hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh vĩnh long - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING

PHẠM ĐÌNH LUẬT

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TỈNH VĨNH LONG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

GVHD: TS. LÊ XUÂN QUANG

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước
cho sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Vĩnh Long” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chính xác và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn

Phạm Đình Luật

i


MỤC LỤC

1.1.2.1 Khái niệm chi ngân sách nhà nước ................................................................. 10
1.1.2.2 Phân loại chi ngân sách nhà nước ................................................................... 10
1.2 NỘI DUNG CỦA CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO................................................................................................................... 12
1.3 VAI TRÒ CỦA CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO ......................................................................................................... 14
1.4 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ
NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO .............................................................................. 16
1.4.1 Xây dựng định mức chi ........................................................................................ 16
1.4.2 Lập và phân bổ dự toán ........................................................................................ 19
1.4.3 Chấp hành dự toán chi ngân sách ......................................................................... 22
1.4.4 Quyết toán và kiểm toán các khoản chi ............................................................... 23
1.5 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO............................. 25
1.6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ........................................ 26
1.7 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH CHO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Ở MỘT SỐ QUỐC GIA .................................................................................................... 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................................ 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2010-2014 ........................................................................... 33
2.1 VÀI NÉT CƠ BẢN VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH LONG ............. 33
2.1.1 Khái quát sơ lược về tỉnh Vĩnh Long ................................................................... 33
2.1.2 Mạng lưới giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ............................... 34
2.1.2.1 Về mạng lưới giáo dục .................................................................................... 34
2.1.2.2 Về mạng lưới đào tạo ...................................................................................... 35
2.1.3 Tình hình đội ngũ giáo viên và cơ cấu giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long ................................................................................................................................... 34
iii

3.1.2 Phương hướng ...................................................................................................... 72
iv


3.2 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO............................................................... 74
3.3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH VĨNH LONG........................................................................................................... 75
3.3.1 Hoàn thiện các văn bản pháp quy ........................................................................ 75
3.3.2 Hoàn thiện bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước ............................................ 76
3.3.3 Hoàn thiện cơ cấu chi ........................................................................................... 76
3.3.4 Hoàn thiện quy trình công tác quản lý chi ........................................................... 77
3.3.4.1 Hoàn thiện công tác lập, phân bổ dự toán ....................................................... 77
3.3.4.2 Hoàn thiện công tác cấp phát, thanh toán và kiểm soát chi ............................ 79
3.3.4.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra và kiểm toán các khoản chi ............................. 81
3.5 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ĐẢM BẢO THỰC HIỆN GIẢI PHÁP ... 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 87
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 90

v


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu,
Quý Thầy, Cô trường Đại học Tài chính – Marketing đã giảng dạy và truyền đạt cho tôi
những kiến thức quý báo trong suốt quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Lê Xuân Quang, người đã tận tình
hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn cao học này.


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ đầu tư và cơ cấu tài chính cho GD&ĐT các nước ..................................... 28
Bảng 2.1 Quy mô giáo dục Vĩnh Long qua các năm ......................................................... 35
Bảng 2.2 Quy mô đào tạo nghề, THCN, CĐ, ĐH Vĩnh Long qua các năm ...................... 36
Bảng 2.3 Đội ngũ giáo viên THPT qua các năm ................................................................ 37
Bảng 2.4 Số lượng giáo viên các cơ sở đào tạo Vĩnh Long qua các năm .......................... 39
Bảng 2.5 Huy động công tác xã hội hóa giáo dục qua các năm ......................................... 41
Bảng 2.6 Chi NSNN cho hệ thống giáo dục và hệ thống đào tạo ...................................... 42
Bảng 2.7 Chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT trong tổng chi ngân sách địa phương ......... 44
Bảng 2.8 Chi thường xuyên NSNN trong tổng chi NSĐP ................................................. 46
Bảng 2.9 Định mức chi cho giáo dục ................................................................................. 50
Bảng 2.10 Định mức chi cho đào tạo và dạy nghề ............................................................. 51
Bảng 2.11 Cơ cấu dự toán chi NSNN cho GD-ĐT tỉnh Vĩnh Long qua các năm ............. 53
Bảng 2.12 Chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT theo chỉ tiêu tuyệt đối .............................. 56
Bảng 2.13: Chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT theo chỉ tiêu tương đối ............................ 57
Bảng 2.14 Số liệu dự toán, quyết toán và tỷ lệ % chi đầu tư, chi thường xuyên ............... 58
Bảng 2.15 Chi NSNN cho GD&ĐT ở Việt Nam ............................................................... 62
Bảng 2.16: Chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tỉnh Vĩnh Long ....................................... 63
Bảng 2.17 Chi chương trình mục tiêu Quốc gia ................................................................. 64

