ư
Tr
Header Page 1 of 54.
ờn
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------------
g
h
ại
Đ
TRƯƠNG THỊ ÁNH HẰNG
ọc
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG BÌNH
h
in
K
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đề tài " Hoàn thiện công
tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo dục Trung học phổ thông tại Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình " là trung thực và chưa hề được sử dụng để
g
bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực
h
ại
Đ
hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Người cam đoan
ọc
Trương Thị Ánh Hằng
h
in
K
uê
nghệ - Hợp tác quốc tế, Đào tạo sau đại học, các Khoa và Bộ môn thuộc Trường
Đại học Kinh tế - Đại học Huế cũng như quý thầy cô giáo tham gia quản lý, giảng
dạy đã tư vấn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Xin chân thành cảm ơn các Phòng: Giáo dục Trung Học, Kế hoạch - Tài chính
của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình, Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình, Sở Tài
ọc
chính Quảng Bình, các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình, đã
quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.
Mặc dù bản thân tôi đã hết sức cố gắng, nhưng nội dung luận văn không tránh
K
khỏi sự thiếu sót, kính mong quý thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp góp ý, chỉ dẫn
in
thêm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
h
Quảng Bình, ngày 06 tháng 4 năm 2018
Tác giả luận văn
́H
tê
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước
cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo;
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục
THPT tại Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên
ngân sách cho giáo dục THPT tại Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.
2. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho
sự nghiệp giáo dục Trung học phổ thông tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình.
3. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu điều tra; Phương pháp phân
tích và xử lý số liệu; Phương pháp chuyên gia.
4. Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
- Qua nghiên cứu, đánh giá phân tích cho thấy: việc quản lý chi NSNN tại các
trường THPT của tỉnh Quảng Bình là vấn đề cấp thiết trong tình hình phát triển kinh
tế hiện nay. Tuy nhiên trong những năm qua, việc quản lý công tác tài chính tại Sở
GD&DT nhằm tránh những sai phạm và lãng phí tài chính trong các trường THPT
chưa được chú trọng. Vì vậy Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết
công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo dục Trung học phổ thông tại Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình trong những năm sau này được tốt hơn.
g
ọc
h
ại
Đ
g
1. GDCN:
Giáo dục chuyên nghiệp
2. GD&ĐT:
Giáo dục và Đào tạo
3. HMKP:
Hạn mức kinh phí
h
ại
Đ
Hội đồng nhân dân
5. KBNN:
Kho bạc Nhà nước
6. KH-TC:
Kế hoạch - Tài chính
7. MSSC:
Tài sản cố định
15. UBND:
Uỷ ban nhân dân
16. XDCB
Xây dựng cơ bản
h
in
K
9. NSĐP:
uê
́H
tê
́
iv
Footer Page 5 of 54.
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Cấu trúc của luận văn............................................................................................4
K
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NSNN
in
CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ...................................................5
h
1.1. Khái quát về chi NSNN và vai trò đối với giáo dục trung học phổ thông...........5
1.1.1. Ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước...............................................5
tê
1.1.2. Giáo dục Trung học phổ thông và vai trò chi NSNN đối với sự nghiệp giáo
dục THPT ..................................................................................................................10
́H
1.2. Nội dung chi NSNN cho giáo dục THPT và các nhân tố ảnh hưởng ................16
1.2.1. Nội dung chi NSNN cho giáo dục THPT .......................................................16
uê
h
ại
Đ
2.1.3. Quy mô học sinh .............................................................................................32
2.1.4. Tình hình giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Bình .............................................32
2.1.5. Tình hình cơ sở vật chất của ngành GD và ĐT tỉnh Quảng Bình ...................33
2.1.6. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý...............................................................35
2.1.7. Tình hình sự nghiệp giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ...............37
ọc
2.2. Tình hình chi NSNN cho giáo dục THPT tại tỉnh Quảng Bình .........................40
2.2.1. Tình hình đầu tư NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT Quảng Bình ............40
2.2.2. Quy trình quản lý chi NSNN cho giáo dục THPT ở tỉnh Quảng Bình ...........42
K
2.3. Thực trạng quản lý chi NSNN cho giáo dục THPT ở tỉnh Quảng Bình trong
in
thời gian qua..............................................................................................................44
2.3.1. Thực trạng quản lý chi NSNN cho giáo dục THPT tỉnh Quảng Bình ............44
h
2.4. Đánh giá quản lý chi NSNN cho giáo dục THPT ở Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Quảng Bình trong thời gian qua................................................................................66
Tr
Header Page 8 of 54.
