Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở việt nam - Pdf 10

Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp ở Việt Nam Lưu Thị Tuyết Khoa Luật
Luận văn Thạc sĩ ngành: Luật kinh tế; Mã số: 60 38 50
Người hướng dẫn: PGS.TS. Lê Thị Thu Thủy
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Trình bày những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp và ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp. Tìm hiểu thực trạng pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay: sơ lược quá trình hình thành và phát triển pháp
luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam, nội dung cơ bản của pháp
luật ưu đãi thuế (thu nhập doanh nghiệp) TNDN tại Việt Nam hiện nay, thực tiễn áp
dụng pháp luật ưu đãi thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay, những ưu điểm và hạn chế
của pháp luật về ưu đãi thuế TNDN ở Việt Nam. Phương hướng và giải pháp nhằm
hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay.

Keywords. Pháp luật Việt Nam; Luật kinh tế; Thuế thu nhập; Doanh nghiệp

Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Như bất kỳ một quốc gia nào, đối với đời sống kinh tế xã hội Việt Nam, thuế đóng vai
trò là công cụ quan trọng của Nhà nước để quản lý, điều tiết sản xuất kinh doanh cũng như
phân phối tiêu dùng, thúc đẩy kinh tế phát triển. Theo tinh thần đó, Đảng và Nhà nước ta
trong quá trình vận hành, đổi mới nền kinh tế đã rất chú trọng đến cải cách hệ thống thuế.

ồng
thời, đề tài cũng đưa ra các giải pháp
mang tính đột phá, phù hợp với tình hình thực tiễn của Việt Nam. Tuy nhiên, nghiên cứu
của đề tài mới chỉ dừng lại ở mốc thời gian trước năm 2008 – thời điểm Luật thuế TNDN
mới nhất được ban hành.
“Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và giải pháp chống chuyển giá ở Việt Nam”
(2010) của tác giả Lê Văn Hải thì mới chỉ tập trung nghiên cứu ở mảng chống chuyển giá ở
Việt Nam và trong đó có nội dung liên quan đến pháp luật thuế TNDN.
Với những cải cách của pháp luật thuế trong các năm gần đây, đặc biệt, kể từ khi Luật
thuế TNDN sửa đổi năm 2008 có hiệu lực với rất nhiều những thay đổi về pháp luật ưu đãi
thuế TNDN như thay đổi về thuế suất thuế TNDN, về lĩnh vực, địa bàn hưởng ưu đãi thì
ưu đãi thuế TNDN hiện nay còn là một đề tài nghiên cứu tương đối mới. Sau hơn 3 năm
triển khai các chính sách mới này, tác giả nhận thấy cần có một nghiên cứu kỹ lưỡng, một
cái nhìn toàn diện để đánh giá lại hiệu quả và tính đúng đắn của Luật thuế TNDN 2008, đồng
thời tìm ra những điểm hạn chế, thiếu sót của pháp luật về ưu đãi thuế TNDN để khắc phục
và hoàn thiện trong thời gian tới.
3. Mục đích nghiên cứu đề tài
Chọn đề tài “Pháp luật về ưu đãi thuế TNDN tại Việt Nam” làm công trình nghiên
cứu, tác giả mong muốn sẽ có được cái nhìn đầy đủ, cụ thể, chính xác và toàn diện về các
quy định pháp luật liên quan đến ưu đãi thuế TNDN ở nước ta hiện nay. Qua đó góp phần
củng cố kiến thức cho bản thân và phục vụ cho công tác tìm hiểu, nghiên cứu của các bạn
sinh viên, học viên cao học khác về ưu đãi thuế TNDN. Hơn thế nữa, người viết còn mong
muốn thông qua luận văn để đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật ưu đãi thuế TNDN
nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và thúc
đẩy thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam…
4. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung các quy định về ưu đãi thuế TNDN hiện nay
và thông qua các báo cáo, thống kê, đánh giá của một số chuyên gia, cùng với sự so sánh số
liệu có liên quan của các nước trên thế giới để đưa ra các nhận xét và kiến nghị.
5. Phương pháp nghiên cứu

