BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGÔ THỊ KIỀU TRANG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÓ SAI SÓT
TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ.TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên.ngành: Kế toán (Kế toán Kiểm toán và phân.tích)
Mã.số: 9340301
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
N ười hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
g
HÀ NỘI - 2018
i
LỜI CAM KẾT
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
iii
MỤC LỤC
Comment [TT1]: CẬP NHẬT LẠI MỤC LỤC
GIÚP CHỊ
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
MỤC LỤC................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT...............................................................vi
DANH MỤC BẢNG................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH................................................................................................ viii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI.........................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu...............................................................1
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan.......................................2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................8
1.4 Câu hỏi nghiên cứu..........................................................................................9
1.5 Nội dung, đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................9
1.6 Những đóng góp mới của luận án.................................................................10
1.7 Kết cấu của luận án.......................................................................................11
Kết luận Chương 1................................................................................................... 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÓ SAI SÓT TRỌNG
YẾU
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT............................................................................................................... 13
2.1 Đặc điểm báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết và yêu cầu về độ tin
cậy của thông tin........................................................................................................... 13
2.1.1 Đặc điểm báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết............................13
2.1.2 Yêu cầu về độ tin cậy của thông tin............................................................14
2.2 Sai sót và sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính..............................................15
3.6.1. Thu thập số liệu từ Phiếu khảo sát.............................................................61
3.6.2 Phân tích thống kê mô tả.............................................................................62
3.6.3 Phân tích sự tin cậy thang đo......................................................................62
3.6.4 Phân tích khám phá nhân tố........................................................................63
3.6.5 Phương pháp Phân tích hồi quy tương quan...............................................63
3.6.6 Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm kiểm toán viên................................63
Kết luận chương 3....................................................................................................65
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ
ĐẾN KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÓ SAI SÓT TRỌNG YẾU TRONG
KIỂM
TOÁN BCTC CỦA DNNY TRÊN THỊ TRƯỜNG................................................66
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM...............................................................................66
4.1 Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam...................................................................................................66
4.1.1 Điều kiện niêm yết của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt
Nam......................................................................................................................66
4.1.2. Đặc điểm công ty kiểm toán độc lập được chấp thuận kiểm toán BCTC
của
DNNY..................................................................................................................68
4.1.3 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
trong kiểm toán Báo cáo tài chính.......................................................................72
4.2 Kết quả khảo sát đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán
BCTC
của DNNY trên TTCK Việt Nam.................................................................................84
4.2.1 Mô tả đối tượng khảo sát............................................................................84
4.2.2 Kiểm định sự tin cậy thang đo....................................................................85
4.3 Phân tích khám phá nhân tố EFA.........................................................................91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................142
PHỤ LỤC............................................................................................................... 148
Comment
[TT2]:
Comment
[TT3]:
Comment
[TT4]:
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
BCKQKD
Viết đầy đủ
Báo cáo kết quả kinh doanh
BCKT
Báo cáo kiểm toán
BCTC
Báo cáo tài chính
BLĐ
SAS
Chuẩn mực Kiểm toán Hoa Kỳ
SGDCK
Sở giao dịch chứng khoán
SPSS
Phần mềm thống kê kinh tế
SSTY
Sai sót trọng yếu
TMCP
Thương mại cổ phần
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TTCK
Thị trường chứng khoán
UBCKNN
Bảng 4.9. Kiểm định tin cậy cho giám sát các kiểm soát MO.....................................87
Bảng 4.10. Kiểm định tin cậy cho hệ thống thông tin..................................................87
Bảng 4.11. Kiểm định tin cậy cho thương hiệu............................................................87
Bảng 4.12. Kiểm định tin cậy cho đặc điểm ngành.....................................................88
Bảng 4.13. Kiểm định tin cậy cho môi trường kinh tế.................................................88
Bảng 4.14. Kiểm định tin cậy cho áp lực bên thứ 3.....................................................88
Bảng 4.15. Kiểm định tin cậy cho HD.........................................................................89
Bảng 4.16. Kiểm định tin cậy cho NL..........................................................................89
Bảng 4.17. Kiểm định tin cậy cho KQ.........................................................................89
Bảng 4.18. Kiểm định tin cậy cho PR..........................................................................90
Bảng 4.19. Kiểm định tin cậy cho TH..........................................................................90
Bảng 4.20. Kiểm định tin cậy cho RSTT.....................................................................90
Bảng 4.21. Kiểm định tin cậy cho R............................................................................91
Bảng 4.22. Phân tích nhân tố cho các biến độc lập......................................................91
Bảng 4.23. Phân tích nhân tố cho các biến độc lập giai đoạn thực hiện......................93
Bảng 4.24. Phân tích nhân tố cho các biến độc lập giai đoạn kết thúc kiểm toán.......94
Bảng 4.25. Phân tích nhân tố cho các biến phụ thuộc..................................................94
Bảng 4.26. Ma trận tương quan....................................................................................95
Bảng 4.27. Kết quả hồi quy..........................................................................................98
Bảng 4.28. Những tồn tại trong qui trình đánh giá rủi ro..........................................101
Bảng 4.29. Kết quả kiểm định phương sai thay đổi theo spearman..........................109
Bảng 4.31. Phân tích khác biệt về quy mô doanh nghiệp được kiểm toán................111
Bảng 4.32. Phân tích khác biệt về lĩnh vực doanh nghiệp được kiểm toán...............112
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Tam giác gian lận của Cressey (1953).........................................................18
quyết định.
