BỘ.GIÁO.DỤC.VÀ.ĐÀO.TẠO
TRƯỜNG.ĐẠI.HỌC.KINH.TẾ.QUỐC.DÂN
NGÔ.THỊ.KIỀU TRANG
NGHIÊN.CỨU.ĐÁNH.GIÁ.RỦI.RO.CÓ.SAI.SÓT
TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA.DOANH.NGHIỆP.NIÊM.YẾT.TRÊN.THỊ.TRƯỜNG
CHỨNG.KHOÁN.VIỆT.NAM
Chuyên.ngành: Kế.toán (Kế toán.Kiểm.toán.và.phân.tích)
Mã.số: 9340301
LUẬN.ÁN.TIẾN.SĨ.KINH.TẾ
Người.hướng.dẫn.khoa.học: PGS.TS. NGUYỄN.THỊ.PHƯƠNG HOA
HÀ NỘI - 2018
i
LỜI CAM KẾT
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm
yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày
tháng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT ................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH......................................................................................................... viii
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ................................................................................ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ................................................................ 1
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ........................................ 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 8
1.4 Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 9
1.5 Nội dung, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................... 9
1.6 Những đóng góp mới của luận án .................................................................. 10
1.7 Kết cấu của luận án ........................................................................................ 11
Kết luận Chương 1 ........................................................................................................... 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÓ SAI SÓT TRỌNG YẾU
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT ........................................................................................................................ 13
2.1 Đặc điểm báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết và yêu cầu về độ tin
cậy của thông tin................................................................................................... 13
2.1.1 Đặc điểm báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết ............................ 13
2.1.2 Yêu cầu về độ tin cậy của thông tin .......................................................... 14
2.2 Sai sót và sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính ...................................... 15
2.2.1 Sai sót trong báo cáo tài chính .................................................................. 15
2.2.2. Sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính ................................................. 21
2.3 Rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính ....................................... 24
Kết luận chương 3 ............................................................................................................ 65
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ
ĐẾN KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÓ SAI SÓT TRỌNG YẾU TRONG KIỂM
TOÁN BCTC CỦA DNNY TRÊN THỊ TRƯỜNG ...................................................... 66
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ....................................................................................... 66
4.1 Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam. ................................................................................................... 66
4.1.1 Điều kiện niêm yết của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt
Nam .................................................................................................................. 66
4.1.2. Đặc điểm công ty kiểm toán độc lập được chấp thuận kiểm toán BCTC của
DNNY............................................................................................................... 68
4.1.3 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
trong kiểm toán Báo cáo tài chính. .................................................................... 72
4.2 Kết quả khảo sát đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán BCTC
của DNNY trên TTCK Việt Nam. ....................................................................... 84
4.2.1 Mô tả đối tượng khảo sát .......................................................................... 84
4.2.2 Kiểm định sự tin cậy thang đo .................................................................. 85
4.3 Phân tích khám phá nhân tố EFA ................................................................. 91
4.3.1 Phân tích cho nhóm nhân tố giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán .................. 91
v
4.3.2 Phân tích cho nhóm nhân tố giai đoạn thực hiện ....................................... 93
4.3.3 Phân tích cho nhóm nhân tố giai đoạn kết thúc kiểm toán ......................... 94
4.3.4 Phân tích cho biến phụ thuộc .................................................................... 94
4.4 Phân tích tương quan ..................................................................................... 95