thuế này. Trên thế giới ngày nay, ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan
trọng trong việc đảm bảo và ổn định nguồn thu ngân sách nhà nước và thực hiện phân phối
thu nhập.
Xét theo loại thuế thì thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập của các cơ sở
kinh doanh nhằm đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các cá nhân, tổ chức sản xuất
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
1.1.2 Vai trò của thuế TNDN
1.1.2.1 Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nƣớc
Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh
doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
có phát sinh lợi nhuận. Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng
trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân
sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào.
1.1.2.2 Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nƣớc trong việc điều tiết vĩ mô nền
kinh tế
Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng
chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng
trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Đồng thời, Thông qua việc xác định
phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối
tượng trong xã hội không phải nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với
việc phát triển của một lĩnh vực ở một vùng nào đó.
1.1.2.3 Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nƣớc thực hiện chính sách công bằng xã hội
1.2 Một số vấn đề cơ bản về ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm ƣu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp
Pháp luật về ưu đãi thuế TNDN được hiểu là những quy định về những biện pháp,
những lợi ích nhằm giảm bớt gánh nặng về thuế TNDN cho các nhà đầu tư, khuyến khích và
thu hút đầu tư mà Nhà nước dành cho những doanh nghiệp hoặc những nhóm doanh nghiệp
nhất định (ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn, giảm thuế ) so với những đối tượng chịu thuế
khác trong cùng điều kiện nhất định.

34.4%
Đức
45 %
38.9%
30.2%
Italy
36 %
33%
27.5%
Nhật
38 %
39.54%
39.5%
Thụy điển
28 %
28%
26.3%
Anh
33 %
30%
26%
Mỹ
35 %
39.28%
39.2%
Ghi chú: OECD - Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Như vậy, nhìn vảo Bảng trên ta dễ dàng nhận thấy: năm 2011, Nhật Bản là nước giữ
mức thu thuế suất Thuế TNDN cao nhất trong các nước OECD - ở mức 39.5%, tuy nhiên,
gần đây nhất, ngày 1/4/2012, Nhật Bản đã chính thức áp dụng cắt giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp từ 39,5% xuống còn 36,8% một năm. Vì vậy, với tổng 39,2% ở cả hai cấp bang và

nghiệp đầu tư vào các vùng tự trị và khó khăn ở phía Tây.

Chƣơng 2
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ƢU ĐÃI THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Sơ lƣợc quá trình hình thành và phát triển pháp luật về ƣu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp ở Việt Nam
Ở Việt Nam, trước năm 1990 có một loại thuế đánh vào thu nhập của các cở sở sản
xuất, kinh doanh gọi là thuế lợi tức. Loại thuế này chỉ áp dụng cho kinh tế ngoài quốc
doanh, các doanh nghiệp quốc doanh thì áp dụng chế độ trích nộp lợi nhuận. Kể từ sau
năm 1990, Việt Nam thực hiện công cuộc cải cách căn bản hệ thống chính sách thuế và
luật thuế lợi tức mới được ban hành. Luật thuế Lợi tức năm 1990 đã đề cập đến ưu đãi
thuế Lợi tức, tuy nhiên, những ưu đãi này còn rất chung chung và chưa cụ thể, trong đó,
mới chỉ chú trọng ưu đãi theo vùng miền (miền núi) và trao quá nhiều quyền chủ động
cho Hội đồng bộ trưởng trong quá trình quyết định ngành nghề hưởng ưu đãi. Đặc biệt,
Luật thuế lợi tức không áp dụng đối với các hoạt động kinh doanh thuộc diện chịu thuế
lợi tức theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Điều đó đồng nghĩa với
việc, thời gian đó tồn tại hai hệ thống ưu đãi khác nhau đối với doanh nghiệp trong nước
và doanh nghiệp điều chỉnh theo Luật đầu tư nước ngoài.
Ngày 10/05/1997 Luật thuế TNDN được ban hành thay cho luật thuế lợi tức. Luật này
đã góp phầ khuyến khích và thu hút đầu tư trong và ngoài nước thông qua chế độ ưu đãi về
thuế suât, miễn giảm thuế; hệ thống hóa tất cả những quy định ưu đãi thuế cho các nhà đầu
tư được quy định trong nhiều văn bản pháp luật khác nhau như Luật đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam, Luật khuyến khích đầu tư, Luật thuế lợi tức
Ngày 17/06/2003 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã thông qua Luật thuế TNDN
số
09/2003/QH11
, thay thế cho Luật thuế TNDN năm 1997. Qua thời gian thực hiện,
những quy định về ưu đãi thuế của Luật Thuế TNDN năm 2003 cũng bộc lộ những hạn chế,
bất cập như tình trạng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp còn dàn trải, phức tạp, chưa phát