Tính minh bạch, tính trung thực trong thông tin tài chính đóng vai trò quan
trọng để ổn định thị trường chứng khoán và ổn định xã hội. Trong tình hình kinh tế
ngày càng phát triển thì nhu cầu mở rộng về qui mô, lĩnh vực kinh doanh... của các
doanh nghiệp ngày càng tăng, nên sự phức tạp về kế toán, kiểm toán tại các DNNY
cũng nhiều hơn. Do vậy, KTV cũng khó phát hiện được gian lận trong BCTC của
DNNY, ý kiến của KTV về BCTC được kiểm toán không chính xác, điều này gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến quyết định của người sử dụng thông tin BCTC của DNNY.
Trên thế giới, sự sụp đổ của tập đoàn Năng lượng Enron (năm 2001), Worldcom
(năm 2002), tập đoàn Tyco International (năm 2004), Peregrine Systems, Olympus - tập
đoàn công nghệ hàng đầu Nhật Bản (năm 2012), tập đoàn Health South của Mỹ (năm
2003)... có nguyên nhân từ việc gian lận BCTC, tuy nhiên, khi thực hiện hợp đồng kiểm
toán công ty kiểm toán không phát hiện được những SSTY từ những gian lận BCTC
nên đưa ra ý kiến kiểm toán về BCTC thiếu chính xác, điều này gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến ngưởi sử dụng BCTC và uy tín của công ty kiểm toán. Hãng kiểm toán
Arthur Anderson khi thực hiện hợp đồng kiểm toán tại tập đoàn Năng lượng Enron
không đánh giá đúng về mức sai lệch 51 triệu USD được cho là không trọng yếu (trong
tổng lợi nhuận 105 triệu USD), khi vụ việc gian lận của tập đoàn Năng lượng Enron bị
phát hiện và phá sản thì hãng kiểm toán Arthur Anderson cũng bị phá sản do mất uy tín
nghề nghiệp đối với khách hàng và những đối tượng quan tâm. Ở Việt Nam, DNNY
gian lận trong lập BCTC: công ty Dược viễn Đông hay CTCK SME, công ty cổ phần
Bông Bạch Tuyết...tuy nhiên khi kiểm toán BCTC, KTV không phát hiện ra sai sót
trọng yếu từ
2
gian lận trong lập BCTC nên đưa ra kết luận kiểm toán về BCTC không chính xác.
Nguyên nhân KTV đánh giá thiếu chính xác rủi ro có SSTY trong quá trình
kiểm toán BCTC do: trong quá trình kiểm toán, KTV thường gặp khó khăn trong việc
BCTC của các DNNY trên TT CK Việt Nam.