viii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống NSNN Việt Nam ......................................................................... 5
Hình 2.1: Biểu đồ giáo viên THPT qua các năm................................................................ 38
Hình 2.2: Biểu đồ giáo viên các cơ sở đào tạo Vĩnh Long qua các năm............................ 40
Hình 2.3: Mức đóng góp của xã hội cho giáo dục qua các năm ........................................ 41
Hình 2.4: Biểu đồ chi NSNN cho GD&ĐT qua các năm................................................... 43

NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT.
Đã có một số công trình nghiên cứu về đổi mới công tác lập kế hoạch và cơ chế
quản lý ngân sách GD&ĐT giai đoạn 1990 - 1995 như “Đổi mới và hoàn thiện cơ chế
T
3
5

quản lý ngân sách hệ thống giáo dục quốc dân” của TS Trần Thu Hà (năm 1993); đề
T
3
5

tài “ Xây dựng qui trình lập kế hoạch và cơ chế điều hành ngân sách giáo dục - đào
T
1
5

T3
1
5

tạo”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của Bộ Tài chính tác giả Nguyễn Công
T
3
5

Nghiệp (năm 1996); Đề tài “ Tăng cường công tác quản lý Ngân sách gáo dục – đào
tạo trong giai đoạn hiện nay” của TS Phan Văn Dũng (năm 2008); Đề tài: “Tác động
của Ngân sách Giáo dục-đào tạo Việt Nam” của Nguyễn Thị Minh Tâm (năm 2007);
Đề tài “Cải tiến và đổi mới về cơ chế quản lý tài chính đối với tổ chức sự nghiệp công

trên.
4. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
2


4.1 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Luận văn chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu là chi NSNN dành cho
sự nghiệp GD&ĐT trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Thời gian nghiên cứu: từ năm 2010 đến năm 2014.
Định hướng nghiên cứu: giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT
địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, hệ thống hóa, phân tích so sánh từ lý
thuyết với thực tiễn để đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác chi NSNN
cho sự nghiệp GD&ĐT trên địa bàn tỉnh.
Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng xuyên suốt cho toàn luận văn.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này sẽ làm rõ vai trò, nội dung quản lý chi
NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT để đề ra các biện pháp quản lý tốt hơn trong thời gian
tới.
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, Luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan lý luận chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho GD&ĐT trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long giai đoạn 2010-2014
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp
GD&ĐT.


4


con số thu, chi đó là các quan hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể kinh tế
khác như doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước gắn liền với quá
trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách.
NSNN Việt Nam gồm: NSTW và NSĐP. NSĐP bao gồm ngân sách các đơn vị
hành chính các cấp HĐND và UBND. NSĐP gồm ngân sách tỉnh, ngân sách huyện,
ngân sách xã.
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống NSNN Việt Nam

NSNN

NSTW

NSĐP

NS CẤP
TỈNH
NS CẤP
HUYỆN

NS
HUYỆN

NS CẤP


1.1.1.2 Đặc điểm của ngân sách nhà nước
Hoạt động thu chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của

này, phải đảm bảo hai nội dung chủ yếu sau:
- Ngân sách phải đảm bảo tính toàn diện, tức là:
+ Các hoạt động trong và ngoài ngân sách điều phải phản ánh vào trong tài liệu
đệ trình quốc hội xem xét, quyết định.
+ Các hoạt động ngoài ngân sách điều phải thể hiện trong tài liệu ngân sách và
báo cáo kế toán.
+ Các dự toán ban đầu và sửa đổi cho hai năm trước năm ngân sách cần được
đính kèm trong tài liệu về ngân sách.
+ Mức nợ và cơ cấu nợ của chính quyền trung ương cần được báo cáo hàng năm.