nhập doanh nghiệp có lợi nhất;
- Trong thời gian được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong năm tính thuế mà
doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế thì doanh nghiệp không
được hưởng ưu đãi trong năm tính thuế đó mà phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức
thuế suất 25%.
- Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp vừa có hoạt động kinh doanh được
hưởng ưu đãi thuế vừa có hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phải hạch
toán riêng thu nhập từ hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động kinh
doanh không được ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
- Doanh nghiệp thành lập từ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu,
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất chịu trách nhiệm trả các khoản nợ tiền thuế, tiền phạt về thuế
thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bị chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và
được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp
ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra kiểm tra phát hiện
tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ miễn thuế, giảm thuế thì doanh nghiệp được
hưởng miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Tuỳ theo lỗi của doanh
nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp
luật về thuế theo quy định.
2.2.3 Thu nhập hƣởng ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Quy định tại Điều 4 Luật thuế TNDN bao gồm:
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo
Luật hợp tác xã.
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ
mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp dành
riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV.

Đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, quỹ tín dụng nhân dân thành lập mới tại địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, sau khi hết thời hạn áp dụng mức thuế
suất 10% quy định tại điểm a mục (1) phần này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20%.
(6) Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm
đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.
(7) Hết thời gian áp dụng các mức thuế suất ưu đãi trên, doanh nghiệp chuyển sang áp
dụng mức thuế suất 25% như các doanh nghiệp thông thường khác.
2.2.4.2 Ƣu đãi về thời gian miễn, giảm thuế
(1) Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghệ
cao được thành lập theo quyết định của Thủ tướng chính phủ.
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực:
+ Công nghệ cao;
+ Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy thuỷ điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu,
đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình
cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
+ Sản xuất sản phẩm phần mềm.
- Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn
hoá, thể thao và môi trường thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc
đặc biệt khó khăn.
(2) Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với doanh
nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn;
(3) Miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với doanh
nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
(4) Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu
tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp không có
thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời
gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

Cung cấp
văn bản
pháp luật
Phòng hỗ trợ tuyên truyền
Bước 5: CQ thuế
kiểm tra theo quy
định của Pháp
luật
K/ luận
Phát hiện chênh
lệch tăng
Chỉ được ưu đãi,
miễn, giảm theo số
thuế đã kê khai,
truy thu số thuế


Bước 4: CSKD tự xác định số thuế
TNCN được miễn, giảm theo quy định.
Số lỗ được trừ (-) vào thu nhập chịu thuế
theo mẫu của Bộ tài chính
Cơ sở kinh doanh

Cơ quan quản lý thuế
Cơ quan quản lý
thuế tiếp nhận hồ

2.3 Thực tiễn áp dụng pháp luật ƣu đãi thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay
* Những tác động tích cực đến nền kinh tế:
- Số thu Ngân sách nhà nước không ngừng tăng lên;
- Thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư nước ngoài;
* Một số điểm đáng quan tâm và cần sớm khắc phục:
- Tình trạng trốn thuế, gian lận thuế trong các doanh nghiệp vẫn còn tái diễn.
- Tình trạng cán bộ thuế gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ
tục hưởng ưu đãi
- Thực tế các doanh nghiệp hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc xác
định ưu đãi thuế của doanh nghiệp mình.
2.4 Những ƣu điểm và hạn chế của pháp luật về ƣu đãi thuế TNDN ở Việt Nam
2.4.1 Những ƣu điểm của pháp luật về ƣu đãi thuế TNDN hiện nay
- Thứ nhất: Pháp luật thuế TNDN đã giới hạn phạm vi ưu đãi vào những ngành nghề
trọng điểm. Luật thuế TNDN mới đã thu hẹp phạm vi được hưởng ưu đãi, trong đó ngành
nghề đã được thu hẹp một cách đáng kể, chỉ một số ngành nghề được quy định cụ thể như:
Công nghệ cao; Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đầu tư trong lĩnh vực xã hội
hoá thì mới được hưởng ưu đãi.
- Thứ hai: Pháp luật ưu đãi thuế TNDN hiện nay đã khắc phục được tình trạng ưu đãi
dàn trải, tập trung ưu đãi thu hút đầu tư vào các địa bàn khó khăn. Hiện nay chính sách ưu