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT
ờn
ở Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình trong những năm tới ..............................................83
3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho giáo dục THPT
tại Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình...............................................................................83
g
3.2.2. Nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lý chi NSNN cho giáo dục THPT tại Sở
h
ại
Đ
GD&ĐT tỉnh Quảng Bình.........................................................................................87
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................96
1. Kết luận .................................................................................................................96
2. Một số kiến nghị nhằm thực hiện tốt các giải pháp trên .......................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................99
ọc
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
ờn
Số TT
Nội dung
Trang
Quy mô mạng lưới trường THPT tỉnh Quảng Bình ............................31
Bảng 2.2:
Quy mô học sinh tỉnh Quảng Bình......................................................32
Bảng 2.3:
Quy mô học sinh tỉnh Quảng Bình......................................................32
g
Bảng 2.1.
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
h
ại
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên THPT trong giai đoạn
h
in
Bảng 2.10:
2012-2016............................................................................................38
Chất lượng giáo dục THPT giai đoạn 2012-2016 ...............................39
Bảng 2.13:
Cơ cấu chi Chi NSNN cho giáo dục đào tạo Quảng Bình
tê
Bảng 2.12:
Bảng 2.14:
Cơ cấu chi NSNN cho giáo dục THPT Quảng Bình
́H
giai đoạn 2012-2016............................................................................40
uê
giai đoạn 2012-2016............................................................................42
Cơ cấu chi TX và chi XDCB tập trung trong tổng chi NSNN cho sự
ờn
nghiệp giáo dục THPT tại Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình ...................59
Bảng 2.20:
Cơ cấu các nhóm mục chi trong tổng chi thường xuyên cho sự nghiệp
giáo dục THPT tại Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình...............................60
g
Quy mô học sinh và số lớp học trung học phổ thông..........................80
Bảng 3.2:
Nhu cầu giáo viên THPT.....................................................................81
Bảng 3.3:
h
ại
Đ
Bảng 3.1:
Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2017-2020 và giai đoạn 2021-2030 ....82
Văn kiện đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra định hướng
g
phát triển giáo dục là: “ Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là
nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển
h
ại
Đ
nhanh, bền vững cho đất nước. Nhiệm vụ và mục tiêu của giáo dục là đào tạo con
người đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Con người là nguồn nhân lực,
là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện
đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; đổi
ọc
mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào
tạo, coi trọng giáo dục lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành. Xây dựng
môi trường giáo dục lành mạnh; xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện
K
cho mọi công dân được học tập suốt đời”.
in
Nghị quyết 29-NQ/TW năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
́
tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng; các giải pháp phải
ư
Tr
Header Page 12 of 54.
ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo
dục, đào tạo, đảm bảo dân chủ, thống nhất, chất lượng; tăng quyền tự chủ và trách
ờn
nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo. Phát triển đội ngủ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục; đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động và sử dụng hiệu
quả mọi nguồn lực đầu tư để phát triển giáo dục, đào tạo. Nhận thức được tầm quan
g
trọng của Giáo dục và Đào tạo, Đảng và nhà nước ta đã có những đầu tư thích đáng
h
ại
Đ
trong phạm vi ngân sách nhà nước có thể đáp ứng cho nhiệm vụ Giáo dục và Đào
tạo. Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) có hiệu quả đã trở thành
phân bổ dự toán.… đã gây ra tình trạng lãng phí, thất thoát và thậm chí hạn chế kích
thích hoạt động nhiệm vụ chuyên môn. Những tồn tại này bắt nguồn từ nhiều
uê
nguyên nhân, cả về cơ chế quản lý lẫn tổ chức thực hiện, như: quan điểm hoàn thiện
công tác quản lý tài chính; chất lượng đội ngũ làm công tác quản lý tài chính trong
Xuất phát từ yêu cầu bức thiết trên, cần nghiêm túc nghiên cứu và tìm ra các
giải pháp để đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn NSNN phục vụ cho giáo dục và
đào tạo của tỉnh nhà là công việc vô cùng có ý nghĩa. Do vậy, bản thân đã mạnh dạn
lựa chọn vấn đề nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà
nước cho giáo dục Trung học phổ thông tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng
Bình” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
2
Footer Page 12 of 54.