4.5 Phân tích hồi quy ............................................................................................ 97
4.6 Đánh giá sự khác biệt giữa đặc điểm đối tượng khảo sát với đánh giá rủi ro
có sai sót trọng yếu ............................................................................................. 111
Kết luận chương 4 .......................................................................................................... 113
BCKT
Báo cáo kiểm toán
BCTC
Báo cáo tài chính
BLĐ
Ban lãnh đạo
CMKiT
Chuẩn mực kiểm toán
CMKT
Chuẩn mực kế toán
CTKT
Công ty kiểm toán
DNNY
Doanh nghiệp niêm yết
GDCK
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TTCK
Thị trường chứng khoán
UBCKNN
VACPA
VCSH
VSA
Ủy ban chứng khoán Nhà nước
Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Vốn chủ sở hữu
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Thang đo giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ............................................... 47
Bảng 3.2. Thang đo giai đoạn thực hiện kiểm toán..................................................... 53
Bảng 3.3. Thang đo giai đoạn kết thúc kiểm toán và biến phụ thuộc .......................... 57
Bảng 4.1. Điều kiện niêm yết của doanh nghiệp ........................................................ 66
Bảng 4.2. Số lượng DNNY qua các năm .................................................................... 68
Bảng 4.3. Một số chỉ tiêu tổng hợp của các công ty kiểm toán độc lập qua các năm ......... 69
Bảng 4.4. Những tiêu chí của CTKT được chấp thuận kiểm toán DNNY theo Quyết
định Số 89/2007/QĐ -BTC. ...................................................................... 71
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Tam giác gian lận của Cressey (1953) ........................................................ 18
Hình 3.1. Đề xuất quy trình nghiên cứu ..................................................................... 39
Hình 3.2. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia ........................................................... 43
Hình 3.3. Mô hình nghiên cứu giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ............................... 51
Hình 3.4. Mô hình nghiên cứu giai đoạn thực hiện..................................................... 55
Hình 3.5 Mô hình nghiên cứu giai đoạn kết thúc kiểm toán ....................................... 58
Hình 4.1. Mức độ tác động của các nhân tố.............................................................. 105
Hình 4.2. Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histgram ............................................. 106
Hình 4.3. Quy tắc kiểm định d của Durbin - Watson ................................................ 108
Hình 5.1. Qui trình đánh giá RR có SSTY ............................................................... 116
Hình 5.2. Qui trình đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ............................................ 117
Hình 5.3: Mô hình tổ chức của doanh nghiệp theo cơ cấu chức năng ....................... 123
Hình 5.4: Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp sản xuất theo cơ cấu chức năng............ 124
Hình 5.5: Mô hình tổ chức của doanh nghiệp theo cơ cấu sản phẩm ........................ 125
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kiểm toán là một vấn đề được cả xã hội
quan tâm và đặt niềm tin, do vậy yêu cầu của xã hội đối với kiểm toán ngày càng cao
đòi hỏi KTV, công ty kiểm toán cần hoàn thiện cả về năng lực chuyên môn cũng như
dịch vụ kiểm toán. Báo cáo kiểm toán là căn cứ để bên thứ ba tìm kiếm thông tin, đưa ra
quyết định đầu tư của mình. Theo qui định tại điều 37 luật kiểm toán độc lập ngày
29/3/2017 và điều 15 của nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/2/2012 hướng dẫn luật
kiểm toán độc lập thì công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng
Nguyên nhân KTV đánh giá thiếu chính xác rủi ro có SSTY trong quá trình
kiểm toán BCTC do: trong quá trình kiểm toán, KTV thường gặp khó khăn trong việc
áp dụng những thủ tục kiểm toán để phát hiện RR có SSTY trong kiểm toán BCTC
(Dikmen, 2010; Porter & Cameron, 1987; Coderre, 1999), sự thiếu trung thực từ nhà
quản lý khi đưa ra thông báo về BCTC với mục đích duy trì giá cổ phiếu, danh tiếng của
doanh nghiệp (Jensen & Meckly, 1976), bên cạnh đó, công ty kiểm toán chưa chú trọng
đến đánh giá RRKS, RRTT, đánh giá KSNB của DNNY chủ yếu dựa trên kinh nghiệm ý
kiến chủ quan của KTV, áp lực về thời gian hoàn thành công việc của KTV..
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200- mục đích của kiểm toán BCTC
là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng BCTC, thông qua việc KTV đưa ra ý kiến về
BCTC có được lập trên các khía cạnh trọng yếu phù hợp với khuôn khổ về lập và trình
bày BCTC được áp dụng hay không [VSA 200]. Mặt khác, công ty kiểm toán muốn
tồn tại và phát triển còn chịu nhiều áp lực về doanh thu, thời gian, sự cạnh tranh vì
vậy, chất lượng và thời gian cuộc kiểm toán có ảnh hưởng rất lớn đến lựa chọn của
khách hàng đối với công ty kiểm toán.
Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán có vai trò quan trọng không
chỉ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán mà còn trong giai đoạn thực hiện kiểm toán
và kết thúc kiểm toán có ảnh hưởng tới chất lượng cuộc kiểm toán. Đây là phần việc
quan trọng và chiếm nhiều thời gian vì vậy, việc đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
trong kiểm toán BCTC một cách hợp lý, khoa học cần được các công ty kiểm toán
quan tâm và giám sát trong quá trình thực hiện kiểm toán.
Hiện nay, ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về kiểm toán BCTC
được công bố. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào đi sâu vào lĩnh vực đánh giá rủi ro có
sai sót trọng yếu trong cả 3 giai đoạn kiểm toán: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện
kiểm toán và kết thúc kiểm toán trong DNNY trên TTCK Việt Nam. Do đó, tác giả
đã mạnh dạn lựa chọn đề tài cho Luận án tiến sĩ của mình là:" Nghiên cứu đánh giá
rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam".
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Trên thế giới và Việt Nam có nhiều nghiên cứu về đánh giá rủi ro có sai sót
và uy tín của nhà quản lý (Kothari Shu& Wysucki, 2009) hay sai sót trọng yếu được
phát hiện khi DN bị phá sản (Ettridge & cộng sự, 2010; Palmrose, Richardson và
Scholz, 2004; Anderson & Yohn, 2002; Kinney & McDaniel, 1989; Srinivasan, 2005).
Phương thức quản lý cũng là một trong những nguyên nhân gây ra SSTY (Behn và
Riley, 1999; Lundholm &McVay, 2008; Riley, Preason &Trompeter, 2003).
Trong kết quả nghiên cứu của Qian Song (2011), trình bày ứng dụng hệ thống
DSS để phát hiện rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua việc nhận diện các rủi ro có sai
sót trọng yếu căn cứ vào thông tin tài chính và phi tài chính của đơn vị khách hàng
trình bày trên các báo cáo.
Nghiên cứu của Marsha Kay Bradford Keune (2010) đánh giá rủi ro có sai sót
trọng yếu do gian lận và tập trung vào biểu hiện gian lận của các tài khoản doanh thu,
4
tài khoản phải thu và tài khoản hàng tồn kho. So với những nghiên cứu trước chỉ
nghiên cứu về một tài khoản có khả năng xảy ra sai sót trọng yếu xuất phát từ gian lận,
nghiên cứu này đã mở rộng ra nhiều tài khoản có khả năng có gian lận.
Nghiên cứu về dự báo gian lận báo cáo tài chính là các nghiên cứu sử dụng mô
hình dồn tích có điều chỉnh như nghiên cứu của DeAngelo (1986), tiếp đó là nghiên
cứu của Friedlan (1994), Healy (1985), Jones (1991) ngày càng hoàn thiện mô hình.
Các nghiên cứu sử dụng mô hình có điều chỉnh dựa trên các tiêu chuẩn và quy định về
mức trích trước, mô hình dồn tích có điều chỉnh là công cụ nhằm phát hiện khả năng
gian lận trong báo cáo tài chính nếu thấy có sự chênh lệch bất thường giữa số được báo
cáo và số dự kiến. Nghiên cứu của DeAngelo (1986), Friedlan (1994) và Jones (1991)
đã tập trung nghiên cứu vào việc nhà quản lý điều chỉnh doanh thu thông qua điều
chỉnh các biến kế toán dồn tích.