3
Trên thế giới
Nghiên cứu của Norman & cộng sự chỉ ra ảnh hưởng đặc điểm của ban KSNB
đến sự tin cậy của BCTC, sai sót trong BCTC (Norman & cộng sự, 2011). Nguy cơ
xảy ra sai sót trọng yếu có thể từ nguyên nhân RRTT và RRKS. Về tính chất, sai sót
trọng yếu có thể do sai sót hay gian lận. Nghiên cứu về gian lận trong BCTC đầu tiên
phải kể đến là công trình của Rommey & cộng sự (1980), đã đưa ra 87 dấu hiệu báo
động đỏ (Red Flags) để dự báo về gian lận. Tiếp đó, tác giả Albrecht & Rommey đã
sử dụng những dấu hiệu dự báo để nghiên cứu về gian lận. Những nghiên cứu đã đưa
ra kết luận về các dấu hiệu trên có ý nghĩa trong tiên đoán gian lận và tính chính trực
của Ban giám đốc. Nghiên cứu của Loebbecke& cộng sự (1989) đã đưa ra mô hình
tiên đoán về rủi ro có sai sót xảy ra do gian lận. Nghiên cứu Bell & Carcello (2000),
Nieschwitz & cộng sự (2000), Wilks & Zimbleman (2004) cho thấy về mô hình của
Loebbecke & cộng sự khá hữu hiệu trong việc phát hiện gian lận trong BCTC.
Nghiên cứu về sai sót trọng yếu trong BCTC thường xảy ra đối với các chỉ tiêu
trên Bảng cân đối kế toán. Tiêu biểu cho lĩnh vực nghiên cứu này là tác giả Mock và
Wright (1993); Kreutzfeldt và Wallace (1986); Wright và Ashton (1989); Albrecht&
Zimbleman (2009); Beclard (1989); Waller (1993); Schultz, Bierstaker& O'Donnell
(2010); Brazel và cộng sự (2009). Những nghiên cứu này chỉ ra tần suất xảy ra sai sót
trọng yếu của các chỉ tiêu doanh thu, phải thu khách hàng và hàng tồn kho, hàng hóa
cao hơn so với những chỉ tiêu khác trên Bảng cân đối kế toán.
Một trong những nguyên nhân của RR có SSTY trong BCTC là từ phía nhà
quản lý. Việc cố ý che dấu để gây khó khăn cho việc phát hiện những sai sót trọng
yếu (Jensen &Meckling, 1976) do luôn tìm biện pháp để tránh thiệt hại về tài sản cá
nhân và uy tín của nhà quản lý (Kothari Shu& Wysucki, 2009) hay sai sót trọng yếu
được phát hiện khi DN bị phá sản (Ettridge & cộng sự, 2010; Palmrose, Richardson
đã giúp sinh viên trường đại học Cornell phát hiện gian lận của công ty Enron trước
một năm thời điểm công ty này phá sản trong khi kiểm toán không phát hiện ra.
Áp dụng mô hình Beneish trong phát hiện sai sót có trọng yếu được chia thành
hai nhóm:
+) Nhóm 1: Là nhóm các biến giúp nhận diện sai sót trọng yếu
+) Nhóm 2: Là nhóm phản ánh động cơ xuất hiện sai sót trọng yếu.
Mô hình Beneish áp dụng vào phát hiện sai sót trọng yếu trong kiểm toán báo
cáo tài chính được mô tả như sau:
Mi = β * Xi +ε
Trong đó:
Mi: Có sai sót trọng yếu hay không
β: Hệ số đo lường mức độ biến động của một chứng khoán hay một danh
mục đầu tư trong tương quan với toàn bộ thị trường.