́
sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình….
ư
Tr
Header Page 13 of 54.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
K
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
in
Đề tài nghiên cứu công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo
dục Trung học phổ thông tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình.
h
3.2. Phạm vi nghiên cứu
tê
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi NSNN trong
sự nghiệp giáo dục THPT tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình.
́H
- Về thời gian: Số liệu, dữ liệu liên quan đến công tác chi NSNN giai đoạn
2012-2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập tài liệu sơ cấp
3
Footer Page 13 of 54.
́
Thống kê tỉnh Quảng Bình; Kế hoạch GD&ĐT hàng năm của UBND tỉnh; Báo cáo
quy hoạch tổng thể phát triển GD&ĐT của tỉnh đến năm 2020 và một số báo cáo
khác có liên quan để đánh giá tình hình thực tế NSNN chi cho sự nghiệp giáo dục
và đào tạo. Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo
dục THPT tỉnh Quảng Bình từ năm 2012-2016.
ọc
4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích
Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu là phương pháp dùng lý luận và dẫn
chứng cụ thể để tiến hành phân tích theo chiều hướng biến động trong chi ngân
K
sách nhà nước cho sự nghiệp GD&ĐT. Để đạt được mục đích và nhiệm vụ nghiên
cứu đề ra, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như:
in
- Phương pháp thống kê : Thống kê mô tả và thống kê so sánh.
- Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian.
h
- Phương pháp tổng hợp và một số phương pháp khác, từ đó tìm ra biện pháp
để giải quyết.
tê
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI
ờn
NSNN CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
g
1.1. Khái quát về chi NSNN và vai trò đối với giáo dục trung học phổ thông
1.1.1. Ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước
h
ại
Đ
1.1.1.1. Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước (NSNN) là một phạm trù rất rộng và bao quát, vừa liên
quan đến lĩnh vực kinh tế, vừa liên quan đến góc độ quản lý nhà nước. Sự hình
thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và phát triển
của kinh tế hàng hoá tiền tệ trong các phương thức sản xuất của các cộng đồng và
ọc
nhà nước của từng cộng đồng. Nói cách khác sự ra đời của Nhà nước, sự tồn tại của
kinh tế hàng hoá - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của
K
hợp lý của chúng song chưa đầy đủ. Khái niệm ngân sách nhà nước là một khái
niệm trừu tượng nhưng ngân sách nhà nước là hoạt động tài chính cụ thể của Nhà
nước, nó là một bộ phận quan trọng cấu thành Tài chính Nhà nước. Vì vậy, khái
niệm ngân sách nhà nước phải thể hiện được nội dung kinh tế - xã hội của ngân
sách nhà nước, phải được xem xét trên các mặt hình thức, thực thể và quan hệ kinh
tế chứa đựng trong ngân sách nhà nước .
5
Footer Page 15 of 54.
́
Các ý kiến trên xuất phát từ cách tiếp cận vấn đề khác nhau và có nhân tố
ư
Tr
Header Page 16 of 54.
Xét về mặt hình thức biểu hiện bên ngoài và ở những thời điểm tĩnh tại người
ta thấy rằng NSNN là bản dự toán tập hợp tất cả các nội dung thu chi của Nhà nước
ờn
trong khoảng thời gian nhất định nào đó và phổ biến là trong một năm do Chính phủ
lập ra, đệ trình Quốc hội phê chuẩn và giao cho Chính phủ tổ chức thực hiện.
