So sánh pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở việt nam và nhật bản - Pdf 51

đại học quốc gia hà nội
khoa luật

bùi thị thùy ninh

so sánh pháp luật
về thuế thu nhập doanh nghiệp
ở việt nam và nhật bản
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 60 38 01 07

luận văn thạc sĩ luật học

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS. Võ Đình Toàn

Hà nội - 2014


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, ví dụ và
trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính


7

doanh nghiệp và sự cần thiết thu thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1. Bản chất thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp

7

1.1.2. Các yếu tố cấu thành thu nhập doanh nghiệp

9

1.1.3. Sự cần thiết thu thuế thu nhập doanh nghiệp

15

1.2.

16

Những vấn đề lý luận về pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, cấu trúc nguồn pháp luật về thuế thu nhập

16

doanh nghiệp
1.2.2. Mô hình pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp

20

mien phi
phi

2.1.1. Các quy định về chủ thể nộp thuế

33

2.1.2. Các quy định về thu nhập chịu thuế

43

2.1.3. Các quy định về thuế suất

60

2.1.4. Các quy định về miễn, giảm thuế

65

2.1.5. Các quy định về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

71

2.2.

76

Bài học kinh nghiệm cho việc nâng cao tính hiệu quả của
pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam



và tổ chức không có tư cách pháp nhân
2.2

Thuế suất thuế pháp nhân đối với pháp nhân phi lợi nhuận

63

2.3

Thuế suất thuế pháp nhân đối với pháp nhân công ích

63

2.4

Thuế suất thuế pháp nhân đối với hợp tác xã

63

2.5

Thuế suất thuế pháp nhân đối với công ty y tế

63


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai

Khắc phục những hạn chế trên, ngày 10/5/1997, Quốc hội đã thông
qua Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày

1


01/01/1999. Ngày 17/6/2003, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/01/2004. Ngày 3/6/2008 Quốc
hội đã ban hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới (sau đây gọi là luật thuế
thu nhập doanh nghiệp năm 2008) có hiệu lực kế từ ngày 01/01/2009 nhằm
xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa các khu vực kinh tế khác nhau, thu hút đầu tư
và tăng số thu từ thuế cho ngân sách nhà nước. Hiện nay, thuế thu nhập doanh
nghiệp là một trong những nguồn thu quan trọng của số thu từ thuế, phí, lệ phí
ở Việt Nam và đã chiếm hơn 20% trong tổng số thu từ thuế trong những năm
gần đây.
Hội nhập kinh tế thế giới một cách sâu rộng, bền vững là một trong
những hướng đi của nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Thực tế hội nhập với gia
nhập, ký kết rất nhiều hiệp định về tránh đánh thuế hai lần, với những vấp váp
ban đầu đã bộc lộ thiếu sót trong chính sách pháp luật, trong cách quản lý
điều hành kinh tế quốc gia mà nổi trội là "pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp". Những thiếu sót, vướng mắc chủ yếu như căn cứ tính thuế, thuế suất,
đối tượng nộp thuế, các trường hợp được hưởng ưu đãi về thuế. Hệ thống thuế
không đồng bộ thống nhất, manh mún lạc hậu đã kìm hãm và gây trở ngại tới
sự phát triển hoạt động kinh doanh sản xuất hàng hóa dịch vụ của các chủ thể
trong nền kinh tế. Ngoài ra, tình trạng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thông
qua hình thức chuyển giá của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm cho
việc áp dụng pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trở nên khó khăn và
phức tạp. Do vậy, yêu cầu cấp thiết là cần có hành động kịp thời từ phía các
cơ quan hoạch định chính sách và lập pháp sao cho tạo ra một hệ thống pháp
luật đồng bộ phù hợp với hoàn cảnh hiện tại và xu thế phát triển của nền kinh

hạn chế cần khắc phục sửa đổi của pháp luật Việt Nam về thuế thu nhập
doanh nghiệp và tham khảo pháp luật của Nhật Bản trong việc đề xuất
những phương hướng hoàn thiện cho pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp của nước ta.
2. Tình hình nghiên cứu
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu ở các mức độ khác
nhau về đề tài "pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp", đặc biệt là về "thực
trạng và phương hướng hoàn thiện". Phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển
khác nhau của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mà các công trình nghiên
cứu thành công nhất định, góp phần làm rõ thêm về vấn đề lý luận và thực
tiễn về loại thuế này. Đề tài cấp khoa "So sánh pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp ở Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản", của Tiến sĩ Nguyễn Thị
Lan Hương, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, cũng đã so sánh pháp luật
về thuế thu nhập doanh nghiệp của ba nước Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản.