Nghiên cứu của Beneish (1999) là nghiên đầu tiên về vấn đề xây dựng mô hình
dự đoán khả năng gian lận báo cáo tài chính (gọi là tỷ số M-Score) nhằm mục đích
giúp KTV, các nhà đầu tư đánh giá có hay không khả năng gian lận báo cáo tài chính
Dựa trên nghiên cứu của Beneish về sử dụng mô hình M-sore tác giả Burcu
Dikmen và Guray Kucukkocaoglu (2005) đã phát triển một mô hình nhằm phát hiện
gian lận trong báo cáo tài chính của các công ty ở Thổ Nhĩ Kỳ. Trong nghiên cứu, tác
giả đã nghiên cứu BCTC được công bố của 126 công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán. Mô hình của Burcu Dikmen và Guray Kucukkocaoglu đã phát hiện thêm hai
biến là chỉ số hàng tồn kho (DINV) và chỉ số chi phí tài chính (FEI) so với mô hình
gốc. Độ chính xác so sánh với kết quả được công bố bởi Ủy ban Chứng khoán Thổ
Nhĩ Kỳ (Capital Markets Board of Turkey) và mô hình của Burcu Dikmen và Guray
Kucukkocaoglu dự báo đúng 81% công ty bị điều chỉnh thu nhập và 65% công ty
không bị điều chỉnh.
Nghiên cứu của Marinakis (2011) dựa trên mô hình nghiên cứu của Beneish và
có phát hiện thêm 3 biến nghiên cứu bao gồm: EFTAXI – Chỉ số tỷ lệ thuế suất hiệu
quả, DIRAI – chỉ số đãi ngộ cho các giám đốc trên tổng tài sản, AUDI – Chỉ số thù lao
kiểm toán đối với tổng tài sản. Mô hình nghiên cứu của Marinakis có độ chính xác các
công ty có hành vi gian lận báo cáo tài chính cao hơn mô hình nghiên cứu của Beneish
là 10%.
Mô hình nghiên cứu F- sore của Dechow và các cộng sự (2011) nghiên cứu đối
với 2190 công ty niêm yết trong giai đoạn 1982-2005. Mô hình nghiên cứu F-score với
3 mô hình:
Mô hình 1: Sử dụng các biến số thu thập từ báo cáo tài chính, bao gồm biến kế
toán dồn tích (rsst), sự thay đổi khoản phải thu khách hàng (2recv), thay đổi hàng tồn
kho (2inv), tài sản ngắn hạn (softassets), sự thay đổi tiền trong doanh thu (2cs), sự
thay đổi tỷ suất sinh lợi tài sản (2roa) và biến giả issue bằng 1 nếu năm đó công ty
phát hành cổ phiếu bằng 0 nếu không phát hành (issue):
6
F-score 1=
những rủi ro có sai sót trọng yếu, KTV gặp khó khăn trong việc thực hiện thủ tục kiểm
toán, khó khăn khi đánh giá sai sót có phải là sai sót trọng yếu hay không (W.Robert
Knechel (2006), hay việc áp dụng thiếu linh hoạt kỹ thuật kiểm toán của KTV cũng ảnh
hưởng đến kết quả đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu (Oentland, 1993).
Bên cạnh đó, KTV vi phạm nguyên tắc độc lập trong quá trình thực hiện kiểm
toán khi KTV vừa tiến hành đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua đánh giá về
rủi ro kinh doanh, mặt khác KTV lại trở thành nhà tư vấn của chính khách thể kiểm
toán (Zeff, 2003). Điều này gây ra khó khăn cho KTV khi khách hàng kiểm toán cho
rằng KTV đang làm tăng giá trị lợi nhuận cho đơn vị và gây trở ngại cho KTV khi
7
hình thành ý kiến về BCTC được thực hiện kiểm toán.
Tiếp nữa là khó khăn về mở rộng phạm vi kiểm toán khi cần thu thập thêm
bằng chứng kiểm toán (Humphrey và cộng sự, 2004; Power, 2003) do KTV cần tiếp
cận với nhiều đối tượng của đơn vị được kiểm toán ngoài kế toán như: phòng ban,
phân xưởng sản xuất... mà những vấn đề này đòi hỏi kinh nghiệm của KTV nên chính
điều này trở thành áp lực cho KTV và gây ra khó khăn cho phát hiện đánh giá rủi ro có
sai sót trọng yếu.
Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam.
Sai sót trọng yếu được bàn luận nhiều nhưng chủ yếu chỉ ở giai đoạn lập
kế hoạch kiểm toán. Đoàn Thanh Nga (2011), Nguyễn Thị Mỹ (2012), Bùi Thị
Thủy (2012) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc kiểm toán
thông qua kiểm toán BCTC, qua khảo sát thực trạng đánh giá trọng yếu và rủi ro
kiểm toán chưa được các KTV quan tâm nên còn nhiều sai phạm trong ý kiến
kiểm toán của KTV.
Phan Thanh Hải (2013) nghiên cứu chất lượng kiểm toán dưới góc nhìn mới về
mô hình tổ chức hoạt động kiểm toán độc lập, bao gồm 2 yếu tố là cấu trúc và cơ chế
vận hành xét trên góc độ vi mô và vĩ mô đến ảnh hưởng tới chất lượng, hiệu quả hoạt
có thể được sử dụng như một công cụ hỗ trợ cho các kiểm toán viên để đánh giá rủi ro
có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính.
Tóm lại, những nghiên cứu về rủi ro có sai sót trọng yếu được thể hiện trên các
khía cạnh:
Nghiên cứu đưa ra giải pháp hạn chế sai sót trọng yếu ảnh hưởng đến kiểm toán
báo cáo tài chính bằng cách áp dụng các mô hình đánh giá sai sót trọng yếu.
Sai sót trọng yếu được các tác giả đánh giá thông qua áp dụng chuẩn mực kiểm
toán VSA 240 và tam giác gian lận, hay đánh giá về rủi ro trong HTKSNB.
Thực trạng các công ty kiểm toán độc lập chưa quan tâm đến đánh giá sai sót
trọng yếu, ảnh hưởng đến chất lượng của cuộc kiểm toán, tuy nhiên các nghiên cứu
chưa trình bày những nhận diện có thể ảnh hưởng đến đánh giá rủi ro có sai sót trọng
yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính. Mặt khác, những nghiên cứu chủ yếu đánh giá
sai sót trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch mà chưa chú trọng đánh giá sai sót trọng
yếu trong cả quá trình kiểm toán.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của Luận án:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm
toán BCTC của DNNY trong 3 giai đoạn kiểm toán: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện
kiểm toán, kết thúc kiểm toán.
Xác định nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
trong kiểm toán BCTC của DNNY trong 3 giai đoạn kiểm toán.
Xác định chiều hướng tác động (thuận chiều/ngược chiều) của các nhân tố làm
ảnh hưởng đến kết quả đánh giá rủi ro có SSTY trong kiểm toán BCTC của DNNY
trong 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán.
9
Phân tích về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả đánh giá rủi ro
có sai sót trọng yếu trong kiểm toán BCTC của DNNY.
10
toán BCTC của DNNY.
Thiết lập mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đánh giá rủi ro
có sai sót trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính của DNNY.
Đưa ra các giả thuyết nghiên cứu về đánh giá RR có SSTY trong kiểm toán
BCTC trong các DNNY trên TTCK Việt Nam.
Về mặt thực tế, thực trạng đánh giá RR có SSTY trong kiểm toán BCTC của
các DNNY trên TTCK Việt Nam.
Khuyến nghị giải pháp đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đánh giá rủi
ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán BCTC của DNNY trên TTCK Việt Nam.
b. Đối tượng nghiên cứu:
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả đánh giá RR có SSTY
trong kiểm toán BCTC của DNNY trên TTCK Việt Nam trong 3 giai đoạn: lập kế
hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán của KTV.
c. Phạm vi nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, Luận án tập trung nghiên cứu tại các công ty
kiểm toán độc lập được ủy ban chứng khoán Nhà nước quyết định được thực hiện kiểm
toán các công ty niêm yết như: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam, Công ty TNHH
Kiểm toán Nhân Việt, Công ty Kiểm toán VaCo, Công ty TNHH kiểm toán Sao Việt...