Xét về thực thể: Ngân sách nhà nước bao gồm những nguồn thu cụ thể,
g
phân phối và ngược lại trong quá trình phân phối các nguồn tài chính. Hoạt động
đó đa dạng, phong phú được tiến hành trên mọi lĩnh vực và có tác động đến mọi chủ
tê
thể kinh tế xã hội. Những quan hệ thu nộp và cấp phát qua quỹ NSNN là những
́H
quan hệ được xác định trước, được định lượng và Nhà nước sử dụng chúng để điều
chỉnh vĩ mô kinh tế xã hội.
uê
Như vậy, ngân sách nhà nước, nếu nhìn nhận ở hình thức biểu hiện bên
ngoài, là một bản dự toán thu, chi bằng tiền của Nhà nước trong một năm. Nếu xét
về bản chất bên trong và trong suốt quá trình vận động, ngân sách nhà nước được
́
coi là một phạm trù kinh tế, phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các
chủ thể kinh tế-xã hội. Nó là khâu cơ bản, chủ đạo của tài chính Nhà nước, được
Nhà nước sử dụng để động viên, phân phối một bộ phận của cải xã hội dưới dạng
tiền tệ về tay Nhà nước để đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động bình thường của
bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng nhiệm vụ về kinh tế, chính trị, xã
hội,...mà Nhà nước phải gánh vác..
6
Footer Page 16 of 54.
ư
mô hoạt động, đặc điểm tự nhiên, xã hội... thể hiện cụ thể dưới dạng định mức, tiêu
chuẩn, chế độ chi ngân sách. Giai đoạn tiếp theo là việc sử dụng phần quỹ ngân
K
sách đã được phân phối của các đối tượng được hưởng thụ, hay còn gọi là quá trình
thực hiện chi tiêu trực tiếp các khoản tiền của NSNN. Ngân sách nhà nước được sử
in
dụng ở các khâu tài chính Nhà nước trực tiếp, gián tiếp và các khâu tài chính khác
h
phi Nhà nước. Chi ngân sách kết thúc khi tiền đã thực sự được sử dụng cho các mục
tiêu đã định.
cách phân loại chi ngân sách nhà nước khác nhau:
́H
tê
Các khoản chi ngân sách nhà nước rất đa dạng và phong phú nên có nhiều
- Theo tính chất phát sinh các khoản chi, chi NSNN bao gồm chi thường
xuyên và chi không thường xuyên.
uê
Chi thường xuyên: là những khoản chi phát sinh tương đối đều đặn cả về mặt
thời gian và quy mô các khoản chi. Nói cách khác là những khoản chi được lặp đi lặp
trường, ...
h
ại
Đ
Chi tiêu dùng là những khoản chi nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu trước
mắt và hầu như được sử dụng hết sau khi đã chi như: chi cho bộ máy Nhà nước, an
ninh, quốc phòng, văn hoá, xã hội,...Cụ thể, đó là các khoản chi lương, các khoản có
tính chất lương và chi hoạt động. Nhìn chung, chi tiêu dùng là những khoản chi có
tính chất thường xuyên.
ọc
- Theo mục tiêu, chi ngân sách nhà nước được phân loại thành chi cho bộ
máy Nhà nước và chi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Chi cho bộ máy nhà nước: bao gồm chi đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, mua
K
sắm các trang thiết bị cần thiết, chi trực tiếp cho đội ngũ cán bộ, công chức, chi phí
in
thường xuyên để duy trì hoạt động của các cơ quan Nhà nước (văn phòng phẩm,
điện, nước, hội nghị, công tác phí...).
h
ư
Tr
Header Page 19 of 54.
- Theo quan điểm của kinh tế học công cộng, ngân sách nhà nước được xem
là công cụ cung cấp nguồn lực để Nhà nước thực hiện việc sản xuất và cung cấp
ờn
những hàng hoá, dịch vụ cho xã hội. Theo quan điểm này, hàng hoá, dịch vụ được
phân thành những hàng hoá, dịch vụ cá nhân ( dùng cho những cá nhân ) và hàng
hoá, dịch vụ công cộng ( nhiều người cùng sử dụng một lúc, khó hoặc không thể
g
loại trừ được một người nào đó muốn sử dụng hàng hoá, dịch vụ đó ).
h
ại
Đ
Điểm phân biệt nổi bật của hai loại hàng hoá, dịnh vụ này thể hiện qua vấn
đề thu hồi chi phí cung cấp chúng.