3


Song, tính đến thời điểm hiện nay chưa có nghiên cứu nào đề cập chi tiết đầy
đủ toàn diện về pháp luật hiện hành và nghiên cứu dưới góc độ so sánh pháp
luật của riêng hai quốc gia là Việt Nam và Nhật Bản, trong đó có cả vấn đề
quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp. Luận văn này sẽ hướng tới việc làm
sáng tỏ những hạn chế, những điểm chưa phù hợp của pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp ở Việt Nam và so sánh với pháp luật thuế thu nhập doanh
nghiệp của Nhật Bản để rút ra hướng hoàn thiện pháp luật thuế thu nhập
doanh nghiệp ở Việt Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích tổng quát là, luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận về
thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp bằng
việc đi từ bản chất thuế thu nhập doanh nghiệp, các yếu tố cấu thành của thuế

nghiệp hiện hành ở Việt Nam và Nhật Bản; các quan điểm khoa học, các tư
liệu thực tế liên quan đến xây dựng và thi hành pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp của Việt Nam, của Nhật Bản. Về phạm vi nghiên cứu, bài luận
văn này sẽ chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề trong luật thực định (bao
gồm Luật và các Nghị định về thuế thu nhập doanh nghiệp) mà khi áp dụng
chúng vào thực tế còn tồn tại những vướng mắc gây trở ngại cho hoạt động
kinh doanh, sản xuất hàng hóa dịch vụ của các chủ thể và điểm tiến bộ trong
pháp luật Việt Nam, Nhật Bản.
5. Cơ sở phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; kết hợp với phương pháp
thống kê số liệu một cách khoa học, phân tích khách quan về tình hình thực tế,
có so sánh đối chiếu lý luận và thực tiễn giữa Việt Nam và Nhật Bản.
Bên cạnh đó, luận văn cũng sử dụng phương pháp phân tích, so sánh
pháp luật, để chỉ ra được những tiến bộ và hạn chế của pháp luật thuế thu
nhập doanh nghiệp ở Việt Nam và Nhật Bản. Cuối cùng, bằng phương pháp
tổng quát, khái quát từ những gì đã phân tích được tổng hợp để rút ra phương
hướng hoàn thiện cho pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Đây là luận văn so sánh một cách hệ thống về pháp luật về thuế thu
nhập doanh nghiệp ở Việt Nam và Nhật Bản nhằm mục đích vừa làm rõ
những điểm chưa phù hợp của pháp luật Việt Nam, vừa đưa ra hướng hoàn
thiện dựa trên những tiến bộ trong pháp luật của Nhật Bản nên những điểm
mới mà luận văn sẽ đóng góp được là:
Thứ nhất, xác định những vấn đề lý luận mang tính phổ quát về pháp
luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

5



VÀ PHÁP LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THU NHẬP DOANH NGHIỆP, THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT THU THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP

1.1.1. Bản chất thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập doanh nghiệp là chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả cuối
cùng của một quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời
gian nhất định (tháng, quý, năm) và còn được gọi là lợi nhuận.
Thu nhập thực hiện cả năm là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
bao gồm: Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập từ hoạt động
tài chính và thu nhập khác.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh: Là khoản chênh lệch giữa doanh
thu và giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong năm tài
chính của doanh nghiệp.
- Thu nhập từ hoạt động tài chính: Là số thu lớn hơn số chi của hoạt
động tài chính bao gồm: Hoạt động cho thuê tài sản; mua bán chứng khoán;
mua bán ngoại tệ; lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh; lãi cho vay
vốn; lợi tức cổ phần và lợi nhuận được chia từ phần vốn góp liên doanh hợp
doanh; hoàn nhập số dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
- Thu nhập khác: Là số thu lớn hơn số chi của các hoạt động khác, bao
gồm: Khoản phải trả nhưng không trả được do phía chủ nợ; khoản nợ khó đòi
đã duyệt bỏ nay thu hồi được; lợi nhuận từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài
sản; khoản thu vật tư, tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt mất mát; khoản
chênh lệch do thanh lý nhượng bán tài sản; lợi nhuận các năm trước phát hiện
năm nay; hoàn nhập số dư các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự

7





Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Với bản chất là một loại thuế thu nhập nên thuế thu nhập doanh
nghiệp là một loại thuế phức tạp có tính ổn định không cao, việc quản lý thuế,
thu thuế tương đối khó khăn, chi phí quản lý thuế thu nhập thường lớn hơn so
với các thuế khác. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, ngoài việc xác định
các khoản thu nhập chịu thuế, còn phải xác định nguồn gốc thu nhập, địa
điểm phát sinh thu nhập, thời hạn cư trú của chủ sở hữu thu nhập, tính ổn định
của thu nhập… Trong phần xác định thu nhập chịu thuế, phải xác định được
các khoản khấu trừ hợp lý để tiến hành khấu trừ khi tính thuế nhằm bảo đảm
mục tiêu công bằng và khuyến khích đối với đối tượng nộp thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư. Thuế thu nhập doanh nghiệp được
xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà
đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nguồn điều chỉnh quan hệ thuế thu nhập bao gồm các văn bản quy
phạm pháp luật thuế quốc gia và văn bản quy phạm pháp luật thuế quốc tế.
Bởi thuế thu nhập là thuế trực thu nên nó có thể là đối tượng được điều chỉnh
bởi hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
1.1.2. Các yếu tố cấu thành thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập doanh nghiệp được thể hiện trên doanh thu và chi phí.
* Doanh thu

hóa, dịch vụ; lãi cho thuê tài chính;
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng
sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…);
- Cổ tức lợi nhuận được chia;
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
- ...

10


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Thu nhập khác:
Thu nhập khác gồm những khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo ra
doanh thu chưa được tính ở trên. Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản;
- Thu các khoản khó đòi đã bù đắp bằng khoản dự phòng nay đòi lại được;
- Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;
- Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của

thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
+ Chi phí xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường
không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế
hoàn thành;
+ Các khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước.
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Bao gồm:
+ Chi phí nhân viên bán hàng: Gồm các khoản tiền lương phải trả cho
nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa, vận chuyển
hàng hóa đi tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…
+ Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo
quản sản phẩm nhiên liệu để vận chuyển đi tiêu thụ; phụ tùng thay thế dùng
cho việc sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định của bộ phận bán hàng;
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như các
dụng cụ đo lường, bàn ghế, máy tính cầm tay…
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng
hóa, bộ phận bán hàng như: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như: chi
phí thuê ngoài, sửa chữa tài sản cố định, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác
vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ; hàng hóa phải trả cho đại lý và các đơn vị
nhận ủy thác xuất khẩu….

12


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu

đến các hoạt động về đầu tư tài chính và kinh doanh vốn, các chi phí hoạt
động tài chính ở doanh nghi�ng cao giá trị pháp lý của các quy phạm pháp luật
thuế thu nhập doanh nghiệp. Luật thuế phải có vai trò quan trọng trong xác định
nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân và kiểm soát chặt chẽ nghĩa vụ nộp thuế.
Để nâng cao trách nhiệm của các tổ chức trong thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế, cần phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế thu nhập doanh
nghiệp thống nhất, giảm thiểu việc có quá nhiều văn bản dưới luật chồng chéo
giải thích, bổ sung.

76


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Ngoài ra, không thể xem nhẹ việc phát triển hệ thống cơ quan thuế với
đội ngũ cán bộ tinh nhuệ để kịp thời xử lý những vấn đề mới phát sinh trong
tình hình hiện nay trong quá trình thực thi pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp, đồng thời cũng có một hành lang pháp lý cho việc quản lý thuế hiệu quả.
Để làm được điều này, pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp Việt
Nam cần hoàn thiện theo hướng:
- Đảm bảo tính khoa học và tính đồng bộ của pháp luật: Các quy định
của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh
vực tài chính, cần phải đảm bảo tính kinh tế, khoa học. Các quy định pháp
luật phải được xây dựng một cách khoa học, rõ ràng về đối tượng nộp thuế,