doanh nghiệp
- Thứ tư: Hạn chế về thủ tục hưởng ưu đãi
Cơ quan thuế trao cho doanh nghiệp quyền tự kê khai, tự quyết toán thuế, đồng nghĩa
với việc khi quyết toán thuế, doanh nghiệp phải tự mình xác định trường hợp được ưu đãi
khi cùng một lúc phát sinh nhiều trường hợp. Đây là một thuận lợi nhằm tăng quyền tự chủ
của doanh nghiệp nhưng cũng là một khó khăn khiến doanh nghiệp phải đau đầu.
- Thứ năm: Tình trạng chồng chéo, thiếu đồng nhất về nội dung quy định giữa các văn
bản pháp lý liên quan đến ưu đãi thuế TNDN còn khá phổ biến.
+ Mâu thuẫn giữa Luật thuế TNDN và Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn luật thuế
TNDN về thời hạn miễn thuế;
+ Mâu thuẫn giữa Luật thuế TNDN và Luật đầu tư về đối tượng được hưởng ưu đãi
thuế TNDN;
+ Mâu thuẫn giữa thông tư 130/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 26/12/2008
hướng dẫn Nghị định 124/2008/NĐ-CP và Luật đầu tư về việc xác định thu nhập được hưởng
ưu đãi thuế TNDN.

Chƣơng 3.
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ ƢU ĐÃI
THUẾ TNDN Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY
3.1 Phƣơng hƣớng hoàn thiện pháp luật về ƣu đãi thuế TNDN ở Việt Nam
3.1.1 Định hƣớng về pháp luật ƣu đãi thuế TNDN đến năm 2020
3.1.1.1 Pháp luật ƣu đãi thuế TNDN phải góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Tiếp tục ưu đãi đối với các vùng miền cần được khuyến khích đầu tư, những vùng
có tiềm năng phát triển tốt nhưng chưa được đầu tư nhiều.
- Đẩy mạnh các ưu đãi đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp có công nghệ cao.
- Đẩy mạnh các ưu đãi trong những lĩnh vực trọng điểm mũi nhọn như giáo dục đào
tạo, y tế, thể thao, công nghệ cao, bảo vệ môi trường, nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của nhà nước.
- Mở rộng các ưu đãi đối với các ngành dịch vụ như du lịch, pháp luật, tài chính, ngân

Nhằm tránh những thay đổi lớn gây xáo trộn nền kinh tế vĩ mô và để đảm bảo hài hòa
lợi ích Nhà nước và lợi ích DN, tác giả đề xuất việc giảm thuế suất theo lộ trình, có thể áp
dụng thuế suất 23% từ năm 2012 đến năm 2015 và từ năm 2016 trở đi, để đảm bảo phù hợp
với xu thế chung của thế giới và tạo điều kiện thu hút đầu tư, ta xem xét áp dụng mức thuế
suất thuế TNDN là 20%.
3.2.1.2 Về ngành, lĩnh vực và địa bàn hƣởng ƣu đãi thuế TNDN
Xét tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam hiện nay, tác giả đề xuất một số kiến nghị liên
quan đến việc sửa đổi, bổ sung ngành, lĩnh vực và địa bàn hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:
- Bổ sung ưu đãi thuế TNDN cho các dự án xây nhà ở cho học sinh, sinh viên, nhà ở
cho người thu nhập thấp.
- Bổ sung ưu đãi thuế đối với phần dự án mở rộng của dự án đầu tư ban đầu
- Bổ sung lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, phát triển nông nghiệp và nông thôn vào danh
mục các lĩnh vực được hưởng ưu đãi thuế TNDN
3.2.1.3 Về thủ tục hƣởng ƣu đãi thuế TNDN
- Sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật với gắn liền, song song với việc ban hành các
mẫu đăng ký, kê khai, nộp thuế và các mẫu giấy tờ liên quan để đảm bảo tạo điều kiện tốt
nhất cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước;
- Tạo mọi điều kiện về thủ tục cho doanh nghiệp được kê khai, tính thuế và tự động được
hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật, tránh rườm rà, phức tạp, gây tâm lý
không tốt cho doanh nghiệp.
3.2.1.4 Đảm bảo tính thống nhất về nội dung ƣu đãi thuế TNDN trong các văn bản pháp
luật có liên quan
- Sớm rà soát và thống nhất lại các chính sách ưu đãi đầu tư, trong đó làm rõ định
hướng thu hút đầu tư vào từng ngành nghề với các tiêu chí, tiêu chuẩn cụ thể, khắc phục sự
chồng chéo, mâu thuẫn trong các văn bản pháp luật;
- Sửa đổi luật Đầu tư, Luật công nghệ cao để phù hợp với các quy định của pháp luật
về ưu đãi thuế TNDN;
3.2.2 Kiến nghị về một số vấn đề liên quan khác
3.2.2.1 Về phía cơ quan, cán bộ quản lý thuế
- Cải cách lương cán bộ ngành thuế;