1.6 Những đóng góp mới của luận án
Luận án hướng đến những đóng góp chính sau:
Một là, Cụ thể hóa lý luận cơ bản về rủi ro có sai sót trọng yếu và đánh giá rủi
ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán BCTC ở cả 3 giai đoạn của kiểm toán BCTC
của DNNY trên TTCK, làm phong phú hơn lý luận về đánh giá rủi ro có sai sót trọng
yếu trong kiểm toán BCTC.
Hai là, Điều tra, phân tích và đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả
đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC của các DNNY trên TTCK Việt Nam.
đánh giá RR có SSTY trong kiểm toán BCTC trong các DNNY trên TTCK Việt Nam;
thực trạng đánh giá RR có SSTY trong kiểm toán BCTC của các DNNY trên TTCK
Việt Nam; khuyến nghị hoàn thiện nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá
rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán BCTC của DNNY trên TTCK Việt Nam.
Xác định về đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
13
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÓ SAI SÓT TRỌNG YẾU
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT
2.1 Đặc điểm báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết và yêu cầu về độ tin
cậy của thông tin
2.1.1 Đặc điểm báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết
BCTC của DNNY là kênh thông tin có tác động mạnh đến quyết định của nhà
đầu tư vào cổ phiếu của DNNY. Do vậy, BCTC của DNNY cũng có nhiều điểm đặc
biệt hơn đối với DN khác (Bùi Thị Thủy, 2014).
Thứ nhất, BCTC của DNNY cần bảo đảm độ tin cậy cao và BCTC của DNNY
có tính nhạy cảm. Đối với DNNY thì ngoài nhà quản lý, BGĐ và nhân viên của DN
quan tâm đến BCTC còn có những nhà đầu tư, các bên quan tâm nên theo luật định BCTC
của DNNY cần phải được công khai minh bạch rõ ràng. Khi BCTC không minh bạch rõ
ràng sẽ có tác động đến quyết định của nhà đầu tư, mất uy tín với công chúng là cơ sở cho
đối thủ cạnh tranh khai thác gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của DN. Vì vậy, BCTC của
DNNY cần đảm bảo độ tin cậy cao và có tính nhạy cảm;
Thứ hai, BCTC cung cấp các chỉ tiêu về tính sinh lời: với đặc trưng là công ty
cổ phần (DNNY) nên có sự góp vốn của các cổ đông. Do đó, BCTC giúp theo dõi và
đưa ra các chỉ tiêu liên quan tới VCSH của từng cổ đông tại các thời điểm. Công tác
toán hiện hành. Hơn nữa, thông tin trên BCTC có thể được thẩm định để tìm kiếm các
bằng chứng chứng minh cho tính đúng đắn của các số liệu trên BCTC. Bên cạnh đó, ý
kiến của KTV về tính trung thực, khách quan, tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán sẽ
nâng cao độ tin cậy của thông tin trên BCTC.
ISA 1- Trình bày các báo cáo tài chính thì các thông tin được trình bày trên
BCTC phải đảm bảo yêu cầu sau:
Nhất quán: Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất
quán từ niên độ này sang niên độ khác, ngoài ra cũng có các trường hợp không tuân
theo nguyên tắc: Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động DN hoặc xem xét
lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách
hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện, hoặc: một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu
có sự thay đổi trong việc trình bày.
Thích hợp: Thông tin trong BCTC được coi là thích hợp khi nó phản ánh đúng
bản chất của sự việc, thể hiện được tầm quan trọng của thông tin. Độ tin cậy của
thông tin giúp người sử dụng thông tin có thể đưa ra các quyết định kinh tế của mình.
Độ tin cậy: Thông tin đáng tin cậy là thông tin không có lỗi trọng yếu. Thông tin có
độ tin cậy khi được trình bày trung thực và thận trọng. Nội dung của thông tin hoàn
chỉnh về thông tin mà người sử dụng thông tin quan tâm, phản ánh đúng bản chất của
sự việc thể hiện thái độ trung lập đối với sự việc. Ngoài ra, độ tin cậy của thông tin
còn thể hiện sự dễ hiểu của nội dung thông tin truyền tải.