Đối với hàng hoá, dịch vụ cá nhân thì chi phí cung cấp được thu hồi qua thị
trường bằng việc mua bán thông qua giá cả. Vì vậy, tư nhân sẵn sàng cung cấp
uê
phí cung cấp dịch vụ đó ). Tư nhân không hứng thú trong việc cung cấp những dịch
vụ loại này, trừ một số dịch vụ công cộng nhóm có tính loại trừ và tính phân bổ
Đối với những hàng hoá, dịch vụ công cộng vô hình mà người ta không cảm
nhận được bằng các giác quan bình thường mà qua tư duy mới cảm nhận được như
đảm bảo quốc phòng- an ninh, môi trưòng, biện pháp bảo đảm trước thiên tai...( các
hàng hoá dịch vụ thuần tuý công cộng ) thì tính loại trừ là không thể, cơ chế phí
cũng không thực hiện được. Cơ chế duy nhất là Nhà nước thực hiện cơ chế thuế ( về
bản chất là phân bổ chi phí bình quân theo đầu người được hưởng, dùng nghĩa vụ để
9
Footer Page 19 of 54.
́
khẩu phần tương đối cao như trong giáo dục, y tế,...
ư
Tr
Header Page 20 of 54.
bắt buộc ). Do tư nhân không có quyền lực về chính trị - kinh tế to lớn như Nhà
nước nên không thực hiện cơ chế này, do đó họ không tham gia cung cấp những
ờn
in
1.1.2. Giáo dục Trung học phổ thông và vai trò chi NSNN đối với sự nghiệp giáo
dục THPT
h
1.1.2.1. Giáo dục Trung học phổ thông
Giáo dục trung học phổ thông, là một loại hình đào tạo chính quy ở Việt
tê
Nam, dành cho lứa tuổi từ 15 tới 18, không kể một số trường hợp đặc biệt. Nó gồm
́H
các khối học: lớp 10, lớp 11, lớp 12, (học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt
nghiệp trung học cơ sở). Chương trình học được thực hiện trong 03 năm. Sau khi tốt
uê
nghiệp hệ giáo dục này, học sinh phải trải qua Kỳ thi THPT quốc gia.
Trường Trung học phổ thông được lập tại các địa phương trên cả nước.
lý trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương),
quy chế hoạt động do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
h
ại
Đ
học tập cho học sinh.
1.1.2.2. Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục Trung học phổ thông
Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT là khoản chi trong nhóm chi sự
nghiệp văn xã, là sự thể hiện quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị được thực
hiện từ quỹ NSNN theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu, nhằm duy
ọc
trì, phát triển hệ thống giáo dục THPT theo những định hướng chung của nhà nước.
Chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục THPT gắn liền với cơ cấu, nhiệm
vụ của ngành trong mỗi giai đoạn lịch sử và được xem xét ở các góc độ khác nhau.
K
Căn cứ vào cơ cấu tổ chức của ngành giáo dục đào tạo nói chung và cấp học
in
THPT nói riêng có thể hiện chi ngân sách nhà nước cho giáo dục THPT gồm:
- Chi ngân sách cho hệ thống các trường THPT:
h
+ Chi ngân sách cho hệ thống các trường THPT công lập.
ư
Tr
Header Page 22 of 54.
lượng, viễn thông…) các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình
và dự án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành
ờn
thế cân đối cho nền kinh tế, tạo ra tiền đề kích thích qúa trình vận động vốn của
doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho người dân. Đây là một hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản
g
cố định đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm thu được lợi ích
h
ại
Đ
dưới các hình thức khác nhau.
1.1.2.3. Vai trò của chi NSNN đối với sự nghiệp giáo dục THPT
Hiện nay, nguồn kinh phí đầu tư cho sự nghiệp giáo dục THPT được hình
thành từ nhiều nguồn khác nhau: Từ nguồn vốn NSNN, từ nguồn thu sự nghiệp, từ
nguồn tài trợ. Chiếm tỷ trọng lớn nhất vẫn là từ nguồn vốn NSNN và ngân sách nhà
tuệ đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
uê
phát triển nâng cao trình độ dân trí, đào tạo ra những lớp người có đủ năng lực, trí
"Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng ”, Đảng và Nhà nuớc ta đã có chủ trương "
Xã hội hoá giáo dục và đào tạo”. Gắn liền với chủ trương đó, Nhà nước thực hiện
mở rộng đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư cho giáo dục THPT kể cả trong nước
và nước ngoài " Nhà nước ưu tiên đầu tư và khuyến khích các tổ chức, cá nhân
trong nước, người Việt nam định cư ở nước ngoài, các tổ chức, cá nhân nước ngoài
đầu tư cho sự nghiệp giáo dục ”.