TNDN hiện nay ở Việt Nam gồm các ưu đãi về thuế suất, ưu đãi về thời gian miễn, giảm
thuế được quy định trong luật thuế TNDN, ngoài ra còn có rất nhiều các quy định liên quan
khác được quy định trong các văn bản pháp luật như Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp… Với
các thay đổi, cải cách trong thời gian qua, pháp luật ưu đãi thuế TNDN đã thực sự có những
bước tiến vượt bậc cả về thủ tục và nội dung quy định. Tuy nhiên, bên cạnh đó, hệ thống
pháp luật này vẫn không tránh được những hạn chế, tồn tại nhất định như việc các quy định
còn dàn trải, thiếu thống nhất; ngành, lĩnh vực ưu đãi chưa phù hợp định hướng phát triển
đất nước; những hạn chế liên quan đến quá trình áp dụng pháp luật ưu đãi…
Trong điều kiện môi trường đầu tư của Việt Nam hiện na y còn nhi ều điểm
chưa thuận lợi như: cơ sở hạ tầng còn yếu kém, chất lượng nhân lực chưa đảm bảo thì
pháp luật về ưu đãi thuế TNDN vẫn tiếp tục được coi là yếu tố tác động quan trọng đến
quyết định của các nhà đầu tư.
Thông qua việc nghiên cứu đề tài, tác giả mong muốn trong thời gian tới, pháp luật
về ưu đãi thuế TNDN sẽ nhanh chóng khắc phục được những hạn chế đang tồn tại, phát
huy hơn nữa những thành công mà hệ thống pháp luật này đã đạt được thời gian qua. Pháp
luật ưu đãi thuế TNDN phải thực sự là một hệ thống minh bạch, thống nhất, phù hợp với
tình hình kinh tế - xã hội đất nước, tạo môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp yên tâm
mở rộng sản xuất kinh doanh, đồng thời đưa Việt Nam trở thành một địa chỉ lý tưởng thu hút
các nhà đầu tư nước ngoài. References

Tiếng Việt

1. Bộ Tài chính (2010), Đề án tăng cường phòng ngừa, ngăn chặn những hành vi gây
phiền hà, nhũng nhiễu, thông đồng của cán bộ, công chức thuế đối với người nộp thuế.
2. Bộ Tài chính (2008), Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và hướng dẫn
thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ

một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khan cho doanh nghiệp và cá nhân;
13. Đại học Luật Hà Nội (2010), Giáo trình Luật thuế Việt Nam, Nhà xuất bản Công an
nhân dân;
14. Lê Thị Thu Thuỷ - Một số ý kiến về dự thảo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp - Tạp
chí Nghiên cứu lập pháp. Văn phòng Quốc hội, Số 6/2008, (tr. 19-22, 49)
15. Phạm Thị Giang Thu – Một số ý kiến trao đổi về dự thảo Luật thuế giá trị gia tăng và
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp - Tạp chí Luật học số 4/2008 (tr36);
16. Quốc hội (2003), Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11, Hà Nội;
17. Quốc hội (2008), Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, Hà Nội;
18. Quốc hội (2005), Luật Đầu tư số 59/2005/QH12, Hà Nội;
19. Quốc hội (2008), Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12, Hà Nội;
20. Quốc hội (2011), Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một
số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khan cho doanh nghiệp và cá nhân;
21. Tổng cục thuế (2010), Đề án cải cách cán bộ thuế số: 898/QĐ-TCT ngày 18 tháng 06
năm 2010.
Websites:
22. www.baodautu.vn
23. www.baomoi.com
24. www.gdt.gov.vn
25. www.Luathoc.cafeluat.com
26. www.oecd.org
27. www.tapchithue.com
28. www.vnexpress.net


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status