động theo thời gian (năm) ............................ 55
Hình 3.4: Biểu đồ gia súc mắc bệnh LMLM theo tháng trong năm ............... 64


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Bệnh Lở mồm long móng (Foot and Mouth Disease, FMD) là một
trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho những động vật móng guốc

Đặc biệt, trong tháng 10 năm 2013, Thanh Hóa đã xuất hiện 03 ổ dịch
LMLM type A, đây là type mới xảy ra trên đàn gia súc của tỉnh tại các xã
Quảng Lưu, Quảng Lộc (huyện Quảng Xương); xã Vạn Thắng (huyện Nông
Cống); xã Vĩnh Tân (huyện Vĩnh Lộc), xã Xuân Bình, Xuân Hoà (huyện Như
Xuân). Tổng số gia súc mắc bệnh là 248 (Chi cục Thú y Thanh Hóa, 2013)[9].
Như vậy, hiện nay trên địa bàn Thanh Hóa có 3 type virus LMLM
đang lưu hành đó là type 0, A và Asia 1 (type Asia 1 xảy ra huyện Hoằng
Hóa năm 2007).
Diễn biến phức tạp dịch bệnh LMLM ở tỉnh Thanh Hóa phải có những
nghiên cứu về sự phân bố và lưu hành virus LMLM, từ đó có cơ sở khoa học
để lựa chon vắc xin phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác
phòng, chống dịch bệnh LMLM trên địa bàn các huyện nghiên cứu nói riêng
và toàn tỉnh Thanh Hóa nói chung, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
một số đặc điểm dịch tễ, xác định type virus Lở mồm long móng gây bệnh ở
trâu, bò, lợn tại một số huyện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và đề xuất biện
pháp phòng chống”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ, type virus LMLM gây bệnh ở
trâu bò, lợn tại một số huyện.
- Đánh giá hiệu quả công tác tiêm phòng vắc xin LMLM, làm cơ sở lựa
chọn loại vắc xin phù hợp.
- Đề xuất các biện pháp phòng, chống dịch bệnh LMLM cho gia súc,
góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi của tỉnh Thanh Hóa phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Các kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu khoa học bổ sung, cung cấp

2000)[15]. Nhưng phải đến những năm đầu thế kỷ 20 (1920) bệnh LMLM
mới được nghiên cứu một cách chi tiết (Andersen, 1980)[31]. Năm 1922, hai
nhà khoa học người Pháp Vallée và Carré lần đầu tiên phát hiện tính đa dạng
của của huyết thanh miễn dịch chống virus (type O và A). Năm 1926, hai
nhà khoa học Đức là Waldman và Trautwein đã khẳng định lại kết quả của
hai nhà khoa học Pháp và phát hiện thêm một type virus LMLM gây bệnh
nữa là type C. Lawrence cũng phát hiện ra type SAT1, SAT2, SAT3 từ các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


mẫu bệnh phẩm gửi đến từ châu Phi, type Asia 1 từ Ấn Độ, Miến Điện,
Hồng Kông.
Ở châu Âu: Cuối thế kỷ 19, bệnh xuất hiện ở Nga , sau đó lây lan sang
nhiều nước châu Âu khác như: Đức, Hà Lan, Thụy Sĩ, Bỉ, Hungary, Áo, Đan
Mạch, Pháp, Italia làm cho hàng chục triệu trâu bò mắc bệnh (Nguyễn Vĩnh
Phước, 1978)[22]. Từ năm 1951 đến năm 1954, dịch LMLM phát sinh ở Tây
Đức, sau đó lây lan sang nhiều nước như: Hà Lan, Bỉ, Luých - xăm - bua,
Pháp, Anh, Áo,…Năm 2000, Hy Lạp xảy ra 14 ổ dịch LMLM type Asia 1,
theo kết quả điều tra của Hy Lạp, theo điều tra của các cơ quan chức năng
nguyên nhân gây ra đợt bùng phát dịch này là do nhập lậu gia súc từ Thổ Nhĩ
Kỳ sang (Văn Đăng Kỳ, 2002) [20]. Năm 2001, dịch nổ ra ở vùng Đông Nam
nước Anh, Scotland, xứ Wales, Bắc Ireland, Cộng hòa Ireland, Hà Lan và
Pháp. Năm 2007, dịch xảy ra ở 2 trang trại vùng Surrey, Anh. Năm 2010, xảy
ra tại Nhật Bản và Hàn Quốc.
Ở châu Mỹ: Từ năm 1870 đến năm 1929, xuất hiện 9 ổ dịch tại các
bang của Mỹ như New England, Porland, Maine (1880), Boston, New
England (1884), chủ yếu là do nhập khẩu gia súc mang trùng từ nước khác.
Tại Mexico dịch phát ra trong các năm 1946-1954, tại Canada năm 19511952 và Argentina năm 1953 (Phan Đình Đỗ - Trịnh Văn Thịnh, 1958)[16],