6


+ Cơ sở cho lập NSNN như: các mục tiêu và chính sách ưu tiên cũng như các dự
báo kinh tế vĩ mô như lạm phát, tăng trưởng cần được trình bày rõ ràng nhằm tạo điều
kiện cho Quốc hội, HĐND có thể giám sát ngân sách.
- Đảm bảo tính khách quan độc lập, đó là cần có cơ chế để báo cáo quyết toán của
Chính phủ phải được cơ quan bên ngoài kiểm toán độc lập xác nhận. Các cơ quan như
Tài chính, KBNN, các cơ quan thu của nhà nước phải niêm yết công khai quy trình,
thủ tục tại nơi giao dịch, tài liệu về dự toán và phân bổ ngân sách được quy định đầy
đủ, rõ ràng theo quy chế.
Nguyên tắc quản lý đảm bảo trách nhiệm
Trong phân cấp ngân sách, mỗi cấp chính quyền đều phân định nhiệm vụ chi cụ
thể. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp nào thì ngân sách cấp đó đảm bảo; việc ban hành
và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp đảm bảo
nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối nguồn ngân sách của từng cấp. Nhiệm
vụ chi của ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo, việc ban hành các chính
sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có nguồn tài chính phù hợp với khả
năng cân đối của ngân sách từng cấp.
Trong quản lý NSNN của nước ta hiện nay cũng dần dần hướng tới phương thức

thu của ngân sách cấp dưới.
Trong thời kỳ ổn định ngân sách các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu
hàng năm mà NSĐP được hưởng để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; sau mỗi
thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển NSĐP, thực hiện
giảm cân đối bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số
thu nộp về ngân sách cấp trên.
Ngoài việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi và bổ sung nguồn thu quy định,
không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường
hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.
1.1.1.4 Vai trò của ngân sách nhà nước
NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh,
quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Cần hiểu rằng, vai trò của NSNN luôn gắn liền
với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định. Đối với nền kinh tế thị trường,
NSNN đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội.
8


NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản
xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội.
Huy động các nguồn tài chính của NSNN để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của nhà
nước.
Mức động viên các nguồn tài chính từ các chủ thể trong nguồn kinh tế đòi hỏi
phải hợp lý nếu mức động viên quá cao hoặc quá thấp thì sẽ ảnh hưởng đến sự phát
triển của nền kinh tế, vì vậy cần phải xác định mức huy động vào NSNN một cách phù
hợp với khả năng đóng góp tài chính của các chủ thể trong nền kinh tế.
Quản lí điều tiết vĩ mô nền kinh tế
NSNN là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển
sản xuất kinh doanh và chống độc quyền. Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt động
của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo mà chính phủ đã hoạch định để hình
thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền

Về mặt thị trường
Nhà nước sẽ sử dụng NSNN như một công cụ để góp phần bình ổn giá cả và
kiềm chế lạm phát. Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng quan trọng, những mặt
hàng mang tính chất chiến lược. Cơ chế điều tiết thông qua trợ giá, điều chỉnh thuế
suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia. Thị trường vốn sức lao động: thông qua
phát hành trái phiếu và chi tiêu của chính phủ. Kiềm chế lạm phát: Cùng với ngân
hàng trung ương với chính sách tiền tệ thích hợp, NSNN góp phần điều tiết thông qua
chính sách thuế và chi tiêu của Chính phủ.
1.1.2 Chi ngân sách nhà nước
1.1.2.1 Khái niệm chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào
NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng. Do đó, chi NSNN là những việc cụ thể
không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt
động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước.
Luật NSNN năm 2002: “Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả
nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật”.
1.1.2.2 Phân loại chi ngân sách nhà nước
10