của tổ chức phi lợi nhuận. Ngoài ra, cần quy định các loại hình tổ chức đặc
thù đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống pháp luật.
Ở nhiều nước trên thế giới, các tổ chức phi lợi nhuận ngày một phát
triển rộng rãi và đa dạng, có ảnh hưởng không nhỏ đối với phát triển kinh tế
và xã hội. Cùng với quá trình cải cách kinh tế, xã hội, các hiệp hội, quỹ, tổ
chức phi lợi nhuận đã được thể chế hóa bằng các văn bản pháp luật và được
tham gia nhiều vào cung cấp dịch vụ công cộng, đẩy mạnh các hoạt động xã
hội, từ thiện, giáo dục, phát triển khoa học, nghệ thuật, bảo vệ môi trường,…
Về mặt tài chính, tổ chức phi lợi nhuận được pháp luật thừa nhận hoạt
động theo đúng mục tiêu, tôn chỉ và phát triển phù hợp với các thiết chế xã
hội, luật pháp của các nước quy định và điều chỉnh các quan hệ về kinh tế, tài
chính giữa các tổ chức với thành viên, quan hệ với các đối tác nước ngoài,
giữa các tổ chức với các nhà tài trợ, giữa tổ chức với các thành viên trong xã
hội được thụ hưởng dịch vụ hoặc lợi ích nhất định do các tổ chức thực hiện.
Pháp luật thuế cũng có những quy định rất chặt chẽ để kiểm soát cả các tổ
chức phi lợi nhuận và các nhà tài trợ nhằm ngăn ngừa các hành vi lạm dụng
quyên góp.
Từ đó có thể thấy được vai trò không nhỏ của các tổ chức phi lợi
nhuận, và việc quy định cụ thể về chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế này cũng là
cần thiết và phù hợp với chuyển biến tình hình xã hội hiện nay.

78


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi

ảnh hưởng của kinh tế thế giới, có không ít tập đoàn, tổng công ty ra đời và

79


phát triển quy mô lớn. Cụ thể là việc hình thành công ty mẹ con. Một tập đoàn
hoặc tổng công ty có thể có nhiều công ty con kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
trong các lĩnh vực khác nhau, tuy nhiên giữa công ty mẹ và công ty con, giữa
các công ty con với nhau vẫn có sự liên hệ về mặt tài chính như việc dịch
chuyển lỗ hoặc lợi nhuận, dịch chuyển vốn đầu tư…hay sự liên kết trong quá
trình hoạt động kinh doanh. Chính vì thế, để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp, nên quy định việc cho phép kê khai thuế, nộp thuế liên kết để tạo tính
thống nhất trong quá trình quyết toán cho doanh nghiệp, đồng thời cũng tránh
được trường hợp bỏ lọt thuế thu nhập doanh nghiệp do doanh nghiệp tiến
hành chuyển lỗ hay lợi nhuận mà không khai báo.
- Đánh thuế đối với pháp nhân ủy thác
Cùng với sự phát triển của các loại hình dịch vụ, thì pháp nhân ủy thác
cũng là dạng doanh nghiệp hình thành và kinh doanh dịch vụ làm thay những
công việc mà các công ty, tổ chức, cá nhân khác ủy thác. Chính vì sự phát
triển ngày càng nhiều của loại hình pháp nhân này, nên việc quy định nó là
một loại chủ thể nộp thuế một cách cụ thể cũng là điều cần thiết.
2.2.1.2. Về thu nhập chịu thuế
Việc xác định đúng đắn và hợp lý các khoản thu nhập chịu thuế có ý
nghĩa quan trọng trong tạo nguồn thu ngân sách nhà nước và đảm bảo công bằng
đối với các doanh nghiệp. Trước đây, trong quy định về thu nhập chịu thuế Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn chưa quy định về nguồn
thu nhập từ chênh lệch do đánh giá lại tài sản trong doanh nghiệp. Tuy nhiên,
Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ra đời đã bổ sung quy định này.
Ở Việt Nam, việc quy định xác định thu nhập chịu thuế trong trường
hợp tổ chức lại doanh nghiệp chưa có tính hệ thống do tình hình mua bán,