http://www.lrc.tnu.edu.vn


CAMPUCHIA chỉ phát hiện được serotype O ( 2011-2013)

LÀO chỉ phát hiện được serotype O ( 2012-2013)

THAILAN trong 3 năm liên tục số ca bệnh do type A gấp 2 lần số ca
bệnh do type O.

Hình 1.2: Tình hình dịch bệnh LMLM ở một số quốc gia Đông Nam Á từ
năm 2011-2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.1.3. Tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam
Bệnh LMLM được phát hiện lần đầu tiên ở Việt Nam vào năm 1898 tại
Nha Trang và sau đó năm 1920 ở Nam Bộ. Từ năm 1937-1940 bệnh được
phát hiện ở Quảng Ngãi và năm 1952 bệnh phát ra tại tỉnh Thừa Thiên Huế,
đến năm 1953-1954 bệnh lây lan vào các tỉnh Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ
(Khu 4), Khu 3, Khu tả ngạn, trung và thượng du Bắc Bộ, Tây Bắc (Điện
Biên) và Việt Bắc. Tháng 4/1955, bệnh tái phát ở Khu 3 và lan vào Khu 4 và
Khu tả ngạn Việt Bắc (Phan Đình Đỗ và Trịnh Văn Thịnh, 1958)[16]. Năm
1960-1970, ở miền Nam dịch xảy ra lại nghiêm trọng hơn trên đàn trâu khu
vực Sài Gòn - Chợ Lớn, từ đó lây ra các tỉnh lân cận và tấn công 5 trại lợn
công nghiệp ở Nam Bộ.
Trong những năm 1954-1975, bệnh LMLM xảy ra tại các tỉnh, thành

tỉnh, 23 huyện, 35 xã làm 2.072 con mắc bệnh. Trên lợn, dịch LMLM xảy ra
ở 11 tỉnh, 31 huyện, 52 xã chủ yếu thuộc các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
làm 3.311 con mắc bệnh. (Trần Hữu Nguyên Bảo, 2003)[4].
Năm 2002, bệnh LMLM xảy ra ở 26 tỉnh, thành với 10.287 trâu, bò
mắc bệnh. Năm 2003, bệnh LMLM xảy ra ở 38 tỉnh, thành phố, trong đó 28
tỉnh có trâu, bò mắc bệnh với tổng số 20.303 con, 28 tỉnh có lợn mắc bệnh với
tổng số là 3.533 con (có 18 tỉnh dịch xảy ra ở cả trâu, bò, lợn). Các tỉnh có số
trâu, bò mắc bệnh nhiều là: Hà Giang, Quảng Trị, Phú Yên, Khánh Hòa, Đắc
Lắc, Gia Lai (Trần Hữu Nguyên Bảo, 2003)[4].
Năm 2004, dịch LMLM xuất hiện ở 932 xã, phường thuộc 232 quận,
huyện ở 48 tỉnh, thành phố làm 71.736 con trâu bò, 1.858 con lợn và 125
con dê mắc bệnh. Trước thời điểm 2001, các kết quả xét nghiệm đối với
các mẫu bệnh phẩm tại Việt Nam chỉ phát hiện thấy có virus LMLM type
O. Sau đó, đã phát hiện virus LMLM type A trên các mẫu bệnh phẩm được
lấy từ các tỉnh: Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh
Hòa, Long An, Đồng Nai, Lâm Đồng. Nguyên nhân của sự xuất hiện virus
LMLM type A có thể là do việc nhập lậu bò từ Campuchia đưa về Việt
Nam (Cục Thú y, 2004)[8].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Năm 2005, dịch LMLM đã xảy ra ở 408 xã, phường của 160 quận,
huyện thuộc 37 tỉnh, thành phố. Tổng số gia súc mắc bệnh là 28.241 trâu
bò, 3.976 lợn và 81 dê. Từ giữa tháng 10/2005, dịch LMLM type Asia1 đã
xảy ra và lây lan cho đàn trâu, bò của 18 xã các huyện Vạn Ninh, Ninh Hòa
(Khánh Hòa) và huyện Si Ma Cai (Lào Cai) làm 1 .823 con mắc bệnh (Cục
Thú y, 2005)[8].
Các ổ dịch LMLM trâu, bò xảy ra tập trung ở các tỉnh Tây Nguyên và