ε: Sai số ước lượng
Xi được thể hiện qua 8 biến độc lập (biến giải thích):
5
DSRI: Chỉ số phải thu khách hàng so với doanh thu
GMI: Chỉ số tỷ lệ lãi gộp
AQI: Chỉ số chất lượng tài sản
SGI: Chỉ số tăng trưởng doanh thu bán hàng
DEPI: Chỉ số tỷ lệ khấu hao
SGAI: Chỉ số chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
LVGI: Chỉ số đòn bẩy tài chính
TATA: Chỉ số biến dồn tích accruals so với tổng tài sản
Dựa trên nghiên cứu của Beneish về sử dụng mô hình M-sore tác giả Burcu
Dikmen và Guray Kucukkocaoglu (2005) đã phát triển một mô hình nhằm phát hiện
Mô hình 2: Sử dụng các biến từ mô hình 1 đồng thời thêm các biến phi tài
chính và ngoài bảng cân đối là ∆emp sự thay đổi số lượng nhân viên và biến giả
leasedum bằng 1 khi có cho thuê hoạt động, bằng 0 khi không cho thuê hoạt động:
F-score 2=
- 8,252 + 0,665sst + 2,457∆recv + 1,393∆inv + 2,011softassets
+ 0,159∆cs – 1,029∆roa + 0,983issue – 0,150∆emp + ,419leasedum
Mô hình 3: Gồm các biến ở mô hình 2 và thêm các biến đo lường thị trường: tỷ
suất sinh lợi điều chỉnh theo thị trường trong hiện tại rett và độ trễ của chính biến này
rett-1
F-score 3=
- 7,966 + 0,909sst + 1,731∆recv + 1,447∆inv + 2,265softassets
+ 0,160∆cs – 1,455∆roa + 0,653issue – 0,121∆emp + 0,345leasedum
+ 0,082 rett + 0,098 rett-1
Với mô hình F-score, Dechow và các cộng sự (2009) đã đưa ra kết luận F –
score lớn hơn 1 đồng nghĩa với khả năng cao các công ty có gian lận báo cáo tài chính
và điều chỉnh doanh thu. Sau khi thực hiện kiểm toán, các kết luận của mô hình Fscore 1 dự báo đúng 65,9%, F- sore 2 là 65,78% và 63,36% đối với F– score3.
Sau khi hệ thống những nghiên cứu về rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm
toán BCTC thì tác giả có một số kết luận như sau:
Những sai sót trọng yếu trên BCĐKT khi thực hiện kiểm toán thường tập
trung vào các chỉ tiêu như: Doanh thu, hàng tồn kho, phải thu khách hàng... mà
nguyên nhân là do đặc điểm ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp
ảnh hưởng lớn đến những chỉ tiêu này so với các chỉ tiêu khác trên BCĐKT.
Khi thực hiện kiểm toán và tiến hành thu thập Bằng chứng kiểm toán để đánh
giá những rủi ro có sai sót trọng yếu, KTV gặp khó khăn trong việc thực hiện thủ tục
kiểm toán, khó khăn khi đánh giá sai sót có phải là sai sót trọng yếu hay không
khác nhau. Ảnh hưởng nhiều nhất là quy mô của doanh nghiệp kiểm toán, quản trị
bên trong doanh nghiệp kiểm toán, năng lực chất lượng của nhà quản lý nhân viên và
kiểm toán viên. Về cơ chế vận hành: là cơ sở của đối tượng sử dụng, của khách thể
kiểm toán, bên thứ ba sử dụng kết quả của cuộc kiểm toán. Nghiên cứu đề xuất giải
pháp đánh giá chất lượng kiểm toán dựa theo quan điểm phát hiện và báo cáo những
SSTY trong BCTC.
Nghiên cứu về rủi ro có sai sót trọng yếu của tác giả Mạn Đình (2010) đề xuất
giải pháp về vấn đề nâng cao chất lượng kiểm toán đối với DNNY là kiểm soát bên
trong và kiểm soát bên ngoài, bên cạnh kiểm soát do bản thân doanh nghiệp kiểm toán
thì còn có sự kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước. Trần Thị Giang Tân và cộng sự
(2014) đánh giá sai sót trọng yếu căn cứ theo VSA 240 và áp dụng tam giác gian lận
trong việc phát hiện, đưa ra những dự báo về sai sót trọng yếu từ gian lận trong các
DNNY tại Việt Nam.
Ngô Thị Thu Hà (2007), Lý Trần Kim Ngân (2011), Nguyễn Thị Hương
Giang (2013), Lê Nguyễn Thế Cường (2013) nghiên cứu về đánh giá rủi ro có gian
lận và thiết kế về thủ tục kiểm toán BCTC, đã đưa ra một số bước cơ bản của đánh
8
giá rủi ro có gian lận và phản ứng của KTV đối với rủi ro có gian lận, và đánh giá về
chương trình kiểm toán mẫu trong việc phát hiện gian lận. Tuy nhiên, những nghiên
cứu này chưa nghiên cứu có hệ thống và đầy đủ về đánh giá rủi ro có gian lận cũng
như cách xử lý của KTV thay đổi chương trình kiểm toán.