12
Footer Page 22 of 54.
́
Ngày nay, trong điều kiện phát triển nền kinh tế tri thức với quan điểm
ư
Tr
Header Page 23 of 54.
Trong điều kiện có nhiều nguồn vốn đầu tư cho giáo dục như vậy, những
nguồn vốn đầu tư từ NSNN vẫn giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Vai trò chủ đạo của
đầu tư cho giáo dục và đào tạo. Trong xu hướng chung cả nước, ở các địa phương
các cấp chính quyền cũng đặc biệt quan tâm đến công tác giáo dục và đầu tư tài
chính cho sự nghiệp giáo dục ở địa phương mình. Ngân sách địa phương trong
những năm qua đã đầu tư một khoản kinh phí lớn cho công tác này, thường chiếm
trên 80% trong tổng vốn đầu tư cho giáo dục và đào tạo.
13
Footer Page 23 of 54.
ư
Tr
Header Page 24 of 54.
Tóm lại: Trên phạm vi cả nước cũng như ở từng địa phương NSNN luôn
luôn giữ vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguồn lực tài chính để duy trì và phát
ờn
triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung và sự nghiệp giáo dục THPT nói
riêng. Có thể nói đầu tư cho giáo dục đúng mức sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển
nhanh chóng và thu lợi nhuận cao hơn bất cứ một lĩnh vực đầu tư nào khác. Đầu tư
g
cho giáo dục không chỉ là một chính sách xã hội mà còn phải được coi là một chính
h
ại
toàn ý cho việc dạy học thì họ sẽ tìm mọi cách để có thêm thu nhập. Ví dụ như dạy
́H
tư (thường là dạy chính những học sinh ở trường công) hoặc bằng nhiều hoạt động
kinh doanh khác. Hậu quả là nó tác động tiêu cực đến chất lượng giáo dục được
cung cấp qua hệ thống của Nhà nước.
uê
Trong xu hướng xã hội hoá giáo dục và đào tạo hiện nay, mặc dù một số
gánh nặng về chi phí cho giáo dục và đào tạo được chia sẻ với khu vực tư nhân,
́
song chi tiêu của tư nhân không tự nó dẫn đến chất lượng giáo dục tốt hơn, vì vậy
vẫn cần nguồn kinh phí lớn và tăng nhanh từ NSNN để đáp ứng sự gia tăng về số
học sinh, do sức ép dân số ... và chi phí để nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo
Thứ ba: Nguồn vốn ngân sách nhà nước là nguồn duy nhất đảm bảo kinh phí
để thực hiện các chương trình - mục tiêu quốc gia về giáo dục như: Chương trình
phổ cập giáo và chống mù chữ, chương trình tăng cường cơ sở vật chất trường học,
14
Footer Page 24 of 54.
ư
Tr
các nguồn vốn khác đầu tư cho giáo dục và đào tạo. Mặt khác trong điều kiện các
K
tổ chức , cá nhân chưa có đủ tiềm lực đầu tư độc lập cho các dự án giáo dục thì sự
in
đầu tư vốn của ngân sách nhà nước là số vốn đối ứng quan trọng để thu hút các
nguồn lực khác cùng đầu tư cho giáo dục THPT. Thông qua sự đầu tư của Nhà
h
nước vào cơ sở vật chất và một phần kinh phí hỗ trợ đối với các trường bán công, tư
thục, dân lập có tác dụng thúc đầy mạnh mẽ phong trào xã hội hoá giáo dục về mặt
tê
tài chính.
́H
Qua phân tích các vấn đề trên cho thấy, mức độ đầu tư của ngân sách nhà
nước được coi như một trong các yếu tố tác động có tính chất quyết định đối với việc
giáo dục tiểu học, giáo dục THPT, dạy nghề, giáo dục đại học và sau đại học.
uê
hình thành, mở rộng và phát triển hệ thống giáo dục quốc gia.. Từ giáo dục mầm non,