80
60
40
20
0

1/1/2006
1/3/2006
1/5/2006
1/7/2006
1/9/2006
1/11/2006
1/1/2007
1/3/2007
1/5/2007
1/7/2007
1/9/2007
1/11/2007
1/1/2008
1/3/2008
1/5/2008
1/7/2008
1/9/2008
1/11/2008
1/1/2009
1/3/2009
1/5/2009
1/7/2009
1/9/2009
1/11/2009

Biểu đồ 1 cho thấy: Sau khoảng 4-5 năm, dịch LMLM lại xuất hiện một đợt dịch trầm trọng. Tình
hình cũng tương tự khi theo dõi từ năm 1995-2005 (số liệu không trình bày ở đây).
Nguồn: Nguyễn Thu Thủy và cộng sự, 2013. Tạp chí Thú y, số 6, năm 2013

Hình 1.4: Sự phân bố dịch bệnh LMLM tại Việt Nam theo thời gian trong
giai đoạn từ năm 2006-2012

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Năm 2013, dịch bệnh LMLM xảy ra tại 221 xã, phường của 68 huyện,
quận thuộc 18 tỉnh: Bắc Cạn, Bắc Ninh, Bình Dương, Cà Mau, Cao Bằng,
Đắk Lắk, Hà Tĩnh, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Quảng Nam, Quảng Trị, Sơn La,
Tiền Giang, Thanh Hóa, Long An, Vĩnh Long, Nghệ An và Phú Yên làm
8.573 con gia súc mắc bệnh (trong đó trâu chiếm 14,6%, bò chiếm 57% và
lợn chiếm 28,3%). Số gia súc tiêu hủy là 1.155 con, gồm 38 con trâu, 162 con
bò và 955 con lợn. Đáng lưu ý, 3/2013 dịch LMLM type A đã xảy ra tại tỉnh
Hà Tĩnh, sau đó lây lan rộng ra các tỉnh như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,
Quảng Trị, Quảng Nam, Phú Yên, Tiền Giang gây khó khăn trong công tác
phòng, chống dịch do phải sử dụng vắc xin LMLM 3 type với giá thành cao
và phải điều chỉnh Chương trình quốc gia khống chế bệnh LMLM (hiện chỉ
sử dụng vacxin type O). So với năm 2012, dịch LMLM xảy ra ở diện rộng
hơn (số xã có dịch gấp gần 4 lần), mức độ dịch nặng hơn (số gia súc bệnh gấp
2,5 lần). Năm 2012 dịch chủ yếu trên lợn, năm 2013 dịch chủ yếu trên trâu bò
và do xuất hiện virus type A nên số trâu bò phải tiêu hủy cũng lớn hơn năm
2012. Dịch LMLM type O xuất hiện rải rác trong tháng trong năm 2013 và
phát sinh nhiều trong các tháng 3 (22 ổ), tháng 4 (13 ổ), tháng 5 (27 ổ) (Cục
Thú Y, 2013)[8].

A
A
A A

B

B

2

D

B

5

B
C

12
D

1

c

D

B


loại protein cấu trúc giống nhau là VP1, VP2, VP3 và VP4. VP1, VP2 và VP3
tạo nên một bề mặt của khối 20 mặt đối xứng còn VP4 là protein ở bên trong
capxit, kết dính ARN virus với mặt trong của capxit. VP1 ở ngoài cùng tham
gia vào việc cố định virus trên những tế bào, đóng vai trò quan trọng nhất
trong việc gây bệnh, đồng thời là loại kháng nguyên chính tạo ra kháng thể
chống lại bệnh LMLM. Người ta đã tiến hành giải mã nucleotit của 1 phần
hoặc toàn bộ gen mã hoá VP1 để phân chia chúng ra thành các serotype và
các subtype. Sự sai khác về bộ gen là nguyên nhân tạo ra các biến type, đặc
biệt thông qua sự đa dạng của phân tử VP1.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status