Mô hình Beneish áp dụng tại Việt Nam được nhóm Nguyễn Công Phượng và
Nguyễn Trần Nguyên Trân (2004) tiến hành thực hiện nghiên cứu với 30 công ty có
sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính năm 2012 do kiểm toán phát hiện và công
bố. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mô hình dự đoán đúng với xác suất 53,33% khả năng
phát hiện sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính của công ty. Do đó, mô hình của
Beneish có thể được sử dụng như một công cụ hỗ trợ cho các kiểm toán viên để đánh
đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán BCTC của DNNY trong 3 giai
đoạn kiểm toán: giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc
kiểm toán.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu trên, nghiên cứu tập trung trả lời các câu hỏi
nghiên cứu sau:
Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận về đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm
toán BCTC của DNNY trong 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm
toán và kết thúc kiểm toán như thế nào?
Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả đánh giá rủi ro có sai sót
trọng yếu trong kiểm toán BCTC của DNNY trong 3 giai đoạn kiểm toán?
Câu hỏi 3: Chiều hướng tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả
đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán BCTC của DNNY trong 3 giai
đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán như thế nào?
Câu hỏi 4: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả đánh giá rủi ro có
sai sót trọng yếu trong kiểm toán BCTC của DNNY trong 3 giai đoạn: lập kế hoạch
kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán?
Câu hỏi 5: Giải pháp nào giúp công ty kiểm toán kiểm soát tốt các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán BCTC của
DNNY trên TTCK Việt Nam?
1.5 Nội dung, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Nội dung nghiên cứu:
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá rủi ro có sai sót trọng
yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính trong 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực
hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
Xác định phương pháp tiếp cận và khung nghiên cứu đánh giá rủi ro có sai
sót trọng yếu trong kiểm toán BCTC của DNNY trên thị trường chứng khoán Việt
Nam.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đánh giá RR có SSTY trong kiểm
Nam. Từ đó, Luận án rút ra những hạn chế và nguyên nhân tồn tại những hạn chế.
Ba là, Đưa ra quan điểm định hướng và đề xuất giải pháp cụ thể về đánh giá
rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán BCTC của DNNY trên TTCK Việt Nam.
11
1.7 Kết cấu của luận án
Luận án gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán
báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả đánh
giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh
nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoánViệt Nam.
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong
kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam.
12
Kết luận Chương 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày về tính cấp thiết, tổng quan nghiên cứu
trong và ngoài nước qua đó xác định khoảng trống của nghiên cứu, xác định mục tiêu
nghiên cứu: Xác định phương pháp tiếp cận và khung nghiên cứu đánh giá rủi ro có
sai sót trọng yếu trong kiểm toán BCTC của DNNY trên TTCK Việt Nam; thiết lập
mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đánh giá rủi ro có sai sót trọng
yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính của DNNY; đưa ra các giả thuyết nghiên cứu
này dẫn tới một loạt chỉ tiêu chỉ xuất hiện trên BCTC của công ty cổ phần nói chung
và của DNNY nói riêng như “thặng dư vốn cổ phần”, “lãi cơ bản trên một cổ phiếu”
trên BCKQKD; hay “lợi ích của cổ đông thiểu số” trên các BCTC hợp nhất; “cổ
phiếu quỹ’ trên bảng cân đối kế toán và thuyết minh BCTC sẽ được thể hiện chi tiết.
Đối với các DNNY thì các chỉ tiêu này được thể hiện một cách rõ rệt hơn so với các
DN không niêm yết;
Thứ ba, BCTC tổng hợp khối lượng lớn các nghiệp vụ phát sinh: Các DN khi
được niêm yết đã được đánh giá về quy mô để được phép niêm yết. Theo đó, DNNY
thường có quy mô hoạt động rộng. Bên cạnh đó, DNNY có thể tồn tại những mối
quan hệ phức tạp như: Công ty mẹ - công ty con, công ty liên kết; Đó là những mối
quan hệ về tài chính phức tạp. Đồng thời, lĩnh vực hoạt động các DN cũng đa dạng
(Dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xây dựng, bất động sản) sẽ làm cho BCTC
trở lên phức tạp.