vùng miền mà không quan tâm đến yếu tố cạnh tranh lành mạnh thì không
những không tạo đà phát triển cho các doanh nghiệp này mà còn làm cho các
doanh nghiệp này dựa dẫm, ỉ lại vào sự quan tâm của Nhà nước.
Hiện nay, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã sửa đổi nhưng cũng cần
xem xét quy định phù hợp hơn về ưu đãi thuế có phân biệt doanh nghiệp qui
mô vừa và nhỏ và doanh nghiệp quy mô lớn bởi doanh nghiệp có qui mô lớn
và lợi thế cạnh tranh có thương hiệu thì dễ dàng hơn trong việc bù đắp chi phí,
trong khi đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ lại không có điều kiện như vậy. Có hai
cách để quy định ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Một là nới
lỏng quy định về chi phí hợp lý, chẳng hạn cho phép doanh nghiệp vừa và nhỏ
được khấu trừ chi phí quảng cáo, khuyến mại nhiều hơn so với doanh nghiệp
có quy mô lớn với mức trên 10%. Hai là quy định mức thuế suất áp dụng thấp
hơn thuế suất thông thường.

81


Quy định mức thuế suất ưu đãi đối với doanh nghiệp mới thành lập
thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, thể thao, văn hóa, công nghệ cao với
mức thuế suất 10% là hợp lý, tuy nhiên, cần quy định thời hạn miễn thuế dài
hơn 4 năm. Các doanh nghiệp được thành lập đều nhằm mục đích kinh doanh,
tuy nhiên cần tính toán việc miễn thuế và ưu đãi thuế khác dài hơn nhìn từ
góc độ đảm nhận trách nhiệm đối với xã hội của doanh nghiệp, việc doanh
nghiệp đầu tư cũng chính là giảm bớt gánh nặng đầu tư của Nhà nước.
2.2.1.4. Khấu trừ các khoản đóng góp
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ quy định về nghĩa vụ nộp
thuế, căn cứ xác định nghĩa vụ nộp thuế, mà cần thiết phải thể hiện mục đích của
Nhà nước hướng hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện
các chính sách xã hội. Hiện nay, có quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc

nghiêm chỉnh các quy định về thuế trong toàn dân và toàn xã hội.
Để hiện đại hóa công tác tuyên truyền hỗ trợ Cục thuế phải kết hợp
với Tổng Cục thuế triển khai một số biện pháp sau:
- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện cơ sở dữ liệu sẵn có về hệ thống văn
bản pháp quy, văn bản hướng dẫn về thuế, các thủ tục hành chính thuế trên
Website Tổng cục thuế; tổng hợp các câu hỏi, vướng mắc của đối tượng nộp
thuế và soạn thảo nội dung trả lời thống nhất theo từng chủ đề.
- Kiện toàn đội ngũ cán bộ trong hệ thống tuyên truyền hỗ trợ đối
tượng nộp thuế mạnh cả về số lượng và trình độ. Hằng năm cần tuyển thêm
cán bộ tuyên truyền là các sinh viên khá, giỏi mới ra trường thuộc chuyên ngành
tài chính - thuế, báo chí - tuyên truyền có trình độ ngoại ngữ, tin học tốt.
- Sử dụng các sâu, rộng các hình thức và biện pháp tuyên truyền khác
nhau như: phát triển hệ thống Website của Tổng cục thuế, cung cấp các dịch vụ
điển tử (dịch vụ đăng kí thuế, kê khai thuế, nộp thuế, hỏi đáp qua mạng,…);
phối hợp với các thông tin đại chúng như đài phát thanh - truyền hình, báo chí
để xây dựng chuyên mục về thuế định kỳ, xây dựng một số phim phóng sự,
kịch ngắn hoặc tổ chức định kỳ các cuộc thi tìm hiểu pháp luật thuế,…; đưa
nội dung tuyên truyền về thuế vào nội dung giáo trình giáo dục tại các cấp học
theo các nước tiên tiến; phát hành các ấn phẩm tuyên truyền và đổi mới các
khẩu hiệu tuyên truyền trên các panô, áp phích theo hướng dễ nhớ, dễ hiểu và
thiết thực,…
2.2.2.2. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thuế
Giải pháp then chốt đó là phải nâng cao được trình độ, năng lực, kỹ
năng nghiệp vụ của cán bộ trong toàn ngành. Với tiến trình cải cách, đến nay
chúng ta đã xây dựng được những nội dung nền tảng quan trọng, đó là cơ sở

83




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status