15
Khách quan : Để có độ tin cậy cao, thông tin trình bày trên BCTC kế toán phải
khách quan, không được xuyên tạc hoặc bóp méo một cách cố ý thực trạng tài chính của
doanh nghiệp. Các BCTC sẽ không được coi là khách quan nếu việc lựa chọn hoặc trình
bày không đúng theo quy định ảnh hưởng đến việc ra quyết định hoặc xét đoán và cách
lựa chọn trình bày đó nhằm đạt đến kết quả mà người lập báo cáo đã biết trước .
Đầy đủ: thông tin trên BCTC phải đảm bảo đầy đủ, không bỏ sót bất cứ khoản mục
Loại 3: Sai sót trong phân loại, trình bày và thuyết minh về các khoản mục bao
gồm sai sót do kế toán khi hạch toán sử dụng sai tài khoản và phản ánh sai quan hệ đối
ứng tài khoản dẫn đến trình bày sai trên BCTC, không đúng khoản mục.
2.1.1.2. Các yếu tố làm sai sót nảy sinh và phát triển
Các yếu tố làm sai sót nảy sinh thường bao gồm các yếu tố: năng lực, sức ép,
cũng như lề lối làm việc có thể gây ra sai sót (Nguyễn Quang Quynh). Năng lực xử lý
công việc yếu kém sẽ làm cho sai sót gia tăng. Bên cạnh đó, yếu tố về mặt sức ép cũng
được xem như yếu tố quan trọng gây ra sai sót. Ví dụ như: áp lực về thời gian, áp lực
về môi trường làm việc. Mặt khác, lề lối làm việc cẩu thả, thiếu thận trọng, thiếu ý
thức trách nhiệm sẽ làm sai sót nảy sinh.
Bên cạnh đó, có nhiều nhân tố có thể làm gian lận và sai sót gia tăng như: quản
lý mang tính độc đoán chuyên quyền; hay các quyết định quản lý bị độc quyền bởi một
cá nhân hoặc một nhóm nhỏ; thái độ của quản lý thiếu sự công bằng và chuyên quyền;
đánh giá các kết quả chỉ mang tính ngắn hạn mà không đưa ra và xem xét các mục tiêu
dài hạn; môi trường kiểm soát thuộc HTKSNB yếu nên kiểm soát được các hành vi sai
sót từ gian lận; các nghiệp vụ kinh tế bất thường xảy ra gây áp lực cho kế toán chưa
hiểu và giải quyết về nghiệp vụ.
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Số 240 (BTC, 2012, mục I: Quy định chung)
các sai sót trong BCTC có thể phát sinh từ gian lận hoặc nhầm lẫn.
Rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận cao hơn rủi ro có sai sót trọng yếu do
nhầm lẫn. Chính vì vậy, khi thực hiện đánh giá về rủi ro có sai sót trọng yếu thì trước
hết cần tìm hiểu về gian lận và những hành vi, động cơ dẫn đến gian lận.
Thứ nhất, khái niệm về gian lận:
Xã hội ngày càng phát triển thì hành vi gian lận càng tinh vi và khó phát hiện
hơn. Gian lận xuất hiện ở mọi lĩnh vực ngành nghề khác nhau làm ảnh hưởng tiêu cực
đến phát triển của xã hội. Đã có nhiều nghiên cứu đưa ra khái niệm về gian lận, động cơ
của gian lận từ đơn giản đến phức tạp tùy thuộc vào từng thời kỳ phát triển của xã hội.
Theo Từ điển Tiếng Việt (2003) thì: gian lận là hành vi thiếu trung thực, dối
trá, mánh khoé nhằm lừa gạt người khác.
Theo ISA 240 gian lận là: những hành vi cố ý làm sai lệch những thông tin kinh tế,