14
Thứ tư, BCTC của DNNY phải tuân thủ các quy định khắt khe của TTCK,
trong đó có yêu cầu bắt buộc phải kiểm toán: các DNNY ngoài việc hoạt động dựa
vào Luật KTNB DN nói chung còn phải hoạt động theo quy định của luật chứng
khoán. Một trong các quy định của luật chứng khoán là BCTC phải tuân thủ nghiêm
ngặt bằng cách công bố và bắt buộc phải được kiểm toán. Việc công bố BCTC có thể
thực hiện theo tháng, quý, 6 tháng hay 1 năm do BTC quy định. Việc lập BCTC của
DNNY ngoài việc tuân thủ chuẩn mực chung, còn phải tuân thủ chuẩn mực kế toán
có thể dành riêng cho các DNNY.
2.1.2 Yêu cầu về độ tin cậy của thông tin
Thông tin trên BCTC cần phải bảo đảm tính tin cậy. Để đáp ứng được yêu cầu
này, thông tin trên BCTC phải là những thông tin khách quan và có thể thẩm định
được. Thông tin trên BCTC mang tính khách quan, không phụ thuộc vào ý kiến chủ
quan của bất kì cá nhân nào do nó là kết quả của quá trình kế toán các nghiệp vụ kinh
Đầy đủ: thông tin trên BCTC phải đảm bảo đầy đủ, không bỏ sót bất cứ khoản
mục hay chỉ tiêu nào vì một sự bỏ sót dù nhỏ nhất cũng có thể gây ra thông tin sai
lệch.
Khả năng so sánh được: Các thông tin được trình bày trên BCTC nhằm so sánh
giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu
trong BCTC của kỳ trước. Các thông tin cần bao gồm các thông tin cần diễn giải bằng
lời nếu điều này là cần thiết giúp cho những người sử dụng hiểu rõ được BCTC kỳ
hiện tại.
Tính dễ hiểu: Thông tin có tính dễ hiểu là thông tin mà đối với người sử dụng những người có kiến thức cơ bản về kinh doanh, kinh tế và kế toán và muốn nghiên
cứu về thông tin đều có thể hiểu được.
2.2 Sai sót và sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính
2.2.1 Sai sót trong báo cáo tài chính
2.2.1.1 Khái niệm sai sót
Theo từ điển Tiếng Việt (2007) thì: sai sót là phạm lỗi do sơ suất.
Theo Nguyễn Quang Quynh, Nguyễn Thị Phương Hoa (2010) thì gian lận và
sai sót đều là sai phạm. Tuy nhiên, về mặt bản chất, gian lận và sai sót có nhiều điểm
khác nhau. Gian lận là hành vi cố ý lừa dối, giấu diếm, xuyên tạc sự thật với mục đích
tư lợi. Trong lĩnh vực tài chính kế toán, gian lận có thể là sự trình bày sai lệch có chủ
đính các thông tin trên BCTC do 1 hay nhiều người trong BGĐ công ty, các nhân
viên. Sai sót là lỗi không cố ý, thường được hiểu là sự nhầm lẫn, bỏ sót hoặc do yếu
kém về năng lực nên gây ra sai phạm.
Những loại sai sót bao gồm:
Loại 1: Sai sót phát sinh từ việc ghi nhận các khoản mục bao gồm sai sót trong
việc ghi nhận các khoản mục tài sản, nợ phải trả, thu nhập, chi phí khi chưa đáp ứng
đủ các điều kiện mà kế toán đã ghi nhận để trình bày trên BCTC trong kỳ.
Loại 2: Sai sót đối với xác định giá trị các khoản mục bao gồm các sai sót do
tính toán, xác định giá gốc, phân bổ giá gốc các khoản mục tài sản, nợ phải trả, xác
định thu nhập, chi phí... do kế toán áp dụng sai chế độ kế toán, hoặc hiểu sai chế độ
kế
cơ của gian lận từ đơn giản đến phức tạp tùy thuộc vào từng thời kỳ phát triển của xã
hội.
Theo Từ điển Tiếng Việt (2003) thì: gian lận là hành vi thiếu trung thực, dối
trá, mánh khoé nhằm lừa gạt người khác.
Theo ISA 240 gian lận là: những hành vi cố ý làm sai lệch những thông tin kinh
tế, tài chính do một hay nhiều người trong Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, cá nhân
hoặc bên thứ ba làm ảnh hưởng đến BCTC để thu lợi bất chính hoặc bất hợp pháp.