Căn cứ vào mục đích sử dụng, chi NSNN được chia 2 nhóm chi
+ Nhóm 1: Chi tích lũy của NSNN là những khoản chi làm tăng cơ sở vật chất
và tiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế; là những khoản chi đầu tư phát triển
và các khoản tích lũy khác.
+ Nhóm 2: Chi tiêu dùng của NSNN là các khoản chi không tạo ra sản phẩm vật
chất để tiêu dùng trong tương lai; bao gồm chi cho hoạt động sự nghiệp, quản lý hành
chính, quốc phòng, an ninh...
Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quản lý
- Nhóm chi thường xuyên: bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường

Xét về nội dung chi, chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT bao gồm hai bộ phận:
- Chi cho giáo dục: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.
- Chi cho đào tạo: Dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học, Sau
đại học.
Xét về phương thức quản lý, chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT gồm hai nhóm chi
cơ bản:
Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư phát triển từ NSNN là yêu cầu tất yếu nhằm
đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Chi đầu tư phát triển từ
vốn ngân sách sẽ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực phục vụ sản xuất. Trong chi
đầu tư phát triển thì chi đầu tư xây dựng cơ bản là một khoản chi lớn và chiếm tỷ trọng
chủ yếu trong tổng nguồn vốn chi đầu tư phát triển của NSNN. Sản phẩm của chi đầu
tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng như trường học, ký túc xá, thư viện,
phòng thí nghiệm,… nhằm phục vụ cho nhu cầu giảng dạy và học tập của sinh viên,
học sinh.
Chi thường xuyên: Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng
vốn NSNN để đáp ứng cho nhu cầu chi gắn liền với thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước
giao. Cũng giống như mọi khoản chi thường xuyên khác, chi NSNN trong lĩnh vực
GD&ĐT cũng được chia theo 4 nhóm chi chính sau đây:
Nhóm 1: Chi cho con người:
12


Đây là khoản chi cho các nhu cầu về đời sống vật chất, sinh hoạt cho cán bộ, giáo
viên nhằm duy trì hoạt động bình thường. Các khoản chi của NSNN thuộc nhóm chi
này bao gồm các khoản chi:
+ Lương, phụ cấp lương.
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
+ Tiền thưởng.
+ Phúc lợi tập thể cho giáo viên, cán bộ công nhân viên chức...
Nhóm chi này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi NSNN cho hệ thống giáo

Nhóm 4: Chi về mua sắm, sửa chữa
Đây là khoản chi cũng không thể thiếu trong hoạt động chi cho sự nghiệp
GD&ĐT nước nhà. Khối lượng trường lớp, tài sản cố định phục vụ cho dạy và học,
đào tạo trong cả nước rất lớn. Hàng năm có sự xuống cấp của các tài sản này ảnh
hưởng đến chất lượng của ngành. Do đó, đòi hỏi phải có những khoản chi phí này để
phục hồi lại và từng bước hiện đại hóa thiết bị theo xu hướng thế giới về giáo dục hiện
đại.
1.3 VAI TRÒ CỦA CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đầu tư cho sự nghiệp GD&ĐT hiện nay bao gồm các nguồn:
- Từ nguồn NSNN
- Từ nguồn vốn đóng góp của nhân dân như: tiền học phí, tiền XDCB.
- Các khoản viện trợ: từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Các nguồn khác: các trang thiết bị được biếu, tặng bởi các tổ chức, đoàn thể xã
hội...
Mặc dù sự nghiệp GD&ĐT được phát triển từ nhiều nguồn vốn khác nhau nhưng
nguồn vốn từ NSNN vẫn chiếm vị trí quan trọng và tỷ trọng lớn nhất. Góp phần đảm
bảo ổn định chính trị, đảm bảo thực hiện công bằng xã hội, góp phần ổn định và phát

14


triển kinh tế- xã hội. Vai trò của chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT được thể hiện qua
các khía cạnh:
- Chi NSNN có vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển sự nghiệp
GD&ĐT theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước. Đảng ta đã xác định
GD&ĐT đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và
bảo vệ tổ quốc, đưa đất nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu. Do đó phần
lớn nguồn kinh phí cho GD&ĐT được đảm bảo từ nguồn cấp phát của NSNN bởi việc
duy trì, cũng cố và phát triển các hoạt động thuộc lĩnh vực này là nhiệm vụ